Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH BẢO TÀNG HỌC

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Quyết định số:19/2008/ QĐ-BGDĐT  ngày 18  tháng 4  năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

____________________

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

1.1. Mục tiêu chung:

Chương trình khung giáo dục đại học ngành Bảo tàng học trình độ đại học nhằm đào tạo cử nhân ngành Bảo tàng học có trình độ lý luận, nghiệp vụ, có thể thực hiện các hoạt động nghiệp vụ tại bảo tàng, khu di tích và các cơ quan, tổ chức văn hóa khác có liên quan đến bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá dân tộc.

1.2. Mục tiêu cụ thể: Sau khi tốt nghiệp, cử nhân ngành Bảo tàng học phải đạt được các yêu cầu sau:

1.2.1. Phẩm chất đạo đức:

Có lập trường tư tưởng vững vàng, có đạo đức và nếp sống lành mạnh, say mê nghề nghiệp. Nắm vững chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, đặc biệt trên lĩnh vực Văn hóa, Nghệ thuật, Thông tin.

1.2.2. Kiến thức:

- Nắm vững kiến thức các môn khoa học cơ bản, đặc biệt về lịch sử và văn hóa Việt Nam.

- Nắm vững hệ thống kiến thức về lý luận và nghiệp vụ bảo tàng, bảo tàng học, bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa, cổ vật và các thành tựu khoa học kỹ thuật mới để vận dụng vào hoạt động của ngành Bảo tàng học Việt Nam.

- Nắm vững qui trình nghiệp vụ, qui phạm kỹ thuật và phương pháp nghiên cứu của ngành Bảo tàng học.

1.2.3. Kỹ năng:

Sau khi ra trường, cử nhân ngành Bảo tàng học có thể đảm nhận các khâu trong công tác nghiệp vụ như: nghiên cứu khoa học, sưu tầm, kiểm kê, bảo quản, trưng bày hiện vật ở các bảo tàng trung ương, bảo tàng tỉnh (thành phố) và hệ thống bảo tàng chuyên ngành; thực thi qui trình nghiên cứu, kiểm kê, phân loại, tu sửa, bảo quản và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa; biết nhận diện, phân loại và quản lý cổ vật; tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục đối với công chúng thông qua bảo tàng di tích, cổ vật.

2.  KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO:

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế:

- Khối lượng kiến thức tối thiểu: 205 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung Giáo dục Thể chất ((5 đvht)) và Giáo dục quốc phòng - an ninh (165 tiết)

  - Thời gian đào tạo : 4 năm

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo (đvht)

2.2.1.

Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu

(Chưa kể phần nội dung Giáo dục Thể chất và Giáo dục quốc phòng - an ninh)

  85

2.2.2.

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

   120

 

 Kiến thức cơ sở của ngành.

  24

 Kiến thức ngành (bao gồm cả kiến thức chuyên ngành).

   76

 Thực tập nghề nghiệp.

   10

 Khoá luận (hoặc thi) tốt nghiệp.

   10

3. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC:

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc:

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương  (55 đvht)*

1

Triết học Mác - Lênin

6

2

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

5

3

Chủ nghĩa Xã hội khoa học

4

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

4

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Ngoại ngữ (tiếng Anh)

  10

7

Tin học văn phòng

5

8

Xã hội học đại cương

3

9

Văn hóa học đại cương

2

10

Cơ sở Văn hóa Việt Nam

4

11

Đường lối Văn hóa -  Văn nghệ của Đảng

2

12

Lịch sử văn học Việt Nam

4

13

Lịch sử tư tưởng phương Đông và Việt Nam

3

14

Giáo dục Thể chất

5

15

Giáo dục quốc phòng - an ninh

165 tiết

* Chưa tính các học phần 14 và 15.

