Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH BIỂU DIỄN NHẠC CỤ PHƯƠNG TÂY

Trình độ đào tạo: Đại học

(Ban hành kèm theo Quyết định số:  19/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

1.1 Mục tiêu chung:

Chương trình khung giáo dục đại học ngành Biểu diễn nhạc cụ phương Tây trình độ đại học nhằm đào tạo cử nhân Âm nhạc chuyên nghiệp ngành Biểu diễn nhạc cụ phương Tây có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo.

1.2. Mục tiêu cụ thể: Sau khi tốt nghiệp, cử nhân ngành Biểu diễn nhạc cụ phương Tây phải đạt được các yêu cầu sau:

1.2.1. Phẩm chất đạo đức:

Có lập trường tư tưởng vững vàng, có đạo đức và nếp sống lành mạnh, say mê nghề nghiệp. Nắm vững chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, đặc biệt trên lĩnh vực Văn hóa nghệ thuật.

1.2.2. Kiến thức:

Nắm vững những kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn ; nắm vững hệ thống kiến thức về lĩnh vực Âm nhạc nói chung và Biểu diễn nhạc cụ phương Tây nói riêng.

1.2.3. Kỹ năng:

Nắm vững kỹ thuật biểu diễn nhạc cụ phương Tây ở trình độ đại học. Sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ trở thành các nghệ sĩ chuyên nghiệp tại các đơn vị nghệ thuật và tham gia giảng dạy tại các trường Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp .

2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO:

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế:

- Khối lượng kiến thức tối thiểu: 205 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung Giáo dục Thể chất (5 đvht) và Giáo dục quốc phòng - an ninh (165 tiết).

- Thời gian đào tạo : 4 năm

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo (đvht)

2.2.1

Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu

(Chưa kể phần nội dung Giáo dục Thể chất và Giáo dục quốc phòng - an ninh)

75

2.2.2

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

130

 

Kiến thức cơ sở của nhóm ngành và ngành 

  26

Kiến thức ngành (bao gồm cả kiến thức chuyên ngành)

  84

Thực tập nghề nghiệp

  10

Khóa luận (hoặc chương trình biểu diễn) tốt nghiệp

  10

3. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC BẮT BUỘC:

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc:

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương (54 đvht*)

1

Triết học Mác - Lênin

6

2

Kinh tế Chính trị  Mác - Lênin

5

3

Chủ nghĩa Xã hội khoa học

4

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

4

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

 Đường lối Văn hóa - Văn nghệ của Đảng

2

7

Đại cương Mỹ học

3

8

Tin học cơ bản

3

9

Ngoại ngữ (tiếng Anh)

      10

10

Cơ sở Văn hóa Việt Nam

4

11

Lịch sử Nghệ thuật đại cương

3

12

Giáo dục học đại cương

3

13

Phương pháp nghiên cứu khoa học

4

14

Giáo dục Thể chất

5

15

Giáo dục quốc phòng - an ninh

  165 tiết

* Chưa tính các học phần 14 và 15.

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (112 đvht)

- Kiến thức cơ sở của nhóm ngành Âm nhạc (26 đvht)

1

 Lịch sử Âm nhạc thế giới I

5

2

 Lịch sử Âm nhạc thế giới II

5

3

 Phân tích Âm nhạc  I

4

4

Phân tích Âm nhạc  II

4

5

Lịch sử Âm  nhạc phương Đông

4

6

Âm nhạc Việt Nam

4

- Kiến thức ngành (46 đvht )

1

Hòa thanh

4

2

Chỉ huy cơ bản

2

3

Kỹ năng nghe

4

4

Phương pháp sư phạm chuyên ngành

4

5

Lịch sử Nghệ thuật nhạc cụ

4

6

Hòa tấu thính phòng I

4

7

Hòa tấu thính phòng II

4

8

Hòa tấu thính phòng III

4

9

Hòa tấu dàn nhạc I

4

10

Hòa tấu dàn nhạc II

4

11

Hòa tấu dàn nhạc III

4

12

Hòa tấu dàn nhạc IV

4

- Kiến thức chuyên ngành (20 đvht)

