Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH BIÊN KỊCH ĐIỆN ẢNH - TRUYỀN HÌNH

Trình độ đào tạo: Đại học

(Ban hành kèm theo Thông tư số  28/2010/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

-------------------------------------------------

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo ngành Biên kịch điện ảnh - truyền hình trình độ đại học nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Biên kịch điện ảnh - truyền hình, đáp ứng nhu cầu hoạt động sáng tác trong lĩnh vực điện ảnh - truyền hình nói riêng và văn hóa nghệ thuật nói chung.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Phẩm chất đạo đức

Có lập trường tư tưởng vững vàng, có đạo đức và nếp sống lành mạnh, say mê nghề nghiệp; nắm vững chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, đặc biệt trên lĩnh vực văn hóa nghệ thuật.

2.2. Kiến thức

Nắm vững những kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn, hệ thống các kiến thức chung, kiến thức cơ sở và kiến thức ngành Biên kịch điện ảnh - truyền hình ở trình độ đại học.

2.3. Kỹ năng

Có kỹ năng về sáng tác và biên tập các hình thức kịch bản điện ảnh - truyền hình; có khả năng độc lập sáng tạo, có tư duy khoa học và khả năng làm việc theo nhóm, tạo hiệu quả cao trong lĩnh vực Biên kịch điện ảnh - truyền hình.

II. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

- Khối lượng kiến thức tối thiểu: 210 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất (5 đvht) và Giáo dục quốc phòng - an ninh (165 tiết).

- Thời gian đào tạo: 4 năm

2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo

KHỐI KIẾN THỨC

Kiến thức

bắt buộc

(đvht)

Kiến thức

các trường

thiết kế và xây dựng (đvht)

Tổng

số

(đvht)

2.1 Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu (chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng - an ninh)

45

25

70

2.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

81

59

140

- Kiến thức cơ sở ngành

37

 

 

- Kiến thức ngành          

24

 

 

- Thực tập            

10

 

 

- Khóa luận (hoặc thi) tốt nghiệp

10

 

 

2.3. Tổng khối lượng

126

84

210

III. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC BẮT BUỘC

1. Danh mục các học phần bắt buộc

1.1. Kiến thức giáo dục đại cương (45 đvht*)

1

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin

8

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

3

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

4

4

Đường lối văn hóa - văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam

2

5

Cơ sở văn hóa Việt Nam

4

6

Ngoại ngữ

10

7

Tin học đại cương

4

8

Lịch sử văn học Việt Nam

5

9

Lịch sử văn học thế giới

5

10

Giáo dục thể chất 

5

11

Giáo dục quốc phòng - an ninh

165 tiết

* Chưa tính các học phần 10 và 11

1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (81 đvht)

1.2.1. Kiến thức cơ sở của ngành (37 đvht)

1

Lịch sử điện ảnh Việt Nam

4

2

Lịch sử điện ảnh thế giới

5

3

Phân tích tác phẩm phim

3

4

Thực hành Phân tích tác phẩm phim

5

5

Lịch sử nghệ thuật tạo hình Việt nam

2

6

Lịch sử nghệ thuật tạo hình thế giới

3

7

Nghiệp vụ diễn viên

3

8

Nghiệp vụ đạo diễn

3

9

Nghiệp vụ quay phim

3

10

Dựng phim

3

11

Quy trình công nghệ sản xuất phim

3

1.2.2. Kiến thức ngành (24 đvht)

1

Kịch học điện ảnh

5

2

Biên tập kịch bản và phim

4

3

Nghiệp vụ biên kịch 1

5

4

Thực hành nghiệp vụ biên kịch 1

5

5

Nghiệp vụ biên kịch 2

5

1.2.3. Thực tập nghề nghiệp : 10 đvht

1.2.4. Khóa luận (hoặc thi) tốt nghiệp: 10 đvht

2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

2.1. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin (8 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

- Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

3.3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.

- Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.4. Đường lối văn hóa - văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Tư tưởng Hồ Chí Minh

- Nội dung:

+ Những quan điểm và nội dung cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin về văn hóa.

+ Vai trò của văn hóa trong sự nghiệp cách mạng của giai cấp công nhân.

+ Quá trình hình thành, phát triển và hoàn thiện những nội dung cơ bản trong Đường lối văn hóa - văn nghệ của Đảng cộng sản Việt Nam: phân tích những nội dung có liên quan trong các văn kiện của Đảng (chú ý đến bối cảnh lịch sử, xã hội từng thời kỳ, từng giai đoạn).

+ Vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam trong lãnh đạo văn  hóa.

+ Những thành tựu lớn về xây dựng văn hóa từ trước tới nay.

+ Những khó khăn, tồn tại cần khắc phục.

+ Phương hướng cụ thể cho việc xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

2.5. Cơ sở văn hóa Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không   

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về Văn hóa học và văn hóa Việt Nam trong tiến trình phát triển của văn hoá Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử; những biểu hiện của văn hóa Việt Nam thông qua các thành tố văn hóa: văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức đời sống cá nhân, văn hóa tổ chức đời sống cộng đồng, văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, văn hóa ứng xử với môi trường xã hội của tộc người Việt giữ vai trò chủ thể và xác định rõ những đặc điểm của vùng văn hóa ở Việt Nam.

2.6. Ngoại ngữ (10 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức, kỹ năng cơ bản nhất về tiếng Anh làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tiếp thu dễ dàng những bài học ở cấp độ cao hơn. Đối với những sinh viên đã hoàn thành chương trình ngoại ngữ 7 năm ở bậc trung học phổ thông, sau khi hoàn thành học phần này phải đạt trình độ trung cấp (Intermediate Level).

2.7. Tin học đại cương (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: giới thiệu những khái niệm cơ bản về hệ điều hành, cấu tạo và cách sử dụng máy tính; xử lý văn bản, quản lý dữ liệu; giới thiệu về Internet và cách truy cập. Ngoài ra, giúp sinh viên hình thành, phát triển kỹ năng sử dụng máy tính và các phần mềm thông dụng.

2.8. Lịch sử văn học Việt Nam (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức khái quát về quá trình phát triển của văn học Việt Nam; hệ thống các tác giả, tác phẩm tiêu biểu nhất trong từng giai đoạn lịch sử. Gồm các phần:

+ Văn học dân gian Việt Nam: khái quát văn học dân gian Việt Nam và giới thiệu một số tác giả tiêu biểu.

+ Văn học trung đại Việt Nam: một số vấn đề về loại hình và lịch sử văn học trung đại.

+ Văn học hiện đại Việt Nam: khái quát văn học hiện đại Việt Nam (từ đầu thế kỷ XX đến nay).

2.9. Lịch sử văn học thế giới (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về quá trình phát triển của văn học trong lịch sử nhân loại qua những tác giả, tác phẩm tiêu biểu ở từng thời kỳ cụ thể; rèn luyện kỹ năng khám phá bản chất thẩm mỹ của văn chương, cá tính sáng tạo và quan niệm nghệ thuật của nhà văn. Gồm các phần:

+ Văn học cổ đại Hy Lạp.

+ Văn học thời kỳ Phục hưng.

+ Văn học Pháp thế kỷ XVII.

+ Văn học Pháp thế kỷ XVIII.

+ Văn học hiện thực Nga thế kỷ XIX.

+ Văn học lãng mạn Pháp thế kỷ XIX.

+ Văn học thế kỷ XX.

2.10. Giáo dục thể chất (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12 tháng 9 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học đại cương (giai đoạn 1) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng Sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12 tháng 4 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường Đại học và Cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).

2.11. Giáo dục quốc phòng - an ninh (165 tiết)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung ban hành tại Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh trình độ đại học, cao đẳng.

2.12. Lịch sử điện ảnh Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: quá trình hình thành và phát triển của điện ảnh Việt Nam qua những giai đoạn lịch sử; những đặc điểm cơ bản, những quy luật phát triển của nền điện ảnh Việt Nam; những vấn đề của điện ảnh Việt Nam trong những chặng đường phát triển, từ đó, giúp sinh viên hệ thống hóa quá trình hình thành và phát triển nền điện ảnh Việt Nam, làm cơ sở lý luận, nền tảng cho công việc sáng tạo trong quá trình phát triển nghề nghiệp của mình. Học phần gồm:

+ Phần I: Điện ảnh Việt Nam trước cách mạng tháng Tám.

+ Phần II: Điện ảnh cách mạng Việt Nam sau Cách mạng tháng 8 đến năm 1975.

+ Phần III: Điện ảnh vùng tạm chiếm.

+ Phần IV: Điện ảnh Việt Nam từ 1975 đến nay.

