Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH BIÊN KỊCH SÂN KHẤU

Trình độ đào tạo: Đại học

(Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BGDĐT ngày  01 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

-----------------------------------------------

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Mục tiêu chung

Chương trình khung giáo dục đại học ngành Biên kịch sân khấu trình độ đại học nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Biên kịch sân khấu, đáp ứng nhu cầu hoạt động sáng tác trong lĩnh vực sân khấu nói riêng và văn hoá nghệ thuật nói chung.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Phẩm chất đạo đức

Có lập trường tư tưởng vững vàng, có đạo đức và nếp sống lành mạnh, say mê nghề nghiệp; nắm vững chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, đặc biệt trên lĩnh vực Văn hóa nghệ thuật.

2.2. Kiến thức

Nắm vững những kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn, hệ thống các kiến thức chung, kiến thức cơ sở và kiến thức ngành Biên kịch sân khấu ở trình độ đại học.

2.3. Kỹ năng

Có kỹ năng về nghệ thuật sân khấu và nghệ thuật Biên kịch sân khấu; có khả năng độc lập sáng tạo, tư duy khoa học, tạo hiệu quả trong lĩnh vực Biên kịch sân khấu.

II. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

- Khối lượng kiến thức tối thiểu: 210 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất (5 đvht) và Giáo dục quốc phòng - an ninh (165 tiết).

- Thời gian đào tạo: 4 năm

2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo                                                                                                                                                                                  

KHỐI KIẾN THỨC

Kiến thức

bắt buộc (đvht)

Kiến thức

tự chọn (đvht)

Tổng số

(đvht)

2.1 Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu (chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng - an ninh)

45

25

70

2.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

84

56

140

- Kiến thức cơ sở ngành

31

 

 

- Kiến thức ngành          

33

 

 

- Thực tập nghề nghiệp            

10

 

 

- Khóa luận (hoặc thi) tốt nghiệp

10

 

 

2.3. Tổng khối lượng

129

81

210

III. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC BẮT BUỘC

1. Danh mục các học phần bắt buộc

1.1. Kiến thức giáo dục đại cương (45 đvht*)

1

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin

8

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

3

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

4

4

Đường lối văn hóa - văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam

2

5

Cơ sở văn hóa Việt Nam

4

6

Ngoại ngữ

10

7

Tin học đại cương

4

8

Lịch sử văn học Việt Nam

5

9

Lịch sử văn học thế giới

5

10

Giáo dục thể chất 

5

11

Giáo dục quốc phòng - an ninh

165 tiết

* Chưa tính các học phần 10 và 11

1.2. Kiến thức giáo dục  chuyên nghiệp (84 đvht)

1.2.1. Kiến thức cơ sở của ngành (31 đvht)

1

Phương pháp sân khấu truyền thống

3

2

Lý luận kịch

4

3

Lịch sử sân khấu Việt Nam 1

4

4

Lịch sử sân khấu Việt Nam 2

3

5

Lịch sử sân khấu thế giới

5

6

Nghệ thuật đạo diễn

3

7

Nghệ thuật diễn viên

3

8

Trang trí sân khấu

3

9

Phân tích tác phẩm âm nhạc

3

1.2.2. Kiến thức ngành (33 đvht)

1

Nghiệp vụ biên kịch 1

3

2

Thực hành nghiệp vụ biên kịch 1

5

3

Nghiệp vụ biên kịch 2

3

4

Thực hành nghiệp vụ biên kịch 2

5

5

Nghiệp vụ biên kịch 3

3

6

Thực hành nghiệp vụ biên kịch 3

5

7

Nghiệp vụ biên kịch 4

4

8

Thực hành nghiệp vụ biên kịch 4

5

1.2.3. Thực tập nghề nghiệp : 10 đvht

1.2.4. Khóa luận (hoặc thi) tốt nghiệp: 10 đvht

2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

2.1. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin (8 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

- Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.

- Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.4. Đường lối văn hóa - văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Tư tưởng Hồ Chí Minh

- Nội dung:

+ Những quan điểm và nội dung cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin về văn hóa.

