Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH SƯ PHẠM VẬT LÝ

Trình độ đào tạo: Cao Đẳng

   (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

--------------------------------

1. Mục tiêu đào tạo

Sinh viên tốt nghiệp ngành Sư phạm Vật lý trình độ cao đẳng phải:

- Có những phẩm chất cơ bản của người giáo viên nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam: thấm nhuần thế giới quan Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu học sinh, yêu nghề, có ý thức trách nhiệm xã hội, đạo đức, tác phong người thầy giáo.

- Có đủ năng lực chuyên môn và nghiệp vụ đảm bảo được những yêu cầu đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy và học, kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục/ dạy học môn Vật lý ở trường Trung học cơ sở, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục Trung học cơ sở về quy mô, chất lượng, hiệu quả, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Có tiềm lực để không ngừng hoàn thiện trình độ đào tạo ban đầu, vươn lên đáp ứng những yêu cầu mới.

- Sinh viên tốt nghiệp cao đẳng sư phạm ngành Sư phạm Vật lý còn phải dạy được môn thứ hai khác môn Vật lý trong kế hoạch dạy học ở trường Trung học cơ sở, làm công tác chủ nhiệm lớp, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

2. Khung chương trình đào tạo

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

169 đơn vị học trình, chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất (3 đvht) và Giáo dục Quốc phòng (135 tiết).

Thời gian đào tạo 3 năm

2.2 Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo đvht

2.2.1

Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu (chưa kể các phần nội dung Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

45

2.2.2

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

Trong đó tối thiểu:

124

 

- Kiến thức nghiệp vụ chung cho khối ngành Cao đẳng Sư phạm

20

 

- Kiến thức ngành Sư phạm Vật lý (môn 1)

52

 

- Kiến thức bổ trợ (môn 2)

35

 

- Thực tập sư phạm

9

 

- Thi tốt nghiệp

8

3. Khối kiến thức bắt buộc

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương

a) Chung cho khối ngành Cao đẳng sư phạm (29 đvht*)

1

Triết học Mác - Lênin

4

2

Kinh tế chính trị học Mác - Lênin

4

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

3

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

3

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Quản lý hành chính Nhà nước và quản lý ngành

2

7

Ngoại ngữ

10

8

Giáo dục thể chất

3

9

Giáo dục quốc phòng

135 tiết

* Chưa tính các học phần 8 và 9

b) Riêng cho ngành Sư phạm Vật lý 1(3 đvht)

1

Toán cao cấp A1

5

2

Toán cao cấp A2

5

3

Nhập môn tin học B

3

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

a) Kiến thức nghiệp vụ sư phạm chung cho khối ngành 20 đvht

1

Tâm lý học đại cương

3

2

Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sư phạm

4

3

Giáo dục học đại cương

3

4

Hoạt động dạy học ở trường Trung học cơ sở

2

5

Hoạt động giáo dục ở trường Trung học cơ sở

3

6

Rèn luyện nghiệp vụ thường xuyên

3

7

Công tác Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh

2

b) Kiến thức ngành Sư phạm Vật lý (môn 1) 47 đvht

1

Toán cho Vật lý

3

2

Cơ học 1

3

3

Cơ học 2

3

4

Nhiệt học và Vật lý phân tử

4

5

Điện học 1

4

6

Điện học 2

2

7

Dao động và sóng

3

8

Quang học 1

2

9

Quang học 2

3

10

Vật lý lượng tử 1

3

11

Vật lý lượng tử 2

2

12

Thí nghiệm thực hành 1

1

13

Thí nghiệm thực hành 2

1

14

Thí nghiệm thực hành 3

1

15

Điện kỹ thuật

2

16

Máy nhiệt

1

17

Điện tử học

3

18

Lý luận dạy học Vật lý 1

3

19

Lý luận dạy học Vật lý 2

3

c) Thực tập sư phạm 9 đvht

1

Thực tập sư phạm 1

3

2

Thực tập sư phạm 2

6

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1. Triết học Mác - Lênin: (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 19/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 08/5/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Kinh tế chính trị Mác - Lênin: (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 19/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 08/5/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Chủ nghĩa xã hội khoa học: (3 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam: (3 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh: (3 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Quản lý hành chính Nhà nước và quản lý ngành: (2 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 33/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 22/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