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (108 đvht  )

- Kiến thức cơ sở của ngành   (24 đvht)

1

Khảo cổ học đại cương

3

2

Dân tộc học đại cương

3

3

Cơ sở ngữ văn Hán Nôm

4

4

Lịch sử Mỹ thuật thế giới

3

5

Lịch sử Mỹ thuật Việt Nam

3

6

Tín ngưỡng và Tôn giáo ở Việt Nam

3

7

Phương pháp nghiên cứu khoa học và phương pháp luận sử học

2

8

Văn bản và Lưu trữ học đại cương

3

- Kiến thức ngành   (64 đvht)

1

Bảo tàng học đại cương

5

2

Đại cương về bảo tồn di tích lịch sử văn hoá

2

3

Lịch sử sự nghiệp Bảo tồn - Bảo tàng Việt Nam 

2

4

Di tích lịch sử  văn hóa Việt Nam

4

5

Đại cương về cổ vật

2

6

Cổ vật ở Việt Nam

4

7

Cổ tiền học

2

8

Quản lý bảo tàng

2

9

Sưu tầm hiện vật bảo tàng

3

10

Kiểm kê hiện vật bảo tàng

3

11

Tổ chức kho bảo quản hiện vật bảo tàng

4

12

Trưng bày hiện vật bảo tàng

4

13

Công tác giáo dục của bảo tàng

3

14

Kiểm kê và xếp hạng di tích lịch sử văn hóa

3

15

Bảo quản, tu sửa di tích lịch sử  văn hóa

3

16

Khai thác, phát huy các giá trị của di tích lịch sử văn hóa

2

17

Lễ hội truyền thống Việt Nam

2

18

Xây dựng, quản lý bộ sưu tập hiện vật bảo tàng

2

19

Hán Nôm chuyên ngành I

4

20

Hán Nôm chuyên ngành II

4

21

Tiếng Anh chuyên ngành 

4

- Thực tập nghề nghiệp : 10 đvht

- Khoá luận (hoặc thi tốt nghiệp) : 10 đvht

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1. Triết học Mác-Lênin  (6 đvht)

 Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29 tháng 10 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình môn Triết học Mác - Lênin dùng cho các khối ngành Khoa học xã hội, Nhân văn, Tự nhiên, Kỹ thuật; Chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác - Lênin dùng cho khối ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh; Chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác - Lênin dùng cho các ngành không chuyên Kinh tế - Quản trị kinh doanh trong các trường đại học.

2. Kinh tế Chính trị Mác-Lênin (5 đvht)

 Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29 tháng 10 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình môn Triết học Mác - Lênin dùng cho các khối ngành Khoa học xã hội, Nhân văn, Tự nhiên, Kỹ thuật; chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác - Lênin dùng cho khối ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh; chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác - Lênin dùng cho các ngành không chuyên Kinh tế - Quản trị kinh doanh trong các trường đại học.

3. Chủ nghĩa Xã hội khoa học  (4 đvht)

 Nội dung ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Đề cương môn học Chủ nghĩa xã hội khoa học trình độ Đại học.

4. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)

 Nội dung ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 27 tháng 8 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Đề cương chi tiết học phần Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam trình độ đại học dùng cho các Đại học, Học viện và các trường Đại học.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

 Nội dung ban hành tại Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Đề cương môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh trình độ Đại học, Cao đẳng

6. Ngoại ngữ (tiếng Anh) (10 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

 - Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất về tiếng Anh làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tiếp thu dễ dàng những bài học ở cấp độ cao hơn. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp (Intermediate Level) đối với những sinh viên đã hoàn thành chương trình ngoại ngữ 7 năm ở bậc Trung học phổ thông.

7. Tin học văn phòng  (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

 - Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tin học. Học phần bao gồm các nội dung: một số khái niệm về tin học và máy tính; sử dụng hệ điều hành MS DOS và Windows; soạn thảo văn bản trên máy tính; sử dụng bảng tính EXCEL; khai thác các dịch vụ cơ bản của mạng toàn cầu INTERNET. Ngoài ra, giúp sinh viên hình thành và phát triển các kỹ năng sử dụng máy vi tính và các phần mềm thông dụng nhất.

8. Xã hội học đại cương (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức khái quát về lịch sử hình thành, phát triển khoa học Xã hội học, đối t­ượng và phương pháp nghiên cứu Xã hội học. Một số lĩnh vực nghiên cứu Xã hội học như­: Xã hội học đô thị và nông thôn, Xã hội học hôn nhân và gia đình, Xã hội học truyền thông, Xã hội học văn hóa...

