Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH BIỂU DIỄN NHẠC CỤ TRUYỀN THỐNG

Trình độ đào tạo: Đại học

(Ban hành kèm theo Thông tư số:   03/2009/TT-BGDĐT ngày 16  tháng 02 năm 2009 của Bộ trư­ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

-----------------------------

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

1.1.Mục tiêu chung:

Chương trình khung giáo dục đại học ngành Biểu diễn nhạc cụ truyền thống trình độ đại học nhằm đào tạo cử nhân ngành Biểu diễn nhạc cụ truyền thống có kiến thức, năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo.

1.2. Mục tiêu cụ thể: sau khi tốt nghiệp, cử nhân ngành Biểu diễn nhạc cụ truyền thống phải đạt được các yêu cầu sau:

1.2.1. Phẩm chất đạo đức:

Có lập trường tư tưởng vững vàng, có đạo đức và nếp sống lành mạnh, say mê nghề nghiệp; nắm vững chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, đặc biệt trên lĩnh vực Văn hóa nghệ thuật.

1.2.2. Kiến thức:

Nắm vững những kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn; hệ thống kiến thức về lĩnh vực âm nhạc nói chung và Biểu diễn âm nhạc truyền thống nói riêng.

1.2.3. Kỹ năng:

Nắm vững kỹ thuật biểu diễn nhạc cụ truyền thống ở trình độ đại học. Sau khi tốt nghiệp, cử nhân ngành Biểu diễn nhạc cụ truyền thống có thể đảm nhiệm các công việc chuyên môn tại các đơn vị nghệ thuật và tham gia giảng dạy tại các cơ sở đào tạo Âm nhạc chuyên nghiệp.

2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo

- Khối lượng kiến thức tối thiểu: 198 đơn vị học trình, chưa kể phần Giáo dục thể chất (5 đvht) và Giáo dục quốc phòng - an ninh (165 tiết)

- Thời gian đào tạo: 4 năm.

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo (đvht)

2.2.1

Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu

(Chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng - an ninh)

75

2.2.2

Kiến  thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

123

 

- Kiến thức cơ sở của nhóm ngành và ngành

36

- Kiến thức ngành

67

- Thực tập nghề nghiệp

10

- Chương trình biểu diễn tốt nghiệp

10

3. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC BẮT BUỘC

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương (49 đvht*)

1

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

8

2

T­ư  tưởng  Hồ Chí Minh                                        

3

3

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

4

4

Đ­ường lối Văn hóa - Văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam

2

5

Cơ sở văn hóa Việt Nam

4

6

Mỹ học đại cương

3

7

Tin học cơ bản                                                        

4

8

Ngoại ngữ (tiếng Anh)                                           

           10

9

Giáo dục học đại cương                                         

3

10

Phương pháp nghiên cứu khoa học                 

4

11

Tâm lý học đại cương

4

12

Giáo dục thể chất                                                   

5

13

Giáo dục quốc phòng - an ninh                                       

  165 tiết

* Chưa tính các học phần 12 và 13

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (108 đvht)

- Kiến thức cơ sở của nhóm  ngành và ngành (36 đvht)

1

Lịch sử âm nhạc phương Tây I   

4

2

Lịch sử âm nhạc phương Tây II  

4

3

Lịch sử âm nhạc phương Đông

4

4

Lịch sử âm nhạc Việt Nam                                   

4

5

Âm nhạc truyền thống Việt Nam

4

6

Phân tích âm nhạc  I                                              

4

7

Phân tích âm nhạc  II                                             

4

8

Hòa âm I                               

4

9

Ký - Xướng âm I

4

- Kiến thức  ngành (bao gồm cả kiến thức chuyên ngành): (52 đvht)

+ Kiến thức  chung của ngành: (28 đvht)

1

Hòa tấu nhạc truyền thống I

3

2

Hòa tấu nhạc truyền thống II

3

3

Hòa tấu nhạc truyền thống III

3

4

Dàn nhạc I

3

5

Dàn nhạc II

3

6

Dàn nhạc III

3

7

Ca - Hát truyền thống I

2

8

Ca - Hát truyền thống II

2

9

Ca - Hát truyền thống III

2

10

Ký- Xướng âm nhạc truyền thống

4

Kiến thức chuyên ngành (một trong các nhạc cụ: Nhị; Bầu; Sáo; Nguyệt; Tranh; Tỳ Bà, Tam Thập lục…): 24  đvht