7. Ngoại ngữ : (10 đvht)

Thời lượng học ngoại ngữ là 10 đvht chỉ quy định cho đối tượng đã hoàn thành chương trình ngoại ngữ 7 năm của giáo dục phổ thông. Yêu cầu hết khoá học phải đạt được trình độ trung cấp.

8. Giáo dục thể chất: (3 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9. Giáo dục Quốc phòng: 135 tiết

Nội dung ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 09/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

10. Toán cao cấp A1:(5 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không.

Học phần giới thiệu các kiến thức về phép tính vi phân, phép tính tích phân hàm một biến thực; Đại số tuyến tính; không gian véctơ, ma trận, định thức, hệ phương trình tuyến tính.

11. Toán cao cấp A2: (5 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Toán cao cấp A1.

Học phần giới thiệu: phép tính vi phân hàm nhiều biến, tích phân nhiều lớp, tích phân đường, tích phân mặt, phương trình vi phân, tích phân phụ thuộc tham số.

12. Nhập môn Tin học B: 1(3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Học phần cung cấp một số kiến thức đại cương về tin học, cách sử dụng các phần mềm hệ thống và tiện ích, đặc biệt là các kỹ năng sử dụng các phần mềm soạn thảo văn bản và xử lý bảng tính Excel.

13. Tâm lý học đại cương: (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Triết học Mác - Lênin.

Cung cấp những nội dung cơ bản khái quát về tâm lý học đại cương, tạo cơ sở cho việc tiếp thu các học phần khác về tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm, các học phần giáo dục học (Giáo dục học đại cương, Hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục ở trường Trung học cơ sở) các học phần thuộc về nghiệp vụ sư phạm (Rèn luyện nghiệp vụ thường xuyên, Thực tập sư phạm). Bước đầu hình thành kỹ năng nghiên cứu tâm lý người.

14. Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm: (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương.

Cung cấp cho sinh viên những vấn đề lý luận cơ bản về tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm: lý luận chung về sự phát triển tâm lý của người theo các lứa tuổi, các giai đoạn, thời kỳ phát triển tâm lý con người, trong đó đi sâu vào đặc điểm tâm lý học sinh Trung học cơ sở. Trình bày các nội dung cơ bản về tâm lý học của hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục và người thầy giáo Trung học cơ sở.

15. Giáo dục học đại cương: (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương, Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sư phạm.

Cung cấp một cách có hệ thống các kiến thức cơ bản, đại cương về giáo dục học: các khái niệm, các phạm trù, các nguyên tắc và phương pháp cơ bản của giáo dục học, làm cơ sở cho việc tiếp thu các học phần hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục, rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, thực tập sư phạm.

16. Hoạt động dạy học ở trường Trung học cơ sở: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giáo dục học đại cương

Cung cấp những khái niệm, phạm trù cơ bản của lý luận dạy học đại cương, các đặc điểm cơ bản của hoạt động dạy học ở trường Trung học cơ sở, giúp sinh viên có kỹ năng vận dụng những kiến thức lý luận dạy học vào việc rèn luyện kỹ năng dạy học ở trường Trung học cơ sở, vận dụng vào việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức và phương tiện dạy học ở trường Trung học cơ sở.

17. Hoạt động giáo dục ở trường Trung học cơ sở: (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giáo dục học đại cương. Hoạt động dạy học ở trường Trung học cơ sở.

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quá trình, nguyên tắc và phương pháp giáo dục cũng như những kiến thức về việc tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục trong trường Trung học cơ sở, các kỹ năng tổ chức, triển khai, đánh giá, kết hợp các hoạt động giáo dục ở trường Trung học cơ sở.