9. Văn hoá học đại cương (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết : Không

- Nội dung :

+ Khái niệm Văn hóa và Văn hóa học.

+ Các thành tố của văn hóa.

+ Đặc điểm của văn hóa.

+ Sự hình thành và phát triển của văn hóa.

+ Giao lưu và tiếp biến văn hóa, sự hội nhập văn hóa trong thời đại hiện nay

+ Vai trò của văn hóa trong đời sống xã hội.

10. Cơ sở Văn hóa Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Văn hóa học và văn hóa Việt Nam và tiến trình phát triển của văn hóa Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử. Trình bày biểu hiện của văn hóa Việt Nam thông qua các thành tố văn hóa: văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức đời sống cá nhân, văn hóa tổ chức đời sống cộng đồng, văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, văn hóa ứng xử với môi trường xã hội của tộc người Việt giữ vai trò chủ thể và xác định rõ những đặc điểm của vùng văn hóa ở Việt Nam.

11. Đường lối  Văn hóa - Văn nghệ của Đảng  (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết : Tư tưởng Hồ Chí Minh.

- Nội dung:

+ Những quan điểm và nội dung cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin về văn hóa.

+ Vai trò của văn hóa trong sự nghiệp cách mạng của giai cấp công nhân.

+ Quá trình hình thành, phát triển và hoàn thiện những nội dung cơ bản trong Đường lối Văn hóa của Đảng Cộng sản Việt Nam: phân tích những nội dung có liên quan trong các văn kiện của Đảng (chú ý đến bối cảnh lịch sử, xã hội trong từng thời kỳ, từng giai đoạn).

+ Vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam trong lãnh đạo văn hóa.

+ Những thành tựu lớn về xây dựng văn hóa từ trước tới nay.

+ Những khó khăn, tồn tại cần khắc phục.

+ Phương hướng cụ thể cho việc xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

12. Lịch sử văn học Việt Nam  (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết : Không.

- Nội dung:

+ Lịch sử văn học Việt Nam.

+ Văn học thời kỳ Lý - Trần (thế kỷ XI - XIV).

+ Văn học thời Lê (thế kỷ XV -XVIII).

+ Văn học thời Nguyễn (thế kỷ XIX).

+ Văn học thời thuộc Pháp (nửa đầu thế kỷ XX).

+ Văn học Cách mạng (từ năm 1945 đến nay).

+ Những đặc điểm chung của lịch sử văn học Việt Nam.

13. Lịch sử tư tưởng phương Đông và Việt Nam  (3 đvht) 

 - Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cần thiết về lịch sử tư tưởng phương Đông: Trung Quốc, Ấn Độ, Hồi giáo (ISLAM) và Việt Nam. Trên cơ sở đó, sinh viên hiểu rõ hơn các môn học cụ thể trong chương trình, góp phần bồi dưỡng thế giới quan và nhân sinh quan đúng đắn cho sinh viên.

14. Giáo dục Thể chất  (5 đvht)

 Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12 tháng 9 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học đại cương (giai đoạn I) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng Sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12 tháng 4 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục Thể chất giai đoạn II các trường Đại học và Cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).

15. Giáo dục quốc phòng - an ninh 165 tiết

 Nội dung ban hành tại Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh trình độ đại học, cao đẳng.

16. Khảo cổ học đại cương  (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Khảo cổ học như: khái niệm, đối tượng, điều tra khai quật khảo cổ, phương pháp nghiên cứu Khảo cổ học, nguồn gốc loài người, các nguồn tư liệu, hiện vật Khảo cổ học; đặc trưng các thời đại khảo cổ của thế giới và Việt Nam; mối quan hệ giữa Khảo cổ học và Bảo tàng học.

17. Dân tộc học đại cương  (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Dân tộc học như: khái niệm, đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của Dân tộc học; các tiêu chí, các loại hình cộng đồng tộc người, các dân tộc trên thế giới và ở Việt Nam; quan hệ dân tộc và chính sách dân tộc của Đảng Cộng sản Việt Nam; mối quan hệ giữa Dân tộc học và Bảo tàng học.