+ Vai trò của văn hóa trong sự nghiệp cách mạng của giai cấp công nhân.

+ Quá trình hình thành, phát triển và hoàn thiện những nội dung cơ bản trong Đường lối văn hóa - văn nghệ của Đảng cộng sản Việt Nam: phân tích những nội dung có liên quan trong các văn kiện của Đảng (chú ý đến bối cảnh lịch sử, xã hội từng thời kỳ, từng giai đoạn).

+ Vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam trong lãnh đạo văn  hóa.

+ Những thành tựu lớn về xây dựng văn hóa từ trước tới nay.

+ Những khó khăn, tồn tại cần khắc phục.

+ Phương hướng cụ thể cho việc xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

2.5. Cơ sở văn hóa Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về Văn hóa học và văn hóa Việt Nam trong tiến trình phát triển của văn hoá Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử; những biểu hiện của văn hóa Việt Nam thông qua các thành tố văn hóa: văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức đời sống cá nhân, văn hóa tổ chức đời sống cộng đồng, văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, văn hóa ứng xử với môi trường xã hội của tộc người Việt giữ vai trò chủ thể và xác định rõ những đặc điểm của vùng văn hóa ở Việt Nam.

2.6. Ngoại ngữ (10 đvht)

- Nội dung: những kiến thức, kỹ năng cơ bản nhất về tiếng Anh làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tiếp thu dễ dàng những bài học ở cấp độ cao hơn. Đối với những sinh viờn đó hoàn thành chương trỡnh ngoại ngữ 7 năm ở bậc trung học phổ thụng, sau khi hoàn thành học phần này phải đạt trỡnh độ trung cấp (Intermediate Level).

2.7. Tin học đại cương (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: giới thiệu những khái niệm cơ bản về hệ điều hành, cấu tạo và cách sử dụng máy tính; xử lý văn bản, quản lý dữ liệu; giới thiệu về Internet và cách truy cập. Ngoài ra, giúp sinh viên hình thành, phát triển kỹ năng sử dụng máy tính và các phần mềm thông dụng.

2.8. Lịch sử văn học Việt Nam (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức khái quát về quá trình phát triển của văn học Việt Nam; hệ thống các tác giả, tác phẩm tiêu biểu nhất trong từng giai đoạn lịch sử. Gồm các phần:

+ Văn học dân gian Việt Nam: khái quát văn học dân gian Việt Nam và giới thiệu một số tác giả tiêu biểu.

+ Văn học trung đại Việt Nam: một số vấn đề về loại hình và lịch sử văn học trung đại.

+ Văn học hiện đại Việt Nam: khái quát văn học hiện đại Việt Nam (từ đầu thế kỷ XX đến nay).

2.9. Lịch sử văn học thế giới (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về quá trình phát triển của văn học trong lịch sử nhân loại qua những tác giả, tác phẩm tiêu biểu ở từng thời kỳ cụ thể; rèn luyện kỹ năng khám phá bản chất thẩm mỹ của văn chương, cá tính sáng tạo và quan niệm nghệ thuật của nhà văn. Gồm các phần:

+ Văn học cổ đại Hy Lạp.

+ Văn học thời kỳ Phục hưng.

+ Văn học Pháp thế kỷ XVII.

+ Văn học Pháp thế kỷ XVIII.

+ Văn học hiện thực Nga thế kỷ XIX.

+ Văn học lãng mạn Pháp thế kỷ XIX.

+ Văn học thế kỷ XX.

2.10. Giáo dục thể chất (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12 tháng 9 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học đại cương (giai đoạn 1) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng Sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12 tháng 4 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường Đại học và Cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).

2.11. Giáo dục quốc phòng - an ninh (165 tiết)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung ban hành tại Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh trình độ đại học, cao đẳng.