Phần kiến thức chuyên ngành, gồm: Nhạc cụ chính: 16 đvht

Nhạc cụ phụ: 8 đvht

- Thực tập nghề nghiệp: 10 đvht

- Chương trình tốt nghiệp: 10 đvht

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-LêNin (8 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

- Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh

- Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

4. Đ­ường lối Văn hóa - Văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không          

- Nội dung:

+ Những quan điểm và nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về văn hóa.

+ Vai trò của văn hóa trong sự nghiệp cách mạng của giai cấp công nhân.

+ Quá trình hình thành, phát triển và hoàn thiện những nội dung cơ bản trong Đường lối Văn hóa của Đảng cộng sản Việt Nam: phân tích những nội dung có liên quan trong các văn kiện của Đảng (chú ý đến bối cảnh lịch sử, xã hội từng thời kỳ, từng giai đoạn).

+ Vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam trong lãnh đạo văn  hóa.

+ Những thành tựu lớn về xây dựng văn hoá từ trước tới nay.

+ Những khó khăn, tồn tại cần khắc phục.

+ Phương hướng cụ thể cho việc xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

5. Cơ sở văn hóa Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về Văn hóa học và Văn hóa Việt Nam và tiến trình phát triển của văn hóa Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử; những biểu hiện của văn hóa Việt Nam thông qua các thành tố văn hóa: văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức đời sống cá nhân, văn hóa tổ chức đời sống cộng đồng, văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, văn hóa ứng xử với môi trường xã hội của tộc ngư­ời Việt giữ vai trò chủ thể và xác định rõ những đặc điểm của vùng văn hóa ở Việt Nam.

6. Mỹ học đại cư­ơng (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản, hiện đại, hệ thống và tương đối toàn diện về Mỹ học nhằm tạo cho người học ý thức, khả năng cảm thụ, đánh giá và sáng tạo cái đẹp cho cuộc sống, cho bản thân và cho nghệ thuật.

7. Tin học cơ bản (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không          

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về tin học: khái niệm về tin học và máy tính; cách sử dụng hệ điều hành; soạn thảo văn bản trên máy tính; sử dụng bảng tính; khai thác các dịch vụ cơ bản của mạng Internet. Ngoài ra, giúp sinh viên hình thành và phát triển các kỹ năng sử dụng máy vi tính và các phần mềm thông dụng nhất.

8. Ngoại ngữ (tiếng Anh) (10 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không          

- Nội dung: những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất về tiếng Anh làm nền tảng giúp sinh viên có thể tiếp thu dễ dàng những bài học ở cấp độ cao hơn. Đối với những sinh viên đã học chương trình ngoại ngữ 7 năm ở bậc trung học phổ thông, sau khi hoàn thành học phần này phải đạt trình độ trung cấp (Intermediate Level).

9. Giáo dục học đại c­ương (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không                      

- Nội dung: những vấn đề chung của Giáo dục học: chức năng của giáo dục, đối t­ượng, nhiệm vụ, mục đích, phư­ơng pháp nghiên cứu giáo dục học; hệ thống giáo dục quốc dân; những vấn đề cơ bản của lý luận dạy học, nguyên tắc dạy học; nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học; những lý luận về quản lý trư­ờng học: nội dung và phương pháp quản lý, vai trò của Hiệu trưởng, vai trò của giáo viên, vai trò của tập thể sinh viên.

10. Phương pháp nghiên cứu khoa học (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung:

+ Những khái niệm cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học.

+ Chức năng cơ bản của nghiên cứu khoa học, các đặc điểm của nghiên cứu khoa học và các loại hình nghiên cứu khoa học.

+ Khái niệm đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

+ Khái niệm chung về giả thuyết nghiên cứu.

+ Phương pháp thu thập và xử lý thông tin, bao gồm: phương pháp nghiên cứu lý thuyết, phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, phương pháp nghiên cứu phi thực nghiệm, quan hệ giữa loại hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.