18. Cơ sở ngữ văn Hán Nôm   (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ văn Hán Nôm, nguồn gốc và kết cấu chữ Hán, cách tra từ điển, giới thiệu các bộ cơ bản của chữ Hán và bài khóa minh hoạ, nghiên cứu ba mặt: hình thể - âm đọc - ý nghĩa.

19. Lịch sử Mỹ thuật thế giới  (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về đặc điểm của mỹ thuật qua các thời kỳ lịch sử của thế giới (từ thời nguyên thủy cho đến nay); những trào lưu phong cách và một số tác giả, tác phẩm nghệ thuật tiêu biểu của nền mỹ thuật phương Đông và phương Tây; sự ảnh hưởng của chúng đối với nền mỹ thuật Việt Nam.

20. Lịch sử Mỹ thuật Việt Nam   (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Lịch sử văn học Việt Nam, Cơ sở Văn hóa Việt Nam, Lịch sử Mỹ thuật thế giới.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lịch sử mỹ thuật truyền thống như: khái niệm, đối tượng, phương pháp nghiên cứu mỹ thuật, giá trị và đặc điểm mỹ thuật của các loại hình kiến trúc, điêu khắc, trang trí, mỹ thuật truyền thống và hiện đại; mỹ thuật tộc người.

21. Tín ngưỡng và Tôn giáo ở Việt Nam (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Cơ sở văn hóa Việt Nam, Dân tộc học đại cương.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam như: khái niệm tôn giáo và tín ngưỡng, các loại tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam (Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo, Kitô giáo) và vai trò của tôn giáo, tín ngưỡng trong đời sống văn hóa hiện nay.

22. Phương pháp nghiên cứu khoa học và phương pháp luận sử học (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Lịch sử văn học Việt Nam.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về khái niệm khoa học và phương pháp nghiên cứu khoa học; phương pháp thu thập và xử lý thông tin; phương pháp luận sử học, mối quan hệ của khoa học lịch sử, sử liệu học và bảo tàng học; phương pháp nghiên cứu khoa học của bảo tàng học.

23. Văn bản và Lưu trữ học đại cương  (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về văn bản và lưu trữ học như: khái niệm, chức năng, các loại hình văn bản, hình thức và nội dung của văn bản; phương pháp soạn thảo văn bản và lập hồ sơ; phân loại phông lưu trữ; công cụ tra cứu phông và phương pháp xác định giá trị tài liệu lưu trữ.

24. Bảo tàng học đại cương  (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Khảo cổ học đại cương, Dân tộc học đại cương, Văn bản và Lưu trữ học đại cương.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lý luận Bảo tàng học như: khái niệm bảo tàng và Bảo tàng học; đối tượng, phương pháp nghiên cứu và cấu trúc của bảo tàng học; đặc trưng, các chức năng xã hội và vai trò của chúng trong hoạt động bảo tàng.

25. Đại cương về bảo tồn di tích Lịch sử Văn hóa (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về bảo tồn di tích lịch sử văn hóa như: khái niệm, chức năng bảo tồn di tích; các hoạt động bảo tồn di tích trên thế giới và ở Việt Nam; các khâu nghiệp vụ bảo tồn di tích và bảo tàng di tích.

26. Lịch sử sự nghiệp Bảo tồn - Bảo tàng Việt Nam  (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Bảo tàng học đại cương, Đại cương về bảo tồn di tích lịch sử văn hóa.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về những thành tựu của sự nghiệp bảo tồn - bảo tàng ở Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử (trước và sau Cách mạng tháng 8 năm 1945 cho đến nay) như: sự nghiệp bảo tồn - bảo vệ di tích lịch sử văn hóa; xây dựng bảo tàng; thành lập các cơ quan, các trung tâm bảo tồn di tích; đào tạo đội ngũ cán bộ bảo tồn bảo tàng; biên soạn giáo trình và xây dựng hệ thống các văn bản pháp qui của ngành Bảo tàng học Việt Nam, đặc biệt là Luật di sản Văn hóa.