2.12. Phương pháp sân khấu truyền thống (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những đặc điểm của sân khấu truyền thống, khi chịu sự chi phối của hệ thống triết học, mỹ học phương Đông; phương pháp tái hiện thực cuộc sống với sự đan xen các yếu tố tự sự, kịch tính, trữ tình trong cấu trúc kịch bản văn học (tích trò); mối quan hệ giữa kịch bản văn học và nghệ thuật biểu diễn; giới thiệu và phân tích những nguyên tắc nghệ thuật như: tả thần, tả ý, khoa trương, cách điệu, nghệ thuật ước lệ; những nguyên tắc và đặc trưng trong nghệ thuật biểu diễn, múa, hát, âm nhạc, hóa trang.

2.13. Lý luận kịch (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về thể tài, tính thống nhất của kịch bản và vở diễn; về phương pháp luận để phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học kịch (kịch nói, tuồng, chèo, cải lương…); những phong cách sáng tác, cá tính sáng tạo của nhà văn, nhà viết kịch.

2.14. Lịch sử sân khấu Việt Nam 1 (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: giới thiệu các loại hình sân khấu truyền thống, những đặc trưng cơ bản, chủ yếu là kịch hát dân tộc để vận dụng, tiếp thu vốn quý của cha ông vào quá trình sáng tác, tạo ra bản sắc riêng của kịch bản Việt Nam.

2.15. Lịch sử sân khấu Việt Nam 2 (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Lịch sử sân khấu Việt Nam 1

- Nội dung: những giai đoạn hình thành và phát triển của sân khấu Việt Nam hiện đại; những thành quả và tồn tại của sân khấu cách mạng, trong đó có cả sân khấu truyền thống trong thời kỳ mới.

2.16. Lịch sử sân khấu thế giới (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: giới thiệu và hướng cho sinh viên nắm chắc về sự hình thành và phát triển của sân khấu thế giới qua mỗi thời đại, thời kỳ; đặc điểm riêng biệt của mỗi giai đoạn, mỗi nền sân khấu trên thế giới; giới thiệu những tác giả, tác phẩm tiêu biểu.

2.17. Nghệ thuật đạo diễn (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: giúp sinh viên nắm vững nhiệm vụ của người đạo diễn để từ đó hình thành mối quan hệ cộng tác giữa các thành phần sáng tạo vở diễn. Nội dung bao gồm:

+ Đạo diễn làm việc với người viết kịch bản- hình thành ý đồ vở diễn.

+ Đạo diễn làm việc với họa sỹ thiết kế sân khấu, thiết kế phục trang, đạo cụ, nhạc sỹ, biên đạo múa....

+ Đạo diễn làm việc với diễn viên.

+ Đạo diễn làm việc với âm thanh, ánh sáng.

+ Quá trình tập phác thảo.

+ Quá trình tập phối hợp.

+ Vở diễn ra đời: Kết quả của sự phối hợp đồng bộ giữa các thành phần sáng tạo.

2.18. Nghệ thuật diễn viên (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản của kỹ thuật biểu diễn, đặc biệt là quá trình khai thác và phát triển hành động khi diễn viên sáng tạo vai kịch. Nội dung bao gồm:

+ Những yếu tố cơ bản của kỹ thuật biểu diễn.

+ Hành động kịch: đi tìm hành động từ lời thoại của nhân vật trong hoàn cảnh qui định của kịch bản.

+ Khai thác hành động hình thể.

+ Khai thác hành động ngôn từ.

+ Xây dựng tính cách nhân vật.

+ Sáng tạo vai diễn - hình tượng nhân vật.

2.19. Trang trí sân khấu (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: vai trò, vị trí, chức năng và nhiệm vụ của họa sĩ trang trí sân khấu; các công việc trang trí trong từng công đoạn và tổng thể từ việc xử lý kịch bản, ý đồ phác thảo, xử lý bối cảnh, đạo cụ, phục trang, hoá trang đến tính cách và tâm lý nhân vật; mối quan hệ sáng tác với các thành phần như: đạo diễn, diễn viên, biên kịch, kỹ thuật viên âm thanh - ánh sáng..., nhằm tạo nên sự thống nhất trong phong cách sáng tác cho một kịch bản sân khấu. Trong học phần ở từng thời điểm sinh viên sẽ được giới thiệu tiếp về công tác trang trí sân khấu hiện đại. Nội dung gồm:

+ Vai trò, chức năng và nhiệm vụ của người hoạ sĩ trang trí sân khấu.