+ Trình tự nghiên cứu khoa học: lựa chọn đề tài, xây dựng đề cương, kế hoạch nghiên cứu, các phương tiện và điều kiện nghiên cứu và tiến hành nghiên cứu.

11. Tâm lý học đại cương (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về những quy luật chung trong sự hình thành, phát triển, vận hành tâm lý con người và sự vận dụng những quy luật đó vào việc giáo dục, phát triển con người toàn diện. Học phần bao gồm: cơ sở tự nhiên và xã hội của tâm lý con người, hoạt động giao tiếp - bản thể của tâm lý con người, sự hình thành nhân cách, tính cách và xu hướng năng lực.

12. Giáo dục thể chất (5 đvht)

   Nội dung: Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT, ngày 12 tháng 9 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học đại cương (giai đoạn I) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng Sư­ phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12 tháng 4 năm 1997 của Bộ tr­ưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục Thể chất giai đoạn II các trường Đại học và Cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao)

13. Giáo dục quốc phòng - an ninh (165 tiết)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh trình độ đại học, cao đẳng.

14. Lịch sử âm nhạc phương Tây I (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về quá trình phát triển của nền âm nhạc châu Âu từ thời kỳ cổ đại cho tới nửa đầu thế kỷ XIX. Trên cơ sở đó, giúp sinh viên nắm được những đặc điểm chính về phong cách, quan điểm thẩm mỹ cũng như­ bút pháp sáng tác trong từng thời kỳ, từng trư­ờng phái âm nhạc thông qua các nhạc sỹ tiêu biểu.

15. Lịch sử âm nhạc phương Tây II (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Lịch sử Âm nhạc phương Tây I

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về quá trình phát triển của nền âm nhạc chuyên nghiệp châu Âu, Bắc Mỹ từ thời kỳ cuối thế kỷ XIX cho tới nửa sau thế kỷ XX. Từ đó, giúp sinh viên nắm đ­ược những đặc điểm chính về phong cách, quan điểm thẩm mỹ cũng như bút pháp sáng tác trong từng thời kỳ, từng trường phái âm nhạc thông qua các nhạc sỹ tiêu biểu.

16. Lịch sử âm nhạc ph­­ương Đông (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về lịch sử hình thành và phát triển âm nhạc ph­­ương Đông từ thời nguyên thuỷ, cổ đại đến th­ời kỳ cận đại; về thể loại và những đặc tr­ưng cơ bản trong âm nhạc các n­­ước, các dân tộc, các khu vực thuộc phạm vi phương Đông: âm nhạc Trung Quốc, âm nhạc Ấn Độ, âm nhạc bán đảo Triều Tiên, âm nhạc Nhật Bản, âm nhạc khu vực Đông Nam Á.

17. Lịch sử âm nhạc Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về lịch sử âm nhạc Việt Nam từ thời đại Hùng Vư­­­ơng đến nay, bao gồm: âm nhạc Việt Nam thời đại Hùng Vư­­­ơng và thời Bắc thuộc (từ cuối thế kỷ thứ III trư­­­ớc Công nguyên đến thế kỷ thứ X sau Công nguyên); âm nhạc Việt Nam thời phong kiến (từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX); âm nhạc Việt Nam thời Pháp thuộc (từ giữa thế kỷ XIX đến Cách mạng tháng 8 năm 1945); âm nhạc Việt Nam từ Cách mạng tháng 8 năm 1945 cho đến nay.

18. Âm nhạc truyền thống Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không.

- Nội dung: những kiến thức về âm nhạc dân gian và âm nhạc truyền thống, bao gồm các nội dung: tổng quan về âm nhạc ng­­­ười Việt, một số thể loại ca cổ, ca trù, chầu văn, ca Huế, ca tài tử; một số làn điệu dân ca tiêu biểu: hát ru, đồng dao, hát giao duyên, dân ca nghi lễ và phong tục, hò, lý của các tộc người. Những kiến thức về âm nhạc sân khấu (Chèo, Tuồng, Cải lương, hòa tấu Nhã nhạc (nhạc Lễ, nhạc tài tử); những nét khái quát về âm nhạc của các dân tộc thiểu số Việt Nam tiêu biểu ở Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ; tổng quan về hệ nhạc cụ dân tộc Việt Nam, nguyên tắc phân loại nhạc cụ, giới thiệu một số nhạc cụ tiêu biểu và ph­­ương thức tổ chức dàn nhạc trong âm nhạc dân gian và âm nhạc cung đình.