18. Rèn luyện nghiệp vụ thường xuyên: (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương, Giáo dục học đại cương.

Củng cố, hệ thống hoá những kiến thức đã học ở tất cả các học phần: tâm lý học, giáo dục học, rèn luyện các kỹ năng cụ thể của dạy học, của giáo dục, kỹ năng tự học, tự bồi dưỡng, góp phần hình thành trình độ nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên, chuẩn bị cho sinh viên những kỹ năng cơ bản, cần thiết cho các hoạt động dạy học, giáo dục trong các đợt thực tập sư phạm.

19. Công tác Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không.

Nhằm cung cấp các kiến thức cơ bản về tổ chức và hoạt động của Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, công tác phụ trách đội, tổng phụ trách đội.

20. Toán cho Vật lý: (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Toán cao cấp A1, Toán cao cấp A2.

Cung cấp một số kiến thức cơ sở về toán như phương trình vi phân cấp 1 và 2, chuỗi luỹ thừa, chuỗi lượng giác để học được các học phần vật lý nâng cao.

21. Cơ học 1: (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Toán cao cấp A1, Toán cao cấp A2; Toán cho Vật lý.

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các định luật cơ bản của cơ học chất điểm và các khái niệm: công, năng lượng. Định luật bảo toàn và biến đổi năng lượng.

22. Cơ học 2: (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Cơ học 1

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cơ học vật rắn, về cơ học chất lưu, thuyết tương đối hẹp, tiên đề Einstein và phép biến đổi Lorentz.

23. Nhiệt học và vật lý phân tử: (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Toán cao cấp A1, A2; Cơ học 1, 2.

Sinh viên hiểu được các hiện tượng cơ bản về nhiệt trong các hệ vĩ mô, các quy luật cơ bản chi phối các hiện tượng vật lý cũng như sự tham gia của quá trình nhiệt.

24. Điện học 1: (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Toán cao cấp A1, A2; Toán cho vật lý, Cơ học 1, 2.

Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về quy luật của các hiện tượng điện và từ, khái niệm điện trường, từ trường và các tính chất vật lý của trường điện từ và ứng dụng chúng trong khoa học và kỹ thuật.

25. Điện học 2: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Điện học 1

Cung cấp cho sinh viên các kiến thức về quy luật của hiện tượng cảm ứng điện từ và tính chất vật lý của trường điện từ, về vận dụng để giải thích các hiện tượng điện từ trong tự nhiên và trong đời sống.

26. Dao động và sóng: (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Toán cao cấp A1, A2; Toán cho vật lý, Cơ học 1, 2; Điện học 1, 2.

Khảo sát các hiện tượng tuần hoàn có bản chất khác nhau nhưng biến đổi theo thời gian theo cùng một quy luật: Dao động cơ học và dao động điện, sóng đàn hồi và sóng điện từ.

27. Quang học 1: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không.

Quang học hình học nghiên cứu các định luật phản xạ và khúc xạ ánh sáng, ứng dụng các định luật này để nghiên cứu thấu kính hội tụ và phân kỳ, nghiên cứu mắt và một số dụng cụ quang học kính lúp, kính hiển vi, kính viễn vọng.

28. Quang học 2: (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Quang học 1, Dao động và sóng, Toán cao cấp A1, A2.

Quang lý học nghiên cứu các hiện tượng đặc trưng của sóng ánh sáng: giao thoa, nhiễu xạ, phân cực,... và một số hiện tượng của quang học lượng tử.

29. Vật lý lượng tử 1: (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Toán cho vật lý, Dao động và sóng, Quang học 2.

Cung cấp cho sinh viên các kiến thức về: lưỡng tính sóng hạt của vật chất, nguyên lý cơ bản của thuyết lượng tử, lý thuyết Plank, Einstein, hệ thức bất định Heisenberg, giả thuyết DeBroglie, biên độ xác suất. Phương trình Schrodinger và ứng dụng trong nguyên tử và phân tử. Nguyên lý cơ bản của Laser và ứng dụng của Laser.