27. Di tích lịch sử văn hóa Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Đại cương về bảo tồn di tích lịch sử văn hóa.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản: khái niệm di tích, phân loại di tích lịch sử văn hóa ở Việt Nam, đặc điểm của từng loại hình di tích (di tích khảo cổ, lịch sử, kiến trúc nghệ thuật và di tích danh lam thắng cảnh).

28. Đại cương về cổ vật  (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Khảo cổ học đại cương.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về: khái niệm, tiêu chí, giá trị cổ vật; những đặc trưng, chức năng và sự phân loại cổ vật; phương pháp nghiên cứu, giám định các loại hình cổ vật.

29. Cổ vật ở Việt Nam  (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Đại cương về cổ vật.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về đặc điểm cơ bản của từng loại hình cổ vật ở Việt Nam và cổ vật của nước ngoài ở Việt Nam, sự nhận diện chúng; làm rõ những giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học của các loại cổ vật: bằng đá, đồng, gỗ, giấy, vải và tranh tượng cổ; công tác quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị của cổ vật trong tình hình hiện nay.

30. Cổ tiền học   (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Cổ vật ở Việt Nam.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về nguồn gốc, đặc điểm, lịch sử nghiên cứu và giá trị của tiền cổ; sự nhận diện các loại tiền cổ ở Việt Nam; đơn vị tiền, kỹ thuật đúc tiền, phương pháp giám định tiền thật, giả của Việt Nam và Trung Quốc.

31. Quản lý bảo tàng  (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Lịch sử sự nghiệp Bảo tồn - Bảo tàng Việt Nam.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về khoa học quản lý; nội dung, nguyên tắc và đặc điểm của quản lý bảo tàng; pháp chế và marketing bảo tàng.

32. Sưu tầm hiện vật bảo tàng   (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Bảo tàng học đại cương, Quản lý bảo tàng.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lý thuyết và thực hành công tác sưu tầm hiện vật bảo tàng như: khái niệm, vị trí, nội dung, nhiệm vụ; tính chất nghiên cứu, đối tượng sưu tầm; nguyên tắc và các phương pháp sưu tầm hiện vật bảo tàng; việc lập kế hoạch, đề cương sưu tầm, cách ghi chép, lập hồ sơ khoa học - pháp lý cho hiện vật bảo tàng trong quá trình sưu tầm.

33.  Kiểm kê hiện vật bảo tàng   (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Sưu tầm hiện vật bảo tàng.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về công tác kiểm kê hiện vật bảo tàng như khái niệm, nhiệm vụ, nội dung của công tác kiểm kê hiện vật bảo tàng; cách đánh số cho hiện vật; cách thức xây dựng hệ thống phiếu tra cứu; lập phiếu kiểm kê khoa học và miêu tả khoa học các hiện vật bảo tàng.

34. Tổ chức kho bảo quản hiện vật bảo tàng  (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Kiểm kê hiện vật bảo tàng.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về công tác tổ chức kho bảo quản hiện vật bảo tàng như: mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ của tổ chức kho bảo tàng; khái niệm và cấu trúc kho bảo tàng; phân loại, sắp xếp và bảo quản hiện vật bảo tàng; các phương pháp và kỹ thuật bảo quản, đóng gói, vận chuyển hiện vật bảo tàng.

35. Trưng bày hiện vật bảo tàng   (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Tổ chức kho bảo quản hiện vật bảo tàng.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về công tác trưng bày hiện vật bảo tàng như: khái niệm, các phương pháp trưng bày; thiết kế khoa học trưng bày (soạn thảo đề cương, xây dựng kế hoạch đề cương, kế hoạch trưng bày); các giải pháp về kiến trúc và nghệ thuật trưng bày; tổ chức thi công lắp ráp trưng bày.

36. Công tác giáo dục của bảo tàng   (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Trưng bày hiện vật bảo tàng.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về công tác giáo dục của bảo tàng như: khái niệm, nội dung, mục đích, nhiệm vụ; đặc trưng và các hình thức, biện pháp giáo dục của bảo tàng; phương pháp điều tra xã hội học đối với khách tham quan bảo tàng.

