Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ SỬA CHỮA ĐIỆN MÁY MỎ

Trình độ đào tạo: CAO ĐẲNG NGHỀ

( Ban hành kèm theo Thông tư số  11  /2011/TT - BLĐTBXH Ngày 26  tháng 4  năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội )

--------------------------

Tên nghề: Sửa chữa điện máy mỏ

Mã nghề: 50510306

Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương;

Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 38

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề,      

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:

- Kiến thức:

+ Giải thích được cấu tạo của các thiết bị điện, máy điện: cầu dao, áp tô mát, áp tô mát phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, máy cắt dầu, máy cắt không khí, máy biến áp, máy điện một chiều, máy điện xoay chiều, máy điện đồng bộ;

+ Trình bày được nguyên lý làm việc của các thiết bị thiết bị điện, máy điện: cầu dao, áp tô mát, áp tô mát phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, máy cắt dầu, máy cắt không khí, máy biến áp, máy điện một chiều, máy điện xoay chiều, máy điện đồng bộ;

+ Trình bày được quy trình vệ sinh, kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị điện, máy điện: cầu dao, áp tô mát, áp tô mát phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, máy cắt dầu, máy cắt không khí, máy biến áp, máy điện một chiều, máy điện xoay chiều, máy điện đồng bộ;

+ Trình bày được công tác an toàn khi sửa chữa thiết bị điện, máy điện: cầu dao, áp tô mát, áp tô mát phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, máy cắt dầu, máy cắt không khí, máy biến áp, máy điện một chiều, máy điện xoay chiều, máy điện đồng bộ;

+ Trình bày được các quy trình sửa chữa, quy định về an toàn điện

+ Trình bày đúng trình tự vận hành thiết bị điện, máy điện: cầu dao, áp tô mát, áp tô mát phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, máy cắt dầu, máy cắt không khí, máy biến áp, máy điện một chiều, máy điện xoay chiều, máy điện đồng bộ

+ Trình bày được nguyên lý làm việc của các thiết bị bảo vệ: Rơ le nhiệt, rơ le nhiệt độ, rơ le rò, rơ le dòng cực đại, rơ le điện áp giảm;

+ Trình bày được các thông số kỹ thuật của hệ thống tiếp đất bảo vệ trong mỏ hầm lò, lộ thiên;

+ Trình bày đúng nội quy đi lại trên khai trường mỏ lộ thiên, các đường lò trong mỏ hầm lò;

+ Trình bày được các tiêu chuẩn về khe hở phòng nổ theo tiêu chuẩn phòng nổ;

+ Mô tả được hình dáng bên ngoài, bên trong của thiết bị đóng cắt, máy điện: áp tô mát, áp tô mát phòng nổ, khởi động từ phòng nổ, máy cắt dầu, máy cắt không khí, máy biến áp, máy điện một chiều, máy điện xoay chiều, máy điện đồng bộ;

+ Phân tích được nguyên lý làm việc của các mạch điện máy khai thác, máy vận tải;

+ Trình bày được phương pháp tính toán, lựa chọn được các thiết bị thay thế tương đương;

- Kỹ năng:

+ Lựa chọn được các thiết bị, vật tư, dụng cụ phục vụ cho công tác sửa chữa;

+ Sử dụng thành thạo các thiết bị, dụng cụ đo: pa me, thước cặp, các loại đồng hồ đo;

+ Nhận biết, khắc phục được các nguy cơ có thể gây mất an toàn, cháy nổ khí bụi mỏ;

+ Thực hiện tháo, lắp vệ sinh được các chi tiết thiết bị điện theo đúng trình quy trình;

+ Thực hiện được công tác kiểm tra, bảo dưỡng được các chi tiết thiết bị điện;

+ Sửa chữa, phục hồi được các chi tiết thiết bị theo đúng quy trình đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật;

+ Lựa chọn, thay thế được các chi tiết thiết bị phù hợp hoặc tương đương;

+ Đọc được các sơ đồ nguyên lý làm việc của các thiết bị điện, máy khai thác, máy vận tải;

+ Đọc được các bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp các chi tiết thiết bị;

+ Thực hiện sơ cứu được người bị tai nạn;

+ Lập được kế hoạch bảo dưỡng tiểu tu, trung tu, đại tu các thiết bị điện;

+ Hiệu chỉnh được các thông số kỹ thuật của thiết bị điện, mạch điện máy khai thác, máy vận tải;

+ Thực hiện được kế hoạch bảo dưỡng thường xuyên, định kỳ các thiết bị điện;

+ Tổ chức thực hiện làm việc nhóm độc lập để sửa chữa thay thế các thiết bị điện máy mỏ bị hư hỏng.