30. Vật lý lượng tử 2: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Vật lý lượng tử 1

Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về lý thuyết chất rắn, lý thuyết hạt nhân nguyên tử và lý thuyết hạt cơ bản.

31. Thí nghiệm thực hành 1: (1 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Toán cao cấp A1, A2, Vật lý đại cương (cơ - nhiệt)

Sinh viên được thực hành một số phép tính đo các đại lượng vật lý, biết xử lý đánh giá kết quả thực nghiệm, biết sử dụng các dụng cụ đơn giản và tiếp cận với các thiết bị đo chuẩn hiện đại dùng trong vật lý và kỹ thuật ở mức độ đầu.

32. Thí nghiệm thực hành 2: (1 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Vật lý đại cương (cơ - nhiệt, điện từ), toán cao cấp, thí nghiệm thực hành 1.

Sinh viên nắm được nguyên tắc và thực hành một số phép đo các đại lượng cơ bản của vật lý chủ yếu thuộc phần điện từ. Sinh viên biết xử lý đánh giá các kết quả thực nghiệm, biết sử dụng các dụng cụ đơn giản và tiếp cận với một số thiết bị đo chuẩn, hiện đại dùng trong vật lý và Kỹ thuật.

33. Thí nghiệm thực hành 3: (1 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Vật lý đại cương, Toán cao cấp, Thí nghiệm thực hành 1, 2.

Sinh viên hiểu được các nguyên tắc của các dụng cụ quang học để tạo ra các hiện tượng quang cơ bản như nhiễu xạ, giao thoa, hiện tượng quay mặt phẳng phân cực, hiện tượng quang điện hấp thụ ánh sáng,... và đo một số các đại lượng vật lý của các hiện tượng đó.

34. Điện kỹ thuật: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Điện học 1, Điện học 2.

Trình bày những nguyên lý hoạt động và cấu tạo của thiết bị điện, ứng dụng trực tiếp của vật lý học trong các máy móc thông dụng của công nghiệp và đời sống.

35. Máy nhiệt: (1 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Nhiệt học và vật lý phân tử.

Trình bày những nguyên lý hoạt động và cấu tạo của các máy nhiệt thường gặp trong đời sống và trong kỹ thuật.

36. Điện tử học: (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Vật lý đại cương (Cơ - Nhiệt - Điện - Quang - Dao động và sóng).

Trình bày những kiến thức về điện tử học đại cương, nguyên lý hoạt động của các thiết bị điện tử thông dụng và ứng dụng chúng trong đời sống.

37. Lý luận dạy học vật lý 1: (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Các học phần về vật lý.

Trang bị cho sinh viên lý luận chung về nhiệm vụ dạy học vật lý ở trường Trung học cơ sở và các phương pháp cụ thể, các yếu tố cấu trúc của quá trình dạy học.

38. Lý luận dạy học vật lý 2: (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: lý luận dạy học vật lý 1.

Vận dụng lý luận đó trong việc phân tích chương trình Trung học cơ sở mới.

39. Thực tập sư phạm 1: (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Các học phần về tâm lý học, giáo dục học.

Nhằm củng cố và khắc sâu lý thuyết về tâm lý học, giáo dục học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào việc giải quyết các tình huống sư phạm trong kiến tập sư phạm: tìm hiểu tình hình thực tiễn địa phương, thực tiễn giáo dục ở trường Trung học cơ sở, tập làm công tác dạy học, công tác chủ nhiệm lớp, triển khai bài tập thực hành Tâm lý - Giáo dục.

40. Thực tập sư phạm 2: 6 đvht

Điều kiện tiên quyết: Các học phần về Sư phạm Vật lý

Nhằm củng cố và nâng cao các kiến thức lý thuyết về chuyên môn nghiệp vụ trong các lĩnh vực tâm lý học, giáo dục học, phương pháp dạy học bộ môn; Vận dụng những kiến thức đó vào việc giải quyết các tình huống cụ thể trong hoạt động dạy học và giáo dục học sinh, tiếp tục rèn luyện các kỹ năng dạy học, kỹ năng giáo dục, kỹ năng nghiên cứu khoa học giáo dục.