Violon (violin), Violon Alto (Viola), Violoncelle (Violoncello),  Contrebasse (Doublebass), Flute (Flute), Hautbois (Oboe), Clarinette (Clarinet), Fagotte (Bassoon), Trompette (Trumpet), Cor (French Horn), Trombone (Trombone), Tuba (Tuba), Gõ giao hưởng, Accordeựon (Accordion), Guitare (Guitar)…

Phần kiến thức chuyên ngành gồm các học phần:

1

Chuyên môn I

5

2

Chuyên môn II

5

3

Chuyên môn III

5

4

Chuyên môn IV

5

- Thực tập nghề nghiệp: 10 đvht             

-  Khóa luận (hoặc chương trình biểu diễn) tốt nghiệp: 10 đvht

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc:

1. Triết học Mác-Lênin (6 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29 tháng 10 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình môn Triết học Mác - Lênin dùng cho các khối ngành Khoa học xã hội, Nhân văn, Tự nhiên, Kỹ thuật; Chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác - Lênin dùng cho khối ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh; Chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác - Lênin dùng cho các ngành không chuyên Kinh tế - Quản trị kinh doanh trong các trường đại học.

2. Kinh tế Chính trị Mác-Lênin (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29 tháng 10 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình môn Triết học Mác - Lênin dùng cho các khối ngành Khoa học xã hội, Nhân văn, Tự nhiên, Kỹ thuật; Chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác - Lênin dùng cho khối ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh; Chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác - Lênin dùng cho các ngành không chuyên Kinh tế - Quản trị kinh doanh trong các trường đại học.

3. Chủ nghĩa Xã hội khoa học (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Đề cương môn học Chủ nghĩa Xã hội khoa học trình độ đại học

4. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 27 tháng 8 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Đề cương chi tiết học phần Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam trình độ đại học dùng cho các đại học, học viện và các trường đại học.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Đề cương môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh trình độ Đại học, Cao đẳng.

6. Đường lối Văn hóa - Văn nghệ của Đảng (2 đvht)

-  Điều kiện tiên quyết : Tư tưởng Hồ Chí Minh

- Nội dung:

+ Những quan điểm và nội dung cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin về văn hóa.

 + Vai trò của Văn hóa trong sự nghiệp Cách mạng của giai cấp công nhân.

 + Quá trình hình thành, phát triển và hoàn thiện những nội dung cơ bản trong Đường lối Văn hóa - Văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam: phân tích những nội dung có liên quan trong các văn kiện của Đảng (chú ý đến bối cảnh lịch sử, xã hội trong từng thời kỳ, từng giai đoạn).

+ Vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam trong lãnh đạo văn hóa.

+ Những thành tựu lớn về xây dựng Văn hóa từ trước tới nay.

+ Những khó khăn, tồn tại cần khắc phục.

+ Phương hướng cụ thể cho việc xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

7. Đại cương Mỹ học (3 đvht)

- Điền kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản, hiện đại, hệ thống và tương đối toàn diện về Mỹ học nhằm tạo cho người học ý thức, khả năng cảm thụ, đánh giá và sáng tạo cái đẹp cho cuộc sống, cho bản thân và cho nghệ thuật.

8. Tin học cơ bản (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tin học. Học phần bao gồm các nội dung sau: một số khái niệm về tin học và máy tính; sử dụng hệ điều hành MS DOS và Windows); soạn thảo văn bản trên máy tính; sử dụng bảng tính EXCEL; khai thác các dịch vụ cơ bản của mạng toàn cầu INTERNET. Ngoài ra, giúp sinh viên hình thành và phát triển các kỹ năng sử dụng máy vi tính và các phần mềm thông dụng.

9. Ngoại ngữ (Tiếng Anh) (10 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất về tiếng Anh làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tiếp thu dễ dàng những bài học ở cấp độ cao hơn. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp (Intermediate Level) đối với những sinh viên đã hoàn thành chương trình ngoại ngữ 7 năm ở bậc Trung học phổ thông.

10. Cơ sở văn hóa Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Văn hóa học và văn hóa Việt Nam; tiến trình phát triển của văn hóa Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử; biểu hiện của văn hóa Việt Nam thông qua các thành tố văn hóa: văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức đời sống cá nhân, văn hóa tổ chức đời sống cộng đồng, văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, văn hóa ứng xử với môi trường xã hội của tộc người Việt giữ vai trò chủ thể và xác định rõ những đặc điểm của vùng văn hóa ở Việt Nam.