+ Xử lý tạo hình trang phục

+ Xử lý kịch bản văn học và phác thảo trang trí.

+ Quan hệ giữa họa sĩ trang trí với đạo diễn và diễn viên.

+ Công tác trang trí hiện nay.

2.20. Phân tích tác phẩm âm nhạc (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: kiến thức cơ bản về nguyên tắc kết cấu của các thể loại âm nhạc. Trên cơ sở đó, sinh viên phân tích được các tác phẩm âm nhạc ở các hình thức và thể loại từ đơn giản đến phức tạp, liên quan mật thiết với nghệ thuật sân khấu, giúp sinh viên nâng cao năng lực cảm thụ âm nhạc và phát triển tư duy biên kịch trong xử lý âm nhạc sân khấu.

2.21. Nghiệp vụ biên kịch 1 (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: tính thuyết phục của tác phẩm kịch bản, gồm các phần:

+ Khái luận.

+ Tiếp thu sân khấu truyền thống trong kịch nói và sân khấu truyền thống thời đương đại.

+ Những đặc điểm chính của kịch bản sân khấu.

+ Cấu trúc kịch bản Kịch nói, kịch bản Chèo, kịch bản Tuồng, kịch bản Cải lương...

+ Sự khác biệt và tương đồng giữa kịch bản sân khấu và kịch bản sân khấu truyền thống.

+ Vấn đề đặt ra trong kịch bản với cuộc sống hôm nay.

+ Ý tưởng và thông điệp trong kịch bản.

+ Tính logic trong tâm lý nhân vật.

+ Tính hợp lý trong quá trình phát triển hành động kịch.

+ Tính hiệu quả của kịch bản đến với khán giả khi đặt trong hoàn cảnh tập thể sáng tạo.

+ Sân khấu với nhu cầu công chúng qua những dạng kịch bản.

2.22. Thực hành nghiệp vụ biên kịch 1 (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: song song Nghiệp vụ biên kịch 1

- Nội dung: phân tích tác phẩm sân khấu trong từng nội dung trên để sinh viên tự rút ra bài học qua hướng dẫn của giảng viên chuyên môn.

2.23. Nghiệp vụ biên kịch 2 (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Nghiệp vụ biên kịch 1

- Nội dung: tình huống kịch, gồm các phần:

+ Khái niệm về tình huống kịch trong Kịch nói, Chèo, Tuồng, Cải lương...

+Tình huống và sự kiện trong tác phẩm kịch bản sân khấu.

+ Những dạng tình huống thường sử dụng trong nghệ thuật biên kịch.

+ Chuẩn bị và tạo tình huống kịch.

+ Phát triển tình huống kịch.

+ Lớp mở đầu của kịch bản.

+ Tình huống bi, tình huống hài.

2.24. Thực hành nghiệp vụ biên kịch 2 (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: song song Nghiệp vụ biên kịch 2

- Nội dung: tiến hành làm những bài tập sáng tạo từ thấp đến cao và xây dựng tình huống, viết và trả bài bằng một tiểu phẩm 7 đến 15 trang đánh máy A4, tham dự thảo luận bài viết ở lớp với sự hướng dẫn của giảng viên chuyên môn.

2.25. Nghiệp vụ biên kịch 3 (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Nghiệp vụ biên kịch 1, 2

- Nội dung: nhân vật kịch và hành động kịch, gồm các phần:

+ Khái niệm về nhân vật kịch và hành động kịch trong kịch nói, chèo, tuồng, cải lương...

+ Xây dựng và sáng tạo lý lịch nhân vật.

+ Nhân vật hài và nhân vật bi.

+ Mối quan hệ nhân vật trong kịch bản và sự phát triển hành động.

+ Nhân vật chính, nhân vật phụ và hành động kịch trong kịch bản.

+ Tuyến nhân vật và dạng (nhân vật thứ ba) tác động đến các nhân vật với sự đột biến của hành động kịch.

+ Tính cách nhân vật.