4. Hướng dẫn sử dụng chương trình khung để thiết kế các chương trình đào tạo cụ thể

Chương trình khung giáo dục đại học là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng của quá trình đào tạo đại học, do đó được quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở giáo dục đại học có đào tạo trình độ đại học và cao đẳng.

4.1. Chương trình khung trình độ cao đẳng ngành Sư phạm Vật lý được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình cấu trúc kiểu hai ngành, trong đó có một ngành chính là Sư phạm Vật lý và một ngành phụ. Danh mục các học phần (môn học) và khối lượng của chúng được đưa ra tại mục 3 chỉ là những quy định bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục 1 và 2, các trường bổ sung những học phần cần thiết còn thiếu để xây dựng thành chương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức không dưới 169 đvht (không kể các nội dung về Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng).

4.2. Phần kiến thức bổ trợ được trường thiết kế dưới dạng bố trí các học phần có nội dung thuộc một ngành đào tạo thứ hai cũng thuộc lĩnh vực sư phạm để sinh viên sau khi ra trường phải dạy được 2 môn, trong đó môn dạy chính là Vật lý. Nội dung của các học phần thuộc ngành đào tạo thứ hai này được quy định tại chương trình khung của ngành đó.

4.3. Về nội dung các học phần

- Phần nội dung chủ yếu của chương trình Sư phạm Vật lý là Vật lý đại cương. Phần này bao gồm các kiến thức có liên quan trực tiếp đến những nội dung dạy học ở Trung học cơ sở.

- Học phần Vật lý hạt nhân trong các chương trình cũ được bổ sung thêm một số kiến thức lượng tử suy ra từ phương trình Schrodinger và đổi tên thành Vật lý lượng tử (1 và 2). Nhờ đó sinh viên hiểu sâu hơn một số kiến thức của vật lý học hiện đại.

- Các học phần Điện kỹ thuật, Máy nhiệt và Điện tử học trang bị cho sinh viên những kiến thức về ứng dụng của Vật lý học trong kỹ thuật và đời sống. Có thể coi đó là cầu nối giữa vật lý và kỹ thuật.

- Những học phần tự chọn về chuyên môn bổ sung cho sinh viên một số kiến thức để làm rõ hơn vị trí hoặc ứng dụng của vật lý. Nhờ có chúng kiến thức vật lý của sinh viên được mở rộng theo hướng sát với thực tế xã hội và cuộc sống hơn, kiến thức về lý luận dạy học được cập nhật hơn. Những học phần này ít nhiều mang tính tích hợp.

Các cơ sở đào tạo có thể lựa chọn các học phần này như sau:

- Chọn 2 trong 4 học phần sau: Lịch sử vật lý ((2 đvht)); Thiên văn học ((2 đvht)); Kiểm tra và đánh giá kết quả học tập ((1 đvht)).

4.4. Phương pháp đào tạo

Phương pháp đào tạo phải hướng vào việc tổ chức cho sinh viên học tập trong hoạt động một cách tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo. Muốn vậy cần thực hiện những đổi mới sau:

- Tận dụng những tiết học có hướng dẫn (không phải tiết lý thuyết) như làm thí nghiệm, chữa bài tập để làm cho sinh viên chủ động hoạt động chiếm lĩnh kiến thức. Bố trí số giờ thí nghiệm thực hành, giờ bài tập, giờ xêmina ngang với số giờ nghe giảng ở các học phần về Vật lý đại cương và lý luận dạy học.

- Thông qua dạy học các kiến thức khoa học cần đặc biệt chú ý đến việc giúp sinh viên biết cách học môn học ấy và tập dượt tự học một vài kiến thức có liên quan. Việc làm bài tập nghiên cứu, tập dượt nghiên cứu khoa học là cách tốt nhất để phát triển khả năng tự học.