11. Lịch sử Nghệ thuật đại cư­ơng (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức về nguồn gốc và quá trình phát triển nghệ thuật; những đặc thù của các loại hình nghệ thuật; những kiến thức cơ bản về nghệ thuật của nhân loại...Giúp sinh viên có những kiến thức toàn diện để ứng dụng trong học tập cũng như­ trong cuộc sống.

12. Giáo dục học đại cư­ơng (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức chung về Giáo dục học: chức năng giáo dục, đối tượng, nhiệm vụ, mục đích, phương pháp nghiên cứu giáo dục; hệ thống giáo dục quốc dân; những vấn đề cơ bản của lý luận dạy học, nguyên tắc dạy học, nội dung và phương pháp quản lý; vai trò của Hiệu trưởng, vai trò của giáo viên, vai trò của sinh viên.

13. Phương pháp nghiên cứu khoa học (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết : Không.

- Nội dung:

+ Những khái niệm cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học.

+ Chức năng cơ bản của nghiên cứu khoa học, các đặc điểm của nghiên cứu khoa học và các loại hình nghiên cứu khoa học.

+ Khái niệm đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

+ Khái niệm chung về giả thuyết nghiên cứu.

+ Phương pháp thu thập và xử lý thông tin, bao gồm: phương pháp nghiên cứu lý thuyết, phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, phương pháp nghiên cứu phi thực nghiệm, quan hệ giữa loại hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.

+ Trình tự nghiên cứu khoa học: Lựa chọn đề tài, xây dựng đề cương, kế hoạch nghiên cứu, các phương tiện và điều kiện nghiên cứu và tiến hành nghiên cứu.

14. Giáo dục Thể chất (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12 tháng 9 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học đại cương (giai đoạn I) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng Sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12 tháng 4 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục Thể chất giai đoạn II các trường đại học và cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).

15. Giáo dục quốc phòng - an ninh (165 tiết)

   Nội dung ban hành tại Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục quốc phòng - an ninh trình độ đại học, cao đẳng.

16. Lịch sử Âm nhạc thế giới I (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết:  Sinh viên có trình độ Trung cấp Âm nhạc chuyên nghiệp.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quá trình phát triển của nền Âm nhạc thế giới, trong đó chủ yếu là âm nhạc châu Âu từ thời cổ đại đến nay. Học xong học phần này, sinh viên sẽ nắm được những đặc điểm chính về phong cách, quan điểm thẩm mỹ cũng như bút pháp sáng tác trong từng thời kỳ âm nhạc, trường phái âm nhạc: âm nhạc thời kỳ Cổ đại,  âm nhạc thời Trung cổ, âm  nhạc thời Phục hưng, âm nhạc châu Âu thế kỷ XVIII, âm nhạc châu Âu nửa đầu thế kỷ XIX.

17. Lịch sử Âm nhạc thế giới II (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Lịch sử Âm nhạc thế giới I.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quá trình phát triển âm nhạc châu Âu nửa cuối thế kỷ XIX, âm nhạc châu Âu nửa đầu thế kỷ XX, khái quát Âm nhạc châu Âu và Bắc Mỹ nửa sau thế kỷ XX.

18. Phân tích Âm nhạc I (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Sinh viên có trình độ Trung cấp Âm nhạc chuyên nghiệp.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hình thức âm nhạc, những đặc điểm về thể loại, cấu trúc, phong cách sáng tác của từng thời kỳ và của từng tác giả. Thông qua các tác phẩm viết cho Piano, viết cho các nhạc cụ khác và thanh nhạc có phần đệm piano của các tác giả châu Âu và Việt Nam, sinh viên nắm đ­ược những nguyên tắc chung trong ph­ương pháp phân tích tác phẩm, những đặc điểm cơ bản để phân biệt hình thức và thể loại, cách xây dựng chủ đề và xác định chức năng từng phần trong cấu trúc âm nhạc ở các thời kỳ:  Ba rôc, Cổ điển (classique ), Lãng mạn.