2. Chính trị đạo đức; Thể chất và quốc phòng:

- Chính trị, đạo đức:

+ Có hiểu biết một số kiến thức phổ thông về chủ nghĩa Mác- Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh; Hiến pháp và Pháp luật;

+ Biết được quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

+ Có hiểu biết về đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng phát triển của ngành công nghiệp khai thác mỏ của Việt Nam;

+ Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa, thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân, sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật;

+ Yêu nghề, luôn có ý thức học tập và rèn luyện nâng cao trình độ để đáp ứng yêu cầu của công việc, có ý thức lao động, kỷ luật, kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả trong sản xuất;

+ Có trách nhiệm với công việc được giao, quý trọng bảo vệ thiết bị tài sản, tiết kiệm vật tư, vật liệu; đấu tranh chống sai phạm quy trình, quy phạm kỹ thuật;

+ Biết độc lập suy nghĩ để bước vào cuộc sống lao động, có trách nhiệm với bản thân và xã hội;

+ Biết giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của giai cấp công nhân Việt Nam.

- Thể chất, quốc phòng:

+ Biết giữ gìn vệ sinh môi trường;

+ Hiểu biết một số phương pháp tập luyện, vận động nâng cao sức khoẻ;

+ Có thói quen rèn luyện thân thể;

+ Đạt tiêu chuẩn sức khoẻ theo quy định nghề đào tạo;

+ Hiểu biết những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần thiết theo chương trình Giáo dục quốc phòng - An ninh;

+ Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

3. Cơ hội việc làm:

Sau khi học xong chương trình “Sửa chữa điện máy mỏ ” với kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành, sinh viên có khả năng:

 + Làm tổ trưởng, đốc công, cán bộ chỉ huy sản xuất;

 + Làm việc độc lập, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào các công việc cụ thể của nghề trong các nhà máy, công ty, xí nghiệp sản xuất và kinh doanh than, quặng của ngành Công nghiệp khai thác góp phần phát triển kinh tế và xây dựng đất nước.

II. THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU:

1. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian khoá học: 3 năm

- Thời gian học tập: 131 tuần

- Thời gian thực học tối thiểu: 3750 giờ

- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học, mô đun và thi tốt nghiệp: 300 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp: 30 giờ).

2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:

          - Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450 giờ

          - Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 3300 giờ

   + Thời gian học bắt buộc: 2520 giờ; Thời gian học tự chọn: 780 giờ

  + Thời gian học lý thuyết: 901 giờ; Thời gian học thực hành: 2399 giờ

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN:

MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

I

Các môn học chung

450

220

200

30

MH 01

Chính trị

90

60

24

6

MH 02

Pháp luật

30

21

7

2

MH 03

Giáo dục thể chất

60

4

52

4

MH 04

Giáo dục quốc phòng - An ninh

75

58

13

4

MH 05

Tin học

75

17

54

4

MH 06

Ngoại ngữ (Anh văn)

120

60

50

10

II

Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc

2520

704

1702

114

II.1

Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở

450

277

143

30

MH 07

Vẽ kỹ thuật

60

38

18

4

MH 08

Điện kỹ thuật

60

45

11

4

MH 09

Cơ kỹ thuật

60

47

9

4

MH 10

Vật liệu cơ khí và vật liệu điện

30

28

0

2

MH 11

Đo lường điện

45

32

10

3

MH 12

Tổ chức sản xuất

30

28

0

2

MH 13

Lý thuyết mạch

45

31

11

3

MĐ14

Thực hành hàn

120

28

84

8

II.2

Các môn học, mô đun chuyên môn nghề

2070

427

1559

84

MH 15

Môi trường mỏ

30

28

0

2

MH 16

Kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động

30

28

0

2

MH 17

Kỹ thuật mỏ hầm lò

30

28

0

2

MH 18

Kỹ thuật mỏ lộ thiên

30

28

0

2

MH 19

Thiết bị điên mỏ

60

56

0

4

MH 20

Máy điện

60

56

0

4

MĐ 21

Thiết bị an toàn cấp cứu mỏ

90

21

63

6

MĐ 22

Lắp đặt thiết bị điện máy mỏ

120

20

94

6

MĐ 23

Bảo dưỡng thiết bị điện

90

13

71

6

MĐ 24

Bảo dưỡng máy điện

120

16

98

6

MĐ 25

Sửa chữa thiết bị điện

150

16

125

9

MĐ 26

Thay mới thiết bị của máy điện

120

24

90

6

MĐ 27

Sửa chữa máy điện

120

23

91

6

MĐ 28

Xử lý sự cố của thiết bị điện

90

10

77

3

MĐ 29

Xử lý sự cố của máy điện

120

15

99

6

MĐ 30

Thủ tiêu sự cố

90

13

71

6

MĐ 31

Thực tập sản xuất

720

32

680

8

 