+ Sự va chạm tính cách và sự phát triển hành động kịch.

2.26. Thực hành nghiệp vụ biên kịch 3 (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: song song Nghiệp vụ biên kịch 3

- Nội dung: xây dựng nhân vật và viết tiểu phẩm hoặc có thể viết kịch ngắn, tham dự thảo luận bài viết ở lớp với sự hướng dẫn của giảng viên chuyên môn.

2.27. Nghiệp vụ biên kịch 4 (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Nghiệp vụ biên kịch 1, 2 và 3

- Nội dung: xung đột kịch; hành động kịch, gồm các phần:

+ Khái niệm về xung đột kịch trong kịch bản Kịch nói, Chèo, Tuồng, Cải lương...

+ Xung đột kịch và mâu thuẫn.

+ Những hình thái xung đột: xấu - tốt, xấu - xấu và tốt - tốt.

+ Xung đột giữa nhân vật với nhân vật.

+ Xung đột giữa nhân vật với hoàn cảnh.

+ Xung đột nội tâm.

+ Tính mục đích và phát triển xung đột kịch.

+ Sự hình thành và phát triển xung đột kịch.

+ Giải quyết xung đột kịch.

2.28. Thực hành nghiệp vụ biên kịch 4 (5 đvht)

Nội dung: luyện kỹ năng viết kịch, sửa chữa, nâng cao, phát triển tiểu phẩm đã viết thành kịch ngắn, kết thúc học kỳ trả bài bằng một kịch ngắn, tham dự thảo luận bài viết ở lớp với sự hướng dẫn của giảng viên chuyên môn.

IV. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ XÂY  DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỤ THỂ

1. Hướng dẫn xây dựng chương trình và tổ chức đào tạo

1.1. Khi xây dựng chương trình đào tạo các trường cần phân chia tỷ lệ cân đối giữa lý thuyết và thực hành; tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật vào chương trình đào tạo. Các chương trình đào tạo phải thể hiện được chuẩn đầu ra của ngành đào tạo.

1.2. Chương trình được thực hiện kết hợp giữa niên chế và học phần. Tùy điều kiện của từng trường, Hiệu trưởng quyết định chuyển đổi sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ căn cứ vào văn bản qui định hiện hành.

2. Khối lượng kiến thức tự chọn

2.1. Căn cứ quy định tại mục 2 (cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo) ngoài các học phần bắt buộc đã quy định tại mục III, các đơn vị học trình còn lại do các trường thiết kế và xây dựng, bao gồm:

- Kiến thức giáo dục đại cương: 25 đvht

- Kiến thức ngành: 56 đvht

Hiệu trưởng các trường quyết định các học phần tự chọn sao cho phù hợp với điều kiện, đặc điểm ngành nghề đào tạo của trường mình.

2.2. Giới thiệu chuyên ngành tự chọn                            

2.2.1. Chuyên ngành Biên kịch sân khấu                                    

a) Nghiệp vụ biên kịch 5 (5 đvht)

Nội dung: cốt truyện kịch, gồm các phần:

- So sánh cốt truyện kịch nói và cốt truyện kịch hát.

- Những dạng cốt truyện kịch của kịch nói, chèo, tuồng, cải lương...

- Từ thực tế sáng tác tiểu phẩm và kịch ngắn, giảng viên hướng sinh viên tự rút ra bài học về xây dựng cốt truyện kịch.

- (Câu chuyện) và cốt truyện kịch.

- (Câu chuyện) tiếp nhận từ cuộc sống và việc xây dựng cốt truyện kịch.

- Cấu tứ kịch.

- Sự hình thành cốt truyện: từ một câu chuyện, từ nhân vật, từ vấn đề (kịch chính luận)...

- Phân tích sự kiện và tổ chức xung đột trong cốt truyện.

- Xây dựng tình huống và xung đột trong cốt truyện kịch.