2.13. Lịch sử điện ảnh thế giới (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những nét cơ bản của lịch sử hình thành và phát triển, những trào lưu và khuynh hướng sáng tác của nghệ thuật điện ảnh thế giới, đại diện một số nước, gồm:

+ Điện ảnh Pháp

+ Điện ảnh Mỹ

+ Điện ảnh Ý

+ Điện ảnh Liên Xô (cũ)

+ Giới thiệu một số nền điện ảnh các nước Tây Âu

+ Giới thiệu điện ảnh các nước châu Á        

2.14. Phân tích tác phẩm phim (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức về việc lựa chọn một số phim tiêu biểu trên thế giới và Việt Nam với các nội dung:  nội dung tư tưởng, ý đồ nghệ thuật, phân tích cách tạo dựng hệ thống sự kiện xung đột, các hình thức xây dựng tính cách nhân vật trong tác phẩm điện ảnh, tính hiện thực và thực tế của phim lịch sử... Trên cơ sở đó, giúp cho sinh viên có được những kiến thức cơ bản về nghề nghiệp phục vụ cho việc làm phim trong tương lai. Gồm các phần:

+ Cấu trúc - bố cục.

+ Hệ thống sự kiện.

+ Vấn đề xây dựng nhân vật (các mô hình, các thủ pháp xây dựng...).

+ Tính kịch trong điện ảnh.

+ Tính cách qua sự đối lập.

+ Hiện thực và thực tế.

+ Phim lịch sử.

+ Về ý nghĩa của các chi tiết.

2.15. Thực hành phân tích tác phẩm phim (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Phân tích tác phẩm phim.

- Nội dung: thực hành xem các thể loại phim tiêu biểu, viết bài phân tích phim; thảo luận về phim kinh điển và phim hiện đại và các vấn đề liên quan tới tác phẩm phim kinh điển và phim hiện đại dưới sự hướng dẫn của giảng viên.

2.16. Lịch sử nghệ thuật tạo hình Việt Nam (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức về nghệ thuật tạo hình Việt Nam, gồm 4 phần chính: nghệ thuật tạo hình trước năm 1945; nghệ thuật tạo hình trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ; nghệ thuật tạo hình từ sau khi đất nước thống nhất; mối quan hệ giữa nghệ thuật tạo hình với các ngành nghệ thuật khác.

2.17. Lịch sử nghệ thuật tạo hình thế giới (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: học phần gồm 8 phần chính, gồm: nghệ thuật tạo hình thế giới thời Cổ đại; nghệ thuật tạo hình phương Đông; nghệ thuật tạo hình Hy Lạp; nghệ thuật tạo hình Rôman; nghệ thuật tạo hình Gôtích; nghệ thuật tạo hình thời Phục hưng; nghệ thuật tạo hình thế kỷ XVIII, XIX; nghệ thuật tạo hình hiện đại.

2.18. Nghiệp vụ diễn viên (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: nguồn gốc nghệ thuật biểu diễn; những quan điểm tiêu biểu về nghệ thuật diễn viên từ Diderot đến Stanislapxki; hành động là ngôn ngữ của nghệ thuật biểu diễn, phương tiện chủ yếu của diễn viên; xung đột và hành động; tổng hợp các yếu tố tâm lý, những yêu cầu về tính chân thực, hữu cơ, sức biểu cảm trong hành động, hình thể và tiếng nói.

2.19. Nghiệp vụ đạo diễn (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về Nghiệp vụ đạo diễn: khái niệm nhập môn; lao động sáng tạo của đạo diễn; những nguyên lý cơ bản của nghiệp vụ Đạo diễn.

2.20. Nghiệp vụ quay phim (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về nghiệp vụ quay phim: khái niệm nhập môn; những nguyên lý cơ bản của nghiệp vụ quay phim; khuôn hình, cỡ cảnh; tính năng chung của ống kính quang học; hiệu quả màn ảnh của những ống kính tiêu cự khác nhau và cách ứng dụng các cỡ phim; động tác máy; các góc độ quay; xử lý ánh sáng và màu; vai trò sáng tạo của người quay phim; quay nhiều máy; quay đồng bộ.

2.21. Dựng phim (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: ngôn ngữ điện ảnh và những đặc trưng riêng biệt của nghệ thuật điện ảnh; dựng phim trong ngôn ngữ điện ảnh; dựng phim với quá trình phát triển lịch sử; thời kỳ (thống soái) của dựng phim; những tìm tòi sáng tạo về dựng phim ở thời kỳ phim câm; những tìm tòi sáng tạo về dựng phim ở thời kỳ phim có tiếng; những nguyên tắc cơ bản về dựng phim; dựng phim điện ảnh và dựng phim truyền hình.

2.22. Quy trình công nghệ sản xuất phim (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về quy trình sản xuất phim hiện nay; khái quát về quá trình phát triển kỹ thuật điện ảnh và những thành tựu mới; những bước tiến mới trong kỹ thuật làm phim trên thế giới; trình độ sản xuất của bộ phận in tráng; thu thanh lồng tiếng; tổ chức sản xuất phim điện ảnh và tổ chức sản xuất phim truyền hình.

2.23. Kịch học điện ảnh (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: khái niệm về ngôn ngữ điện ảnh; các nguyên tắc trong sáng tác kịch bản; các loại và thể loại phim; tính cách nhân vật; kết cấu và cốt truyện; các nhân tố trong kịch bản điện ảnh; đưa tác phẩm văn học lên màn ảnh; mối quan hệ giữa điện ảnh và truyền hình.

2.24. Biên tập kịch bản và phim (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức về chức năng, nhiệm vụ của người biên tập kịch bản và của người biên tập phim; phân biệt công tác biên tập điện ảnh với biên tập của các cơ quan xuất bản, báo chí; biên tập và tác giả kịch bản điện ảnh; biên tập và đạo diễn; biên tập trong quá trình sản xuất; bản giám định kịch bản điện ảnh, giám định phim.

2.25. Nghiệp vụ biên kịch 1 (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: các bước sáng tác kịch bản; vấn đề đề tài, chủ đề; nhật ký sáng tác, sổ ghi chép, vấn đề chất liệu kịch bản; vấn đề thực tiễn cuộc sống; khái niệm về tiểu phẩm; tiểu phẩm câm, tiểu phẩm có âm thanh.

2.26. Thực hành nghiệp vụ biên kịch 1 (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: song song Nghiệp vụ biên kịch 1

- Nội dung: xem các thể loại phim điện ảnh; thảo luận về các thể loại phim đã xem; viết nhật ký sáng tác, sổ ghi chép; viết tiểu phẩm câm, tiểu phẩm có âm thanh.

2.27. Nghiệp vụ biên kịch 2 (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Nghiệp vụ biên kịch 1

- Nội dung: khái niệm phim ngắn; kịch bản phim ngắn; phân tích chất liệu kịch bản phim ngắn; khái niệm về nhân vật điện ảnh, về kết cấu cốt truyện điện ảnh; xung đột trong kịch bản điện ảnh.

IV. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỤ THỂ

1. Hướng dẫn xây dựng chương trình và tổ chức đào tạo

1.1. Khi xây dựng chương trình đào tạo các trường cần phân chia tỷ lệ cân đối giữa lý thuyết và thực hành; tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật vào chương trình đào tạo. Các chương trình đào tạo phải thể hiện được chuẩn đầu ra của ngành đào tạo.

1.2. Chương trình được thực hiện kết hợp giữa niên chế và học phần. Tùy điều kiện của từng trường, Hiệu trưởng quyết định chuyển đổi sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ căn cứ vào văn bản qui định hiện hành.

2. Khối lượng kiến thức tự chọn

2.1. Căn cứ quy định tại mục 2 (cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo) ngoài các học phần bắt buộc đã quy định tại mục III, các đơn vị học trình còn lại thuộc phần kiến thức tự  chọn, bao gồm:

- Kiến thức giáo dục đại cương: 25 đvht

- Kiến thức ngành: 59 đvht

Hiệu trưởng các trường quyết định các học phần tự chọn sao cho phù hợp với điều kiện và đặc điểm ngành nghề đào tạo của trường mình.

2.2. Giới thiệu một số học phần tự chọn

2.2.1. Thực hành nghiệp vụ biên kịch 2 (5 đvht)

Nội dung: xem phim và thảo luận; đọc, phân tích kịch bản phim ngắn; viết đề cương kịch bản phim ngắn; viết kịch bản phim ngắn.

2.2.2. Nghiệp vụ biên kịch 3 (5 đvht)

Nội dung: khái niệm về chuyển thể tác phẩm văn học sang điện ảnh; khái niệm về kịch bản điện ảnh phim truyện dài, đề cương kịch bản phim truyện dài; khái niệm kịch bản phim truyện dài; các hình thức khác nhau của kịch bản phim truyện dài; vấn đề thể loại kịch bản phim truyện dài; đoạn và trường đoạn kịch bản phim truyện dài.

2.2.3. Thực hành nghiệp vụ biên kịch 3 (5 đvht)

Nội dung: đọc và phân tích các kịch bản chuyển thể phim truyện dài. Phân tích các trường đoạn. Phân tích các thể loại của kịch bản phim truyện dài. Viết đề cương kịch bản chuyển thể phim truyện dài. Viết kịch bản phim truyện dài chuyển thể từ tác phẩm văn học.