19. Phân tích âm nhạc I (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về hình thức âm nhạc, những đặc điểm về thể loại, cấu trúc, phong cách sáng tác của từng thời kỳ và của một số tác giả điển hình. Thông qua các tác phẩm tiêu biểu, sinh viên nắm vững những nguyên tắc chung trong ph­ương pháp phân tích tác phẩm, những đặc điểm cơ bản để phân biệt hình thức, thể loại và cách xây dựng chủ đề, xác định chức năng từng phần trong cấu trúc âm nhạc ở các thời kỳ: Baroque, Cổ điển, Lãng mạn.

20. Phân tích âm nhạc II (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Phân tích âm nhạc I

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về hình thức âm nhạc, những đặc điểm về thể loại, cấu trúc, phong cách sáng tác của từng thời kỳ và của từng tác giả. Thông qua các tác phẩm tiêu biểu, sinh viên nắm được những nguyên tắc chung trong ph­ương pháp phân tích tác phẩm, những đặc điểm cơ bản để phân biệt hình thức, thể loại và cách xây dựng chủ đề, xác định chức năng từng phần trong cấu trúc âm nhạc ở các thời kỳ: sau lãng mạn, âm nhạc thế kỷ XX.

21. Hòa âm I (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về hòa âm: cấu trúc điệu thức và vai trò của hệ thống công năng; tính ổn định và không ổn định trong điệu thức; màu sắc và vai trò của hệ thống biến âm, âm nền; các lý thuyết về chuyển điệu: chuyển điệu công năng, chuyển điệu đẳng âm, chuyển điệu bất ngờ, chuyển điệu bằng giai điệu, nhảy điệu, chuyển thể và hệ thống trưởng thứ liên hợp.

22. Ký - Xướng âm I (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: các kỹ năng: xướng âm, đọc tiết tấu, ghi âm và luyện tai nghe thông qua các bài tập và các trích đoạn của các tác phẩm kinh điển có từ  0 đến 7 dấu hóa; đọc gam cromatic, quãng; các loại hợp âm ba, hợp âm bảy; xướng âm 1 bè, nhiều bè; ký âm 1 bè và nhiều bè có ly điệu, có biến âm, ly điệu, chuyển điệu; xướng âm trên khóa sol, khóa Fa, khóa đô alto; ký âm trên khóa sol, khóa fa.

23. Hòa tấu nhạc truyền thống  I (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kỹ năng hòa tấu các loại hình ca nhạc dân tộc, các hình thức hòa tấu, các phong cách nhạc dân tộc truyền thống tiêu biểu của Việt Nam.

24. Hòa tấu nhạc truyền thống  II (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Hòa tấu nhạc truyền thống I

- Nội dung: rèn luyện cho sinh viên những kỹ năng hòa tấu các loại hình ca nhạc dân tộc, các hình thức hòa tấu, các phong cách nhạc dân tộc truyền thống tiêu biểu của Việt Nam.

25. Hòa tấu nhạc truyền thống  III (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Hòa tấu truyền thống II

- Nội dung: hoàn thiện cho sinh viên những kỹ năng hoà tấu các loại hình ca nhạc dân tộc, các hình thức hòa tấu, các phong cách nhạc dân tộc truyền thống tiêu biểu của Việt Nam.

26. Dàn nhạc I (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: rèn luyện cho sinh viên những kỹ năng hòa tấu các tác phẩm âm nhạc mới được sáng tác cho dàn nhạc dân tộc với các hình thức dàn nhạc nhỏ, dàn nhạc lớn.

27. Dàn nhạc II (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Dàn nhạc I

- Nội dung: tiếp tục rèn luyện cho sinh viên những kỹ năng hòa tấu các tác phẩm âm nhạc mới được sáng tác cho dàn nhạc dân tộc với các hình thức dàn nhạc nhỏ, dàn nhạc lớn.

28. Dