Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH BÁO CHÍ

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo quyết định số 01/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 12 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

____________________

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Đào tạo các cử nhân ngành Báo chí, có khả năng thực hiện các chức trách phóng viên, biên tập viên tại các cơ quan báo, tạp chí, hãng tin, đài phát thanh, đài truyền hình, làm cán bộ nghiên cứu - giảng dạy tại các cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học về báo chí và truyền thông đại chúng, làm cán bộ chức năng trong các cơ quan lãnh đạo, quản lý thông tin báo chí hoặc thực hiện các chức trách công tác đòi hỏi sự hiểu biết có hệ thống, cơ bản về lý luận và kỹ năng nghiệp vụ báo chí.

Các cử nhân Báo chí còn có khả năng thích ứng rộng để có thể thực hiện các chức trách công tác tạicác cơ quan đơn vị có liên quan đến báo chí và truyền thông đại chúng như các cơ quan văn hoá - tư tưởng, các cơ quan, tổ chức truyền thông vận động xã hội, các bộ phận thông tin tổng hợp của các cơ quan, đơn vị, tổ chức chính trị - xã hội...

1. 2. Những người được đào tạo theo chương trình này phải có trình độ giác ngộ chính trị và lập trường giai cấp vững vàng; có ý thức dân tộc và yêu nước sâu sắc; có năng lực hoạt động nghiệp vụ báo chí để có thể hội nhập bình đẳng trong hoạt động nghề nghiệp trong khu vực và thế giới; có đạo đức trong sáng, lối sống lành mạnh, thái độ dũng cảm trong cuộc đấu tranh bảo vệ đường lối, chính sách của Đảng Cộng sản và Nhà nước Việt Nam, chống lại những âm mưu và hành động phá hoại chế độ, cổ vũ và hướng dẫn quần chúng tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa; có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm cao, say mê nghề nghiệp, có tác phong làm việc khoa học, nghiêm túc, cầu thị trên cơ sở nhận thức đầy đủ và tự giác về vai trò - vị thế xã hội của báo chí và truyền thông đại chúng.

1.3. Phát triển thể chất và các phẩm chất về tâm lý phù hợp với các yêu cầu, đòi hỏi của hoạt động nghề nghiệp báo chí.

2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

195 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất (5 đvht) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết)

Thời gian đào tạo: 4 năm

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo: (195 đvht)

2.2.1

Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu

(Chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

90

2.2.2

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

Trong đó tối thiểu:

105

 

- Kiến thức cơ sở của ngành

9

 

- Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành)

45

 

- Kiến thức bổ trợ

 

 

- Thực tập nghề nghiệp (tại cơ quan Báo chí)

12

 

- Khoá luận (hoặc thi tốt nghiệp)

10

 

3. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC

3.1. Danh mục học phần bắt buộc

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương: (55 đvht)*

1

Triết học Mác – Lênin

6

2

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

5

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

4

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Chính trị học đại cương

3

7

Các nguyên lý kinh tế

4

8

Văn học nước ngoài

3

9

Văn học Việt Nam

3

10

Tiếng Việt thực hành

3

11

Cơ sở văn hoá Việt Nam

3

12

Ngoại ngữ

10

13

Tin học đại cương

4

14

Giáo dục Thể chất

5

15

Giáo dục Quốc phòng

165 tiết

* Không kể các học phần 14 và 15

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: (25 đvht)

a. Kiến thức cơ sở của ngành: (9 đvht)

1

Cơ sở lý luận báo chí

4

2

Pháp luật về báo chí

3

3

Đạo đức nghề nghiệp nhà báo

2

b. Kiến thức ngành: 16 (đvht)

1

Lịch sử báo chí thế giới

4

2

Lịch sử báo chí Việt Nam

4

3

Lao động nhà báo

3

4

Tác phẩm báo chí

5

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1. Triết học Mác-Lênin: (6 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Kinh tế chính trị Mác-Lênin: (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Chủ nghĩa xã hội khoa học: (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam: (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh: (3 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Chính trị học đại cương: (3 đvht)

Giới thiệu những vấn đề lý luận chung nhất của lĩnh vực chính trị: khái niệm chính trị, chính trị học; đối tượng, phương pháp nghiên cứu chính trị học; khái lược lịch sử tư tưởng chính trị; các phạm trù: quyền lực chính trị, chủ thể quyền lực chính trị, cơ chế thực thi quyền lực chính trị; quan hệ chính trị với kinh tế; văn hoá chính trị; xu hướng chính trị của thế giới và định hướng XHCN ở Việt Nam.

7. Các nguyên lý kinh tế: (4 đvht)

Trình bày những nguyên lý cơ bản của kinh tế học vi mô và vĩ mô nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức kinh tế học cơ bản nhất để phân tích các hoạt động kinh tế đang diễn ra trong nền kinh tế. Đồng thời những kiến thức này còn là cơ sở lý luận và phương pháp luận cho việc tìm hiểu đường lối phát triển nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa của Đảng ta.

Học phần bao gồm các nội dung sau: Giới thiệu chung về kinh tế học;Phân tích cung - cầu; Phân tích hành vi của người tiêu dùng; Lý thuyết về hành vi của doanh nghiệp; Thị trường và cấu trúc thị trường; Tổng sản phẩm và thu nhập quốc dân; Tổng cầu - chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ; Tổng cung và chu kỳ kinh doanh; Thất nghiệp và lạm phát; Kinh tế vĩ mô của nền kinh tế mở.

8. Văn học nước ngoài: (3 đvht)

Trang bị cho sinh viên những tri thức về văn học thế giới dưới dạng chuyên đề để giúp sinh viên vừa có cái nhìn tổng quan, vừa có điều kiện đi sâu tìm hiểu những nội dung chính yếu của nền văn học châu Á (trọng tâm là Trung Quốc và Ấn Độ), nền văn học phương Tây và nền văn học Nga - Xô viết. Trên cơ sở giới thiệu về điều kiện kinh tế - xã hội và những đặc điểm của thời đại, học phần đi sâu vào những vấn đề, những tác phẩm và tác giả tiêu biểu ...

9. Văn học Việt Nam: 3 đvht)

Giúp sinh viên nghiên cứu, khám phá đời sống tinh thần của con người (tâm lý, tư tưởng, đạo đức, tình cảm...), phục vụ hữu hiệu cho việc rèn luyện nhân cách con người trong cuộc sống nói chung. Học phần còn giới thiệu những nội dung cơ bản và cốt lõi nhất trong quá trình vận động cuả văn học Việt Nam từ xưa tới nay. Những nội dung đó mang tính khái quát, tổng hợp nhằm giúp sinh viên nhận thức sâu sắc thế nào là lòng yêu nước và tính nhân văn của người Việt Nam (thông qua những tác phẩm nghệ thuật tiêu biểu, đã được xã hội thẩm định), đồng thời hiểu rõ hơn vai trò của văn học đối với công tác tuyên truyền, giáo dục trong tình hình hiện nay.

Học phần bao gồm các nội dung sau: Nhập môn Văn học Việt Nam; Chủ nghĩa yêu nước trong văn học Việt Nam; Chủ nghĩa nhân văn trong văn học Việt Nam; Những bước tiến của văn học Việt Nam từ sau Đại hội Đảng khoá VI; Văn học với nhiệm vụ tuyên truyền, giáo dục trong tình hình hiện nay ở Việt Nam.

10. Tiếng Việt thực hành: 3 đvht)

Trình bày các thao tác cơ bản trong việc tiếp nhận và tạo lập văn bản, giới thiệu các kỹ năng đặt câu và sử dụng từ ngữ sao cho chuẩn xác, phù hợp, đạt hiệu quả cao trong các tình huống điển hình.

Học phần bao gồm các nội dung sau: Khái quát chung về văn bản; Thực hành phân tích văn bản; Tạo lập văn bản; Đặt câu trong văn bản; Dùng từ trong văn bản.

11. Cơ sở văn hoá Việt Nam: (3 đvht)

Trang bị cho sinh viên một cách cơ bản, hệ thống những tri thức về ngành văn hoá học nói chung, văn hoá Việt Nam nói riêng: văn hoá và văn hoá học; chủ thể và khách thể văn hoá Việt Nam; văn hoá với môi trường tự nhiên, môi trường xã hội; đơn vị và cấu trúc văn hoá; chức năng, cấu trúc, vai trò của văn hoá; các giai đoạn phát triển văn hoá Việt Nam.

12. Ngoại ngữ: (10 đvht)

Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, vốn từ vựng, các kỹ năng sử dụng trong giao tiếp thông thường. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp (Intermediate level) đối với những sinh viên đã hoàn tất chương trình ngoại ngữ 7 năm của giáo dục phổ thông.

13. Tin học đại cương: (4 đvht)

Trang bị cho sinh viên những khái niệm cơ bản về xử lý thông tin và máy tính điện tử. Đồng thời cũng giúp sinh viên nắm vững các thao tác truy cập Internet, các kỹ năng sử dụng hệ điều hành để thao tác trên máy tính điện tử, khai thác một số phần mềm ứng dụng, soạn thảo và lưu trữ các văn bản phục vụ công tác văn phòng, sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tính toán khoa học và giải quyết các vấn đề chuyên môn.

14. Giáo dục Thể chất: (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

15. Giáo dục Quốc phòng: 165 tiết

Nội dung ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 9/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

16. Cơ sở lý luận báo chí: (4 đvht)

Giới thiệu những vấn đề cơ bản lý luận và thực tiễn về hoạt động báo chí như: quan niệm chung về báo chí; bản chất của hoạt động báo chí; đối tượng và cơ chế tác động của báo chí; khái quát sự ra đời và phát triển; vai trò xã hội và các nguyên tắc hoạt động; công chúng và tính giai cấp của báo chí; tự do, tự do báo chí; luật pháp với báo chí; chủ thể hoạt động báo chí và vấn đề đạo đức nghề nghiệp; trách nhiệm xã hội của nhà báo;... Học phần giúp sinh viên xác lập quan điểm, nhận thức đúng đắn về nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội của nhà báo, giúp hình thành phương pháp luận khoa học cho hoạt động báo chí, tạo cơ sở giúp sinh viên tiếp thu tốt các học phần khác thuộc khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp.

17. Pháp luật về báo chí: (3 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những tri thức cơ bản, hệ thống về: pháp luật báo chí và mối quan hệ của pháp luật báo chí với các luật khác; nội dung, phương thức quản lý nhà nước về báo chí; địa vị pháp lý của những chủ thể tham gia quan hệ pháp luật báo chí... Hệ thống tri thức này giúp sinh viên xác định những việc làm đúng - sai trong hoạt động báo chí sau khi ra trường, nâng cao nhận thức, điều chỉnh thái độ, hành vi phù hợp với pháp luật và xây dựng phong cách sống, làm việc theo pháp luật.

Học phần bao gồm các nội dung sau: Luật báo chí trong hệ thống luật pháp của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam; Luật báo chí và địa vị pháp lý của các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật báo chí; Quản lý nhà nước về báo chí.

18. Đạo đức nghề nghiệp nhà báo: (2 đvht)

Trang bị những tri thức lý luận cơ bản, hệ thống về đạo lý và đạo đức nghề nghiệp báo chí, đặc biệt là sự hình thành năng lực thực tiễn điều chỉnh hành vi đạo đức trong hoạt động nghề nghiệp và giao tiếp xã hội, đáp ứng những đòi hỏi chuẩn mực đạo đức của nhà báo.

Học phần bao gồm các nội dung sau: Cơ sở lý luận- thực tiễn và yêu cầu xã hội về đạo dức nghề nghiệp báo chí; Lịch sử vấn đề đạo đức nghề nghiệp; Các mối quan hệ và yêu cầu đạo đức nghề nghiệp; Rèn luyện đạo đức nghề nghiệp báo chí.

19. Lịch sử báo chí thế giới: (4 đvht)

Giúp sinh viên hiểu được tiến trình phát triển của lịch sử báo chí thế giới với những sự kiện nổi bật, những điểm mốc, những giai đoạn chính; biết đánh giá, phân tích những vấn đề có tính quy luật như điều kiện ra đời, phát triển và những xu hướng, xu thế phát triển của báo chí thế giới; các bài học kinh nghiệm lịch sử; diện mạo, đặc điểm của báo chí một số nước, một số khu vực; tiếp cận nghiên cứu một số nhà báo nổi tiếng ...

Học phần bao gồm các nội dung sau: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu; Khái quát lịch sử phát triển; Lịch sử phát triển báo chí của một số nước tiêu biểu trong các châu lục.

20. Lịch sử báo chí Việt Nam: (4 đvht)

Giúp sinh viên tìm hiểu về cội nguồn phát triển của báo chí Việt Nam, hiểu và phân tích các dòng báo chí trước năm 1925; hiểu và phân tích bài học kinh nghiệm của báo chí cách mạng Việt Nam qua các thời kỳ phát triển; nghiên cứu một số tờ báo và nhà báo tiêu biểu qua các thời kỳ phát triển và tổng kết bài học kinh nghiệm lịch sử, hun đúc lòng yêu nước, yêu nghề.

Học phần bao gồm các nội dung sau: Báo chí Việt Nam thời kỳ khởi thuỷ đến khi ra đời; Báo chí Việt Nam từ 1925 - 1945; Báo chí Việt Nam thời kỳ 1945 - 1975; Báo chí Việt Nam từ khi đất nước thống nhất đến nay.