- Xây dựng hệ thống nhân vật trong cốt truyện kịch

- Bố cục cốt truyện kịch

b) Thực hành nghiệp vụ biên kịch 5 (5 đvht)

- Nội dung: xây dựng đề cương kịch bản dài, tham dự thảo luận đề cương kịch bản dài ở lớp với sự hướng dẫn của giảng viên chuyên môn.

c) Nghiệp vụ biên kịch 6 (5 đvht)

- Nội dung: ngôn ngữ kịch, gồm các phần:

+ Ngôn ngữ kịch của kịch nói, chèo, tuồng, cải lương...

+ Lời tác giả và lời nhân vật.

+ Ngôn ngữ nhân vật và lý lịch nhân vật.

+ Ngôn ngữ giao đãi.

+ Tính thông tin trong lời thoại.

+ Tính hành động trong ngôn ngữ kịch.

+ Lời ngầm.

+ Ngôn ngữ văn học và ngôn ngữ đời thường trong tác phẩm kịch bản.

+ Ngôn ngữ cách điệu trong kịch bản kịch hát.

d) Thực hành nghiệp vụ biên kịch 6 (5 đvht)

- Nội dung: viết hoàn chỉnh cảnh đầu của đề cương kịch dài, tham dự thảo luận ở lớp với sự hướng dẫn của giảng viên chuyên môn.

e) Chuyên đề: (5 đvht)

Nội dung, bao gồm:

- Chuyên đề 1: Biên kịch sân khấu kịch nói.

          - Chuyên đề 2: Biên kịch sân khấu Chèo.

          - Chuyên đề 3: Biên kịch sân khấu Cải lương.

          - Chuyên đề 4: Biên kịch sân khấu Tuồng.

          - Chuyên đề 5: Các ngành nghệ thuật khác.

2.2.2. Chuyên ngành thuộc ngành Biên kịch sân khấu

1. Chuyên ngành Biên kịch sân khấu kịch nói, gồm các học phần

A

Biên kịch sân khấu Kịch nói 1

5

B

Biên kịch sân khấu Kịch nói 2

5

C

Biên kịch sân khấu Kịch nói 3

5

D

Biên kịch sân khấu Kịch nói 4

5

E

Biên kịch sân khấu Kịch nói 5

5

F

Biên kịch sân khấu Kịch nói 6

5

2. Chuyên ngành Biên kịch sân khấu Chèo, gồm các học phần

A

Biên kịch sân khấu Chèo 1

5

B

Biên kịch sân khấu Chèo 2

5

C

Biên kịch sân khấu Chèo 3

5

D

Biên kịch sân khấu Chèo 4

5

E

Biên kịch sân khấu Chèo 5

5

F

Biên kịch sân khấu Chèo 6

5

3. Chuyên ngành Biên kịch sân khấu Cải lương, gồm các học phần

A

Biên kịch sân khấu Cải lương 1

5

B

Biên kịch sân khấu Cải lương 2

5

C

Biên kịch sân khấu Cải lương 3

5

D

Biên kịch sân khấu Cải lương 4

5

E

Biên kịch sân khấu Cải lương 5

5

F

Biên kịch sân khấu Cải lương 6

5

4. Chuyên ngành Biên kịch sân khấu Tuồng, gồm các học phần

A

Biên kịch sân khấu Tuồng 1

5

B

Biên kịch sân khấu Tuồng 2

5

C

Biên kịch sân khấu Tuồng 3

5

D

Biên kịch sân khấu Tuồng 4

5

E

Biên kịch sân khấu Tuồng 5

5

F

Biên kịch sân khấu Tuồng 6

5

3. Thực tập tốt nghiệp: được thực hiện sau khi kết thúc học kỳ 7, nội dung: thu thập tài liệu, thực tập nghề nghiệp, nghiên cứu mô hình tổ chức liên quan đến đề tài tốt nghiệp.

4. Kịch bản tốt nghiệp: được thực hiện ở học kỳ 8, sinh viên nhận đề tài về kịch bản tốt nghiệp. Nội dung kịch bản được quy định có độ dài tối thiểu 60 trang A4 trở lên và phải đúng với đề cương đã được hội đồng thông qua. Sinh viên bảo vệ trước hội đồng chấm thi tốt nghiệp./.

 

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...