- Trong khi dạy các học phần chuyên môn, chú ý dùng các kiến thức mới làm rõ hơn một số vấn đề về nội dung hoặc phương pháp dạy học vật lý ở trường Trung học cơ sở. Cần tổ chức một số buổi xêmina về những vấn đề có liên quan đến vật lý ở Trung học cơ sở.

- Tận dụng những phương tiện kỹ thuật như máy chiếu hình, video, phần mềm vi tính để bài giảng sinh động và có hiệu suất cao hơn.

Xây dựng phòng thí nghiệm vật lý đại cương và vật lý phổ thông có đầy đủ các thiết bị để giúp sinh viên hình thành kỹ năng thực hành vật lý.

4.5. Những hướng dẫn về đánh giá

Cùng với cách đánh giá truyền thống bài thi tự luận nên áp dụng thêm hình thức thi vấn đáp hoặc kiểm tra bằng trắc nghiệm khách quan (trên giấy hoặc trên máy tính) đối với những nội dung và yêu cầu thích hợp. Các bài thí nghiệm thực hành được đánh giá theo dạng báo cáo thí nghiệm, ghi lại quá trình thí nghiệm và kết quả.

4.6. Trường hợp lựa chọn Sư phạm Vật lý là ngành phụ (môn 2)

Chương trình đào tạo giáo viên vật lý trình độ Cao đẳng sư phạm ở vị trí môn 2 (khi ghép với các ngành khác ở vị trí môn 1) được thiết kế xuất phát từ mảng kiến thức ngành Sư phạm vật lý (mục b, phần 3.1.2) ở chương trình này, chỉ bỏ đi các học phần sau: Toán cho Vật lý, Điện Kỹ thuật, Máy nhiệt, Điện tử học. Riêng khối lượng học phần Lý luận dạy học vật lý 1 giảm đi (1 đvht). Khối lượng Thí nghiệm thực hành giảm từ 3 học phần ((3 đvht)) xuống còn 1 học phần ((1 đvht)) (Xem Phụ lục).

Do bỏ học phần Toán cho vật lý nên khi giảng dạy các học phần của chương trình này, giảng viên cần giảng tóm lược cho sinh viên kiến thức Toán bổ sung cho mỗi học phần, đồng thời có thể bớt đi một vài nội dung không quá quan trọng trong chính học phần đó (nhưng không quá 10%).

Nếu Sư phạm Vật lý là ngành phụ khi ghép với ngành chính không học Toán cao cấp, thì cần bổ sung học phần Toán cao cấp với thời lượng tối thiểu 5 đvht, trước khi học vật lý. Trường hợp quỹ thời gian không đủ thì có thể bỏ các học phần Vật lý lượng tử 1 và 2.

4.7. Hiệu trưởng các trường Cao đẳng sư phạm ký quyết định ban hành các chương trình đào tạo ngành Sư phạm Vật lý để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mình./.

 

PHỤ LỤC

KIẾN THỨC BẮT BUỘC NGÀNH PHỤ (MÔN 2) SƯ PHẠM VẬT LÝ TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KIỂU 2 NGÀNH (NGÀNH CHÍNH CÓ HỌC TOÁN CAO CẤP TỪ 5 ĐVHT TRỞ LÊN)

Số thứ tự

Tên học phần

Số đvht

1

Cơ học 1

3

2

Cơ học 2

3

3

Nhiệt học và Vật lý phân tử

4

4

Điện học 1

4

5

Điện học 2

2

6

Dao động và sóng

3

7

Quang học 1

2

8

Quang học 2

3

9

Vật lý lượng tử 1

3

10

Vật lý lượng tử 2

2

11

Thí nghiệm thực hành

1

12

Lý luận dạy học Vật lý 1

2

13

Lý luận dạy học Vật lý 2

3

 

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...