Tổng cộng

2970

924

1902

144

 

 

IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC:

(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo )

V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ:

1. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bố thời gian và chương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn:

- Môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu đào tạo những kiến thức, kỹ năng cần thiết mang tính đặc thù riêng trong từng ngành cụ thể hoặc tính đặc thù của vùng, miền của từng địa phương;

- Ngoài các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc nêu trong mục III, các Cơ sở dạy nghề tự xây dựng hoặc lựa chọn một số môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn được đề nghị trong chương trình khung này (mang tính tham khảo) để áp dụng cho Cơ sở của mình;

- Việc xác định các môn học, mô đun tự chọn dựa vào các tiêu chí cơ bản như sau:

 + Đảm bảo mục tiêu đào tạo chung của nghề;

 + Đáp ứng được nhu cầu cần thiết của từng ngành, từng địa phương

hoặc của từng doanh nghiệp cụ thể;

 + Đảm bảo thời gian đào tạo theo quy định;

 + Đảm bảo tỷ lệ thời gian (lý thuyết, thực hành) theo quy định.

1.1.Danh mục môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn và phân phối thời gian:

 

MH, MĐ

Tên môn học, mô đun tự chọn

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

MH 32

Vật liệu mỏ

30

28

0

2

MH 33

AUTOCAD

30

22

6

2

MĐ 34

Sửa chữa điện máy mỏ lộ thiên

150

36

108

6

MĐ 35

Sửa chữa điện máy mỏ hầm lò

150

27

117

6

MĐ 36

Truyền động điện

60

30

27

3

MĐ 37

Cung cấp điện mỏ

60

12

45

3

MĐ 38

Thực tập chỉ huy sản xuất

300

0

280

20

MĐ 39

Điện tử cơ bản

120

45

69

6

MĐ 40

Thiết bị tự động hoá

120

30

84

6

MĐ 41

Trang bị điện

150

45

99

6

MĐ 42

Vận hành sửa chữa máy nghiền than

90

18

66

6

MĐ 43

Vận hành sửa chữa máy sàng tuyển

90

18

66

6

MĐ 44

Sửa chữa trạm nạp ắc quy

90

12

72

6

MĐ 45

Sửa chữa máy khoan thăm dò

150

30

114

6

 

(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo )

1.2. Hướng dẫn xây dựng chương trình các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn:

 - Đối với mô đun: Chương trình chi tiết của mỗi mô đun đào tạo nghề cần đảm bảo hai nội dung chính: nội dung về kiến thức và nội dung về kỹ năng. Căn cứ để xây dựng chương trình chi tiết các mô đun đào tạo nghề tự chọn là:

 + Mỗi một đề mục trong nội dung mô đun ở Đề cương chi tiết chương trình mô đun đào tạo nghề tự chọn là một công việc đã được phân tích ở Phiếu phân tích công việc. Khi xây dựng chương trình chi tiết của mô đun thông thường xây dựng mỗi đề mục này thành một bài học tích hợp lý thuyết và thực hành. Như vậy số bài học trong một mô đun sẽ bằng số công việc đã được phân tích ở phiếu phân tích công việc của nhiệm vụ đó;

 + Tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng của từng công việc trong: “Tiêu chuẩn kỹ năng nghề” chính là những yêu cầu cụ thể để xây dựng nội dung chương trình chi tiết của mỗi bài học trong mô đun tương ứng;

 + Điều kiện thực hiện công việc trong mỗi bài học của mô đun là điều kiện thực hiện công việc của nhiệm vụ tương ứng trong: “Tiêu chuẩn kỹ năng nghề”;

 + Các bước công việc trong một công việc ở từng bài học của mỗi mô đun được căn cứ vào các bước của công việc trong phiếu phân tích công việc.