2.2.4. Nghiệp vụ biên kịch 4 (5 đvht)

Nội dung: kịch bản phim truyện dài: kinh nghiệm sáng tác của các nhà biên kịch; yêu cầu của đề cương kịch bản tốt nghiệp; yêu cầu của kịch bản phim truyện tốt nghiệp.

2.2.5. Thực hành nghiệp vụ biên kịch 4 (5 đvht)

Nội dung: đọc và phân tích kịch bản phim truyện dài; phân tích kinh nghiệm sáng tác của các nhà biên kịch; viết đề cương phim truyện dài; viết kịch bản phim truyện dài.

2.2.6. Nghiệp vụ biên kịch 5 (5 đvht)

Nội dung: tin ngắn và nguyên tắc viết tin ngắn; khái niệm về phim phóng sự và phim tài liệu; ý tưởng phim phóng sự và phim tài liệu; đề cương kịch bản phim phóng sự và phim tài liệu; các hình thức kịch bản phim tài liệu, phim quảng cáo, kịch bản phim quảng cáo; phim hoạt hình và kịch bản phim hoạt hình.

2.2.7. Thực hành nghiệp vụ biên kịch 5 (5 đvht)

Nội dung: phân tích tin ngắn; thực hành viết tin ngắn; đọc và phân tích đề cương kịch bản phim tài liệu và kịch bản phim tài liệu; viết ý tưởng phim phóng sự; viết ý tưởng phim tài liệu; viết đề cương phim phóng sự và đề cương phim tài liệu; viết kịch bản phim tài liệu; viết lời bình phim tài liệu; viết đề cương phim quảng cáo và kịch bản phim quảng cáo; viết đề cương phim hoạt hình và kịch bản phim hoạt hình.

2.2.8. Nghiệp vụ biên kịch 6 (5 đvht)

Nội dung: đề cương kịch bản phim tài liệu dài tập; kịch bản phim tài liệu dài tập; đề cương kịch bản phim truyện dài tập; kịch bản phim truyện dài tập.

2.2.9. Thực hành nghiệp vụ biên kịch 6 (5 đvht)

Nội dung: đọc và phân tích kịch bản phim tài liệu truyền hình nhiều tập; đọc và phân tích kịch bản phim truyện truyền hình nhiều tập; thực hành viết đề cương kịch bản và kịch bản phim tài liệu truyền hình nhiều tập; thực hành viết đề cương và thực hành viết kịch bản phim truyện truyền hình nhiều tập.

2.2.10. Nghiệp vụ biên kịch 7 (5 đvht)

Nội dung: kỹ năng làm việc theo nhóm của người viết kịch bản; đảm nhận một tập hay một số tập trong kịch bản phim truyện truyền hình nhiều tập; đảm nhận phần thoại trong một kịch bản bộ phim nhiều tập; đảm nhận tình huống kịch trong một kịch bản bộ phim truyền hình nhiều tập; đảm nhận phần cấu trúc, bố cục trong một kịch bản bộ phim truyền hình nhiều tập; sự phối hợp giữa các tác giả trong một kịch bản bộ phim truyền hình nhiều tập.

2.2.11. Thực hành nghiệp vụ biên kịch 7 (5 đvht)

Nội dung: thực hành khả năng làm việc theo nhóm trong kịch bản một bộ phim truyền hình nhiều tập; thực hành khả năng viết dự án cho một ý tưởng phim; thực hành khả năng đàm phán, thuyết phục, kêu gọi tài trợ; thực hành khả năng làm việc với nhà sản xuất phim, với nhà tài trợ.

3. Thực tập tốt nghiệp: thực hiện sau khi kết thúc học kỳ 7, nội dung: thu thập tài liệu, thực tập nghề nghiệp, tìm kiếm sự ủng hộ, tài trợ đề tài tốt nghiệp.

4. Tác phẩm tốt nghiệp: thực hiện ở học kỳ 8, sinh viên thực hiện tác phẩm tốt nghiệp. Trong quá trình sinh viên thực hiện kịch bản tốt nghiệp, kịch bản có số trang đánh máy tối thiểu là 70 trang A4, tương đương với thời lượng một bộ phim truyện một tập. Nội dung kịch bản tốt nghiệp phải đúng với đề cương đã được hội đồng thông qua. Sinh viên bảo vệ trước hội đồng chấm thi tốt nghiệp./.

 

                                     

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...