19. Phân tích Âm nhạc II (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết:  Phân tích Âm nhạc I.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hình thức âm nhạc, những đặc điểm về thể loại, cấu trúc, phong cách sáng tác của từng thời kỳ và của từng tác giả. Thông qua các tác phẩm viết cho Piano, viết cho các nhạc cụ khác và thanh nhạc có phần đệm Piano của các tác giả châu Âu và Việt Nam, sinh viên nắm đ­ược những nguyên tắc chung trong ph­ương pháp phân tích tác phẩm, những đặc điểm cơ bản phân biệt hình thức và thể loại, cách xây dựng chủ đề và xác định chức năng từng phần trong cấu trúc Âm nhạc ở thời kỳ sau lãng mạn, âm nhạc Việt Nam đư­ơng đại.

20. Lịch sử Âm nhạc phương Đông (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Sinh viên có trình độ Trung cấp Âm nhạc chuyên nghiệp.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lịch sử hình thành và phát triển âm nhạc phư­ơng Đông từ thời nguyên thuỷ, cổ đại đến th­ời kỳ cận đại; về thể loại và những đặc trư­ng cơ bản trong âm nhạc các nư­ớc, các dân tộc, các khu vực thuộc khu vực phư­ơng Đông (bao gồm toàn bộ châu Á và một phần Bắc Phi). Trên cơ sở đó, sinh viên sẽ có khả năng nhận biết về những mối quan hệ giao lưu, ảnh h­ưởng qua lại giữa âm nhạc phương Đông và âm nhạc phương Tây, âm nhạc Đông Nam Á. Học phần này cũng trình bày một cách đại cương về âm nhạc Trung Quốc, âm nhạc bán đảo Triều Tiên, âm nhạc Nhật Bản, âm nhạc khu vực Đông Nam Á, âm nhạc khu vực Nam Á - Ấn Độ, âm nhạc khu vực Tây Á, âm nhạc khu vực Trung Á và Bắc Á .

21. Âm nhạc Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Sinh viên có trình độ Trung cấp Âm nhạc chuyên nghiệp.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về âm nhạc Việt Nam qua các thời kỳ từ thời đại Hùng Vương đến thế kỷ 20. Sau khi học xong học phần này, sinh viên sẽ nắm được những đặc điểm cơ bản của các thể loại bài bản cổ cũng như các tác phẩm mới; phương thức tổ chức dàn nhạc, hòa tấu các nhạc cụ qua các thời kỳ, bao gồm:

+ Khái quát về âm nhạc Việt Nam và Lịch sử âm nhạc Việt Nam.

+ Âm nhạc Việt Nam thời đại Hùng Vương và thời Bắc thuộc (từ cuối thế kỷ thứ III trư­ớc công nguyên đến sau thế kỷ X sau công nguyên).

+ Âm nhạc Việt Nam thời phong kiến (từ thế kỷ thứ X đến thế kỷ XIX).

+ Âm nhạc Việt Nam thời Pháp thuộc (từ giữa thế kỷ XIX đến Cách mạng tháng 8 năm 1945).

+ Âm nhạc Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ  Cách mạng tháng 8 năm 1945 đến nay).

22. Hòa thanh (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Sinh viên có trình độ Trung cấp Âm nhạc chuyên nghiệp.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hòa thanh, từ đó nắm vững những kiến thức cơ bản về phương pháp sử dụng hợp âm trong âm nhạc cổ điển cũng như  những hiểu biết về những thủ pháp hòa âm trong các tác phẩm của từng giai đoạn phát triển âm nhạc. Nội dung học phần bao gồm: giới thiệu về Hệ thống công năng đầy đủ của điệu trưởng và điệu thứ, hợp âm át kép, chuyển giọng tạm, chuyển giọng cấp 1, chuyển giọng cấp 2, chuyển giọng cấp 3, chuyển giọng đẳng âm bẩy giảm và bẩy át.

23. Chỉ huy cơ bản (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Sinh viên có trình độ Trung cấp Âm nhạc chuyên nghiệp.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những hiểu biết về nguồn gốc, xuất xứ của môn học chỉ huy cơ bản; sự giống nhau và khác nhau giữa chỉ huy dàn nhạc và chỉ huy hợp xướng; tính năng nhạc cụ và kỹ thuật cơ bản chỉ huy hợp xướng; kỹ thuật xử lý tác phẩm.

24. Kỹ năng nghe (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Sinh viên có trình độ Trung cấp Âm nhạc chuyên nghiệp.