21. Lao động nhà báo: (3 đvht)

Trang bị cho sinh viên những tri thức cơ bản về: toà soạn báo chí (bao gồm: điều kiện thành lập, cơ cấu tổ chức, đặc điểm và cơ chế vận hành của toà soạn, các mối quan hệ của toà soạn...); đặc điểm lao động và các phương pháp thu thập thông tin - dữ liệu của nhà báo; phẩm chất nghề nghiệp của nhà báo; các mối quan hệ nghề nghiệp của nhà báo. Học phần được triển khai nhờ sự kết hợp giữa tri thức lý luận với các kinh nghiệm thực tiễn nghề nghiệp (của các nhà báo) và thao tác thực hành của sinh viên nhằm hình thành kỹ năng phát hiện, tiếp cận và khai thác nguồn tin, kỹ năng giao tiếp và hoà nhập...

Học phần bao gồm các nội dung sau: Toà soạn báo chí; Ban lãnh đạo toà soạn; Các loại hình phóng viên; Đặc điểm lao động của nhà báo; Quy trình thực hiện tác phẩm báo chí; Các phương pháp khai thác tư liệu; Trách nhiệm xã hội và nghĩa vụ công dân của nhà báo; Luật pháp và đạo đức đối với nhà báo; Nhà báo và các hoạt động xã hội khác.

22. Tác phẩm báo chí: (5 đvht)

Trang bị cho sinh viên những tri thức lý luận và thực tiễn về tác phẩm báo chí, về phân loại tác phẩm và các thể loại báo chí, bao gồm: khái niệm và các yếu tố cấu thành tác phẩm báo chí; chủ đề, đề tài, sự kiện, chi tiết và vai trò của nó; các tiêu chí phân chia thể loại; các loại thể tác phẩm báo chí và đặc điểm, quy trình sáng tạo loại thể báo chí; các thao tác và phương pháp phân tích tác phẩm báo chí... Những tri thức này giúp sinh viên nhận diện, phân tích tác phẩm báo chí theo các loại thể và chuẩn bị cho các thao tác sáng tạo tác phẩm.

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG NGÀNH BÁO CHÍ ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỤ THỂ

Chương trình khung giáo dục đại học là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng của quá trình đào tạo đại học, do đó được quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở giáo dục đại học có đào tạo trình độ đại học.

4.1. Chương trình khung trình độ đại học ngành Báo chí được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình cấu trúc kiểu đơn ngành (Single Major). Danh mục các học phần (môn học) và khối lượng của chúng được đưa ra tại mục 3 chỉ là những quy định bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục 1 và 2, các trường bổ sung những học phần cần thiết để xây dựng thành chương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức không dưới 195 ĐVHT) (không kể các nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng).

4.2. Phần kiến thức chuyên sâu (nếu có) thuộc ngành Báo chí có thể được thiết kế theo từng lĩnh vực chuyên ngành hẹp của ngành Báo chí (ví dụ như: báo in, báo ảnh, báo phát thanh, báo truyền hình, báo mạng điện tử,...), hoặc lựa chọn rộng theo nhiều chuyên ngành. Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn 20 % kiến thức chung của ngành.

4.3. Phần kiến thức bổ trợ (nếu có) có thể được trường thiết kế theo một trong hai hướng sau:

- Bố trí các nội dung được lựa chọn khá tự do, liên quan tới nhiều ngành đào tạo nhưng xét thấy có lợi trong việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

- Bố trí các học phần có nội dung thuộc một ngành đào tạo thứ hai khác với ngành Báo chí (ví dụ như: Chính trị học, Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Quản lý giáo dục...) nhằm giúp mở rộng phạm vi hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Trong trường hợp mảng kiến thức thuộc ngành thứ hai có khối lượng bằng hoặc vượt 25 ĐVHT), chương trình mới được tạo ra sẽ có cấu trúc kiểu ngành chính (Major) - ngành phụ (Minor), trong đó ngành chính là Báo chí.

Trường hợp đặc biệt khi chương trình mới tạo ra thoả mãn đồng thời những quy định về chương trình khung tương ứng với hai ngành đào tạo khác nhau thì người tốt nghiệp sẽ được nhận hai văn bằng đại học. Đương nhiên trong trường hợp này, khối lượng kiến thức của toàn chương trình và thời gian đào tạo theo thiết kế sẽ lớn hơn nhiều so với hai kiểu cấu trúc chương trình trên.

4.4. Chương trình được biên soạn theo hướng tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực hành. Khối lượng kiến thức của chương trình đã được xác nhận phù hợp với khuôn khổ mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định cho một chương trình giáo dục đại học 4 năm. Chương trình cũng được biên soạn theo hướng đổi mới các phương pháp dạy và học đại học.

4.5. Hiệu trưởng các trường đại học chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng và ký quyết định ban hành các chương trình đào tạo ngành Báo chí để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mình.

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...