 - Đối với môn học: cần căn cứ vào các nội dung chính trong đề cương chi tiết chương trình của từng môn học để xây dựng chương trình chi tiết cho môn học đó, cụ thể như sau:

 + Mục tiêu môn học;

 + Nội dung chính về kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề mà sinh viên phải học;

 + Phân bổ thời gian cho từng phần, từng chương cụ thể đã được xác định;

 + Hướng dẫn thực hiện chương trình;

 - Các Cơ sở dạy nghề có thể lựa chọn các môn học, mô đun tự chọn với tổng số thời lượng để xây dựng môn học, mô đun tự chọn là là 780 giờ theo bảng sau:

MH, MĐ

Tên môn học, mô đun tự chọn

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

MH 32

Vật liệu mỏ

30

28

0

2

MH 33

AUTOCAD

30

22

6

2

MĐ 34

Máy khoan thăm dò địa chất

120

18

99

3

MĐ 35

Máy khoan đập cáp

120

12

105

3

MĐ 36

Khoan khai thác đá khối

60

16

41

3

MĐ 37

Cung cấp điện mỏ

60

12

45

3

MĐ 38

Thực tập chỉ huy sản xuất

360

48

312

0

 

Tổng cộng

780

156

608

16

 

(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)

2. Hướng dẫn thi tốt nghiệp:

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

 

1

 Chính trị

Viết

Vấn đáp

Không quá 120 phút

Không quá 60 phút (40 phút chuẩn bị và 20 phút trả lời/sinh viên)

 

 

 

 

2

Kiến thức, kỹ năng nghề:

- Lý thuyết nghề

Viết

Vấn đáp

Không quá 180 phút

Không quá 60 phút (40 phút chuẩn bị và 20 phút trả lời/sinh viên)

- Thực hành nghề

Bài thi thực hành

Không quá 24 giờ

- Mô đun tốt nghiệp (tích hợp lý thuyết với thực hành)

Bài thi tích hợp lý thuyết và thực hành

Không quá 24 giờ

         

* Phần thi lý thuyết:

          - Các kiến thức lý thuyết cốt lõi của chương trình đào tạo nghề;

          - Đánh giá: điểm lý thuyết được đánh giá theo thang điểm 10, điểm cách biệt là một đơn vị. Mẫu phiếu đánh giá theo quy định.

* Phần thi thực hành:

            - Nội dung thi: những kỹ năng cốt lõi trong chương trình các mô đun đào tạo nghề;

          - Thời gian thi: thời gian của phần thi thực hành được thực hiện trong thời gian quy định theo công việc cụ thể được giao nhưng không quá 24 giờ;

          - Đánh giá: đánh giá kết quả theo bảng kiểm tra và thang đánh giá theo sản phẩm về 5 tiêu chí: công tác chuẩn bị, quy trình thực hiện, sản phẩm, an toàn, thái độ;

- Quy trình và phương pháp biên soạn ngân hàng câu hỏi lý thuyết và bài thi thực hành nghề xem hệ thống tiêu chuẩn kỹ năng nghề, kiểm tra đánh giá và cấp văn bằng chứng chỉ.

 3. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khoá (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện:

 

Số TT

Nội dung

Thời gian

1

 Thể dục, thể thao

Từ 5h00’ đến 6h00’;17h00’đến 18h00’hàng ngày

2

 Văn hoá, văn nghệ:

- Qua phương tiện thông tin đại chúng

- Sinh hoạt tập thể

Ngoài giờ học hàng ngày vào lúc

19h00’đến 21h 00’ (một buổi/tuần)

3

 Hoạt động thư viện

Ngoài giờ học, sinh viên có thể đến đọc sách và tham khảo tài liệu

 

Tất cả các ngày trong tuần

4

 Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể

Tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ bảy, chủ nhật

5

 Thăm quan

Mỗi học kỳ 1 lần

 

4. Các chú ý khác:

Đào tạo nghề Sửa chữa điện máy mỏ đòi hỏi phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý Nhà nước. Trong công tác vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế thiết bị vật tư nguyên liệu có giá thành cao, đây là khó khăn lớn cho các Cơ sở dạy nghề. Vì vậy, để thực hiện tốt chương trình khung này các Cơ sở dạy nghề phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa Cơ sở dạy nghề và các doanh nghiệp để tận dụng năng lực cơ sở vật chất trang thiết bị và điều kiện sản xuất thực tế để phối hợp đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu yêu cầu của các Cơ sở sản xuất kinh doanh.

Loading...