- Nội dung: Tăng cường cho sinh viên khả năng thực hành, khả năng nhận biết âm sắc nhạc cụ, công năng hòa thanh, nối tiếp hòa thanh, phân tích cấu trúc tác phẩm thông qua nghe tác phẩm trực tiếp. Học phần sẽ luyện cho sinh viên các kỹ năng: nghe quãng diatonique, tiết tấu, hợp âm, melodie, âm sắc (timbre), nghe hai-ba bè dưới dạng chủ điệu và phức điệu, cách tiến hành hòa âm (harmonic propgression), cấu trúc công năng trong tác phẩm (harmonic structure of phrase).

25. Phương pháp sư  phạm chuyên ngành (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Sinh viên có trình độ Trung cấp Âm nhạc chuyên nghiệp.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức về nguyên lý, lý thuyết cơ bản trong lĩnh vực sư  phạm chuyên ngành, đồng thời giúp sinh viên nắm vững những kiến thức nghiệp vụ sư phạm cần thiết đối với một giảng viên.

26. Lịch sử Nghệ thuật nhạc cụ (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Sinh viên có trình độ Trung cấp Âm nhạc chuyên nghiệp.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lịch sử nghệ thuật biểu diễn, lịch sử phát triển sáng tác và nghệ thuật sư phạm của ngành. Trong quá trình học tập, sinh viên cũng sẽ được phân tích, tìm hiểu sự nghiệp sáng tác của những nhà soạn nhạc, nghệ sỹ biểu diễn, những nhà sư ­ phạm tiêu biểu qua các giai đoạn phát triển từ thời kỳ Phục Hưng, trường phái lãng mạn, trường phái ấn tượng, đến Âm nhạc cận đại cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX; các trường phái biểu diễn nhạc cụ phương Tây tiêu biểu của các khu vực từ thế kỷ XVIII cho tới thế kỷ XX; sự hình thành và phát triển nghệ thuật biểu diễn nhạc cụ phương Tây ở Việt Nam.

27. Hòa tấu thính phòng I (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Sinh viên có trình độ Trung cấp Âm nhạc chuyên nghiệp.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kỹ năng hòa tấu thính phòng. Các thể loại chủ yếu trong học phần bao gồm: các hình thức hòa tấu từ 02 nhạc cụ đến nhóm hòa tấu nhỏ tấu thuộc các thể loại đơn giản như ba đoạn đơn, ba đoạn phức, tổ khúc cổ thuộc các tác phẩm của các tác giả thời kỳ tiền cổ điển - cổ điển, lãng mạn (trong đó có thể là một loại nhạc cụ hoặc hòa tấu nhiều nhạc cụ khác nhau).

28. Hòa tấu thính phòng II (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Hòa tấu thính phòng I

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kỹ năng hòa tấu thính phòng trong các tác phẩm từ thời kỳ lãng mạn đến thời kỳ cận đại, đương đại của các tác giả thuộc nhiều trường phái khác nhau như: Châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật, Đông Bắc Á… Các thể loại chủ yếu trong học phần bao gồm các hình thức hòa tấu tam tấu, tứ tấu, ngũ tấu, sonate.

29. Hòa tấu thính phòng III (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Hòa tấu thính phòng I và II.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kỹ năng hòa tấu thính phòng trong các tác phẩm từ thời kỳ lãng mạn đến cận đại, đương đại của các tác giả thuộc nhiều trường phái khác nhau như: Châu Âu, Bắc Mỹ, Đông Bắc Á… Học phần tiếp tục củng cố và phát triển khả năng thị tấu, tai nghe, bản lĩnh chủ động, quán xuyến tác phẩm trong việc thể hiện nội dung tác phẩm. Các thể loại chủ yếu trong học phần bao gồm: các hình thức hòa tấu tam tấu, tứ tấu, ngũ tấu, sonate và các hình thức dàn nhạc thính phòng.

30. Hòa tấu dàn nhạc I (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết:  Sinh viên có trình độ Trung cấp Âm nhạc chuyên nghiệp.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kỹ năng hòa tấu dàn nhạc: rèn luyện kỹ năng thị tấu, những kỹ thuật dàn nhạc chủ yếu như:

+ Ý thức hòa tấu, sự chính xác về tiết tấu, cao độ, độ chính xác về tốc độ.

+ Làm quen với các tác phẩm thời kỳ cổ điển, giai đoạn đầu của thời kỳ lãng mạn.

+ Các thể loại chủ yếu trong học phần bao gồm: các hình thức hòa tấu dàn nhạc nhỏ, dàn nhạc lớn, độc tấu nhạc cụ (solo) với dàn nhạc.

31. Hòa tấu dàn nhạc II (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết:  Hòa tấu dàn nhạc I.

 - Nội dung: Tiếp tục phát triển kỹ năng của nhạc công, bao gồm:

+ Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng chơi nhạc cụ trong dàn nhạc, kỹ năng nghe trong dàn nhạc có quy mô lớn, kỹ năng thị tấu trong dàn nhạc, kỹ năng phối hợp với các nhạc cụ trong dàn nhạc lớn.

+ Tiếp tục hoàn thiện các kỹ thuật hòa tấu và phát triển những hiểu biết của sinh viên về phong cách tác giả và cách xử lý các tác phẩm viết cho hòa tấu dàn nhạc từ thời kỳ cổ điển đến thời kỳ lãng mạn và cận đại.

+ Chú trọng việc tạo điều kiện cho sinh viên được thực hành nghề nghiệp trước công chúng.

32. Hòa tấu dàn nhạc III (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Hòa tấu dàn nhạc I và II.

- Nội dung: Tiếp tục hoàn thiện các kỹ thuật hòa tấu và nâng cao những hiểu biết của sinh viên về phong cách tác giả và cách xử lý các tác phẩm viết cho hoà tấu dàn nhạc từ thời kỳ cổ điển đến lãng mạn và cận đại; chú trọng việc tạo điều kiện cho sinh viên được thực hành nghề nghiệp trước công chúng. 

33. Hòa tấu dàn nhạc IV (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Hòa tấu dàn nhạc I, II và III.

 - Nội dung: Sinh viên được thực hành nhiều trên các tác phẩm, rèn luyện bản lĩnh của người nhạc công, có kinh nghiệm và thích ứng với mọi yêu cầu của dàn nhạc và chỉ huy dàn nhạc. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên được thực hành thường xuyên, trực tiếp với vai trò chỉ huy dàn nhạc và biểu diễn trước công chúng, nắm vững một số lượng cần thiết về các tác phẩm hòa tấu dàn nhạc tiêu biểu  của thế giới và Việt Nam, gồm:

Violon (violin), Violon Alto (Viola), Violoncelle (Violoncello),  Contrebasse (Doublebass), Flute (Flute), Hautbois (Oboe), Clarinette (Clarinet), Fagotte (Bassoon), Trompette (Trumpet), Cor (French Horn), Trombone (Trombone), Tuba (Tuba), Gõ giao hưởng, Accordeựon (Accordion), Guitare (Guitar)… và các học phần : Phương pháp sư phạm chuyên ngành, Lịch sử nghệ thuật nhạc cụ, Hòa tấu thính phòng, Hoà tấu dàn nhạc.

34. Chuyên môn  I (5 đvht )

- Điều kiện tiên quyết: Sinh viên có trình độ Trung cấp Âm nhạc chuyên nghiệp.

- Nội dung: Nâng cao và hoàn thiện kỹ thuật trong nghệ thuật biễu diễn, chú ý:

+ Yêu cầu ở một mức độ cao hơn và mang tính chuyên nghiệp hơn trong việc thể hiện nội dung phong cách và tính nghệ thuật của các tác phẩm.

+ Trong ch­ương trình có tăng cường các bài kỹ thuật, các tác phẩm có quy mô lớn, các tác phẩm thuộc thời kỳ cổ điển và lãng mạn.

35. Chuyên môn  II (5 đvht)

 

- Điều kiện tiên quyết: Chuyên môn  I

- Nội dung: Nâng cao và hoàn thiện các kỹ thuật cơ bản; nâng cao khả năng xử lý tác phẩm và thể hiện phong cách của từng tác giả; bư­ớc đầu nâng cao khả năng nắm bắt các trư­ờng phái về nghệ thuật biểu diễn khác nhau.

36. Chuyên môn III (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Chuyên môn I và II.

- Nội dung:

+ Tiếp tục củng cố, nâng cao và hoàn thiện các vấn đề cơ bản về kỹ thuật và hoàn chỉnh về chất lượng trong việc trình bày tác phẩm.

+ Đi sâu vào việc xử lý tác phẩm và thể hiện phong cách của từng tác giả.

+ Chú ý cho sinh viên đư­ợc tiếp xúc với nhiều trường phái khác nhau, đặc biệt tăng cường tiếp cận với trường phái Âm nhạc cận đại, hiện đại thế kỷ XX.

+ Thực hiện kiểm tra bài kỹ thuật bắt buộc sau học phần này và giao bài cho sinh viên tự học, tự dựng bài.

37. Chuyên môn IV (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Chuyên môn I, II và III.

- Nội dung:

+ Tiếp tục yêu cầu cao hơn trong việc xử lý tác phẩm, đảm bảo hoàn chỉnh phần kỹ thuật và phần thể hiện nội dung nghệ thuật biểu diễn .

+ Sinh viên cần nắm vững phương pháp xử lý những tác phẩm có quy mô lớn cũng như  đảm bảo một chương trình lớn, đa dạng về phong cách.

+ Bên cạnh yêu cầu chung, giảng viên cần có hướng đi sâu cho từng sinh viên trước khi tốt nghiệp (hư­ớng biểu diễn hoặc hướng sư ­ phạm) như­ cơ sở đã định hướng từ học phần chuyên môn  III.

+ Cần bồi d­ưỡng cho sinh viên phương pháp tổng kết kiến thức toàn diện về nghệ thuật biểu diễn .

+ Chú trọng rèn luyện cho sinh viên khả năng làm việc tự lập, tự nghiên cứu (trong cả lĩnh vực biểu diễn lẫn hoạt động sư phạm).

+ Hoàn chỉnh chư­ơng trình biểu diễn tốt nghiệp có độ dài từ 40 phút đến  45 phút.

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG NGÀNH BIỂU DIỄN NHẠC CỤ PHƯƠNG TÂY TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO  CỤ THỂ:

4.1. Điều kiện thực hiện:

4.1.1. Sinh viên có trình độ Trung cấp Âm nhạc chuyên nghiệp, hệ chính quy đúng với chuyên ngành đư­ợc đào tạo.

4.1.2. Các học phần được thiết kế theo đơn vị học trình, mỗi đơn vị học trình bằng 15 tiết lý thuyết, mỗi tiết lý thuyết bằng 2 tiết thực hành.

4.2. H­ướng dẫn tổ chức đào tạo:

4.2.1. Chư­ơng trình đư­ợc thực hiện kết hợp niên chế và học phần. Các học phần được thiết kế phù hợp với đặc điểm của từng cơ sở đào tạo trên nguyên tắc các học phần được xây dựng trên cơ sở từ thấp lên cao.

4.2.2. Căn cứ quy định tại điểm 2.2 Cấu trúc kiến thức của chương trình: Các học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương là 54 đvht; thuộc khối kiến thức cơ sở của nhóm ngành và ngành là 26 đvht; thuộc khối  kiến thức ngành là 46 đvht và thuộc khối kiến thức chuyên ngành là 20 đvht. Như vậy, số đơn vị học trình của phần kiến thức tự chọn là: kiến thức đại cương: 21 đvht, kiến thức ngành: 18 đvht  sẽ do Hiệu trưởng các trường đại học quyết định, lựa chọn khi xây dựng chương trình giáo dục sao cho phù hợp với điều kiện, đặc điểm ngành nghề đào tạo của trường mình.

4.2.3. Thang điểm đánh giá kết quả học tập đư­ợc tính theo thang điểm: 10 điểm.

- Điểm trực tiếp  của cán bộ giảng dạy được làm tròn đến một con số thập phân.

- Điểm trung bình của Hội đồng chấm thi đư­ợc làm tròn đến hai chữ số thập phân.

4.2.4. Điểm của các học phần sẽ được tích lũy thành điểm trung bình chung của từng năm để xếp loại học tập, xét học bổng hàng năm và đư­ợc tích lũy trong toàn khoá học để xếp loại tốt nghiệp.

4.2.5. Hình thức thi tốt nghiệp: Biểu diễn trực tiếp trước Hội đồng giám khảo. Chương trình biểu diễn tốt nghiệp có thời gian không dư­ới 40 phút đối với từng chuyên ngành.

      

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...