37.  Kiểm kê và xếp hạng di tích lịch sử văn hóa (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Di tích lịch sử văn hóa Việt Nam.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về công tác kiểm kê và xếp hạng di tích lịch sử văn hóa như: khái niệm, vị trí, mục đích, tính chất và nội dung của công tác kiểm kê di tích lịch sử văn hóa; phương pháp khảo sát di tích và lập hồ sơ khoa học di tích; xếp hạng di tích lịch sử văn hóa.

38. Bảo quản, tu sửa di tích lịch sử Văn hóa (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Kiểm kê và xếp hạng di tích lịch sử văn hóa.

- Nội dung: Trang bị  cho sinh viên những kiến thức cơ bản về bảo quản, tu sửa di tích lịch sử văn hóa như: khái niệm bảo quản, tu sửa di tích; những nguyên nhân làm biến đổi, hủy hoại di tích; những nguyên tắc và phương pháp bảo quản, tu sửa di tích; qui trình khoa học tiến hành bảo quản, tu sửa di tích.

39.  Khai thác, phát huy các giá trị của di tích lịch sử văn hóa (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Bảo quản, tu sửa di tích lịch sử văn hóa.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về việc khai thác, phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa như: khái niệm, vị trí, ý nghĩa, mục đích và các hình thức khai thác, phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa.

40.  Lễ hội truyền thống Việt Nam   (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Di tích lịch sử văn hóa Việt Nam.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lễ hội và lễ hội truyền thống ở Việt Nam như: khái niệm, xác định nguồn gốc, bản chất, chức năng, cấu trúc của lễ hội; sự phân loại lễ hội và đặc trưng của từng loại lễ hội truyền thống; công tác tổ chức, quản lý và phát huy lễ hội truyền thống ở Việt Nam.

41. Xây dựng, quản lý bộ sưu tập hiện vật Bảo tàng (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Tổ chức kho bảo quản hiện vật bảo tàng.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về xây dựng, quản lý bộ sưu tập hiện vật bảo tàng như: khái niệm chung; các yếu tố cấu thành; giá trị và vai trò của sưu tập trong hoạt động bảo tàng; những nguyên tắc xây dựng sưu tập; công tác quản lý và khai thác hiện vật, sưu tập bảo tàng.

42.  Hán Nôm chuyên ngành I  (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Cơ sở ngữ văn Hán Nôm.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Hán Nôm chuyên ngành Bảo tàng học thông qua các tác phẩm kinh điển về lịch sử, văn học cổ của Việt Nam và Trung Quốc.

43.  Hán Nôm chuyên ngành II  (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Hán Nôm chuyên ngành I.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các loại hình di sản văn hóa Hán Nôm ở nước ta: nội dung, cấu trúc của văn bia, sắc phong, hoành phi, câu đối, gia phả, ngọc phả, thần phả, chiếu, dụ... và vấn đề bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa Hán Nôm.

44.  Tiếng Anh chuyên ngành (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên một khối lượng từ vựng tiếng Anh tối thiểu về di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, lễ hội, phong tục tập quán, cổ vật, hệ thống bảo tàng ở Việt Nam và một số bảo tàng nổi tiếng trên thế giới.

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG NGÀNH BẢO TỒN-BẢO TÀNG TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỤ THỂ:

4.1. Về khối lượng kiến thức tự chọn

Trên cơ sở những quy định tại mục 2.2, khối lượng kiến thức tự chọn gồm:

+ Phần kiến thức đại cương: 30 đvht

+ Phần kiến thức ngành:   1(2 đvht)

Hiệu trưởng các trường quyết định các học phần tự chọn sao cho phù hợp với điều kiện và đặc điểm ngành nghề đào tạo của trường mình.

4.2. Phần thực tập nghề nghiệp

Trong cả khoá học 4 năm, sinh viên ngành Bảo tàng học phải thực hiện 2 đợt thực tập:

 - Đợt 1 (1,5 tháng): Học kỳ II - năm thứ 3: Sinh viên viết thu hoạch dưới dạng một bài tiểu luận, có sự hướng dẫn của giảng viên.

 - Đợt 2 (3 tháng): Học kỳ II - năm thứ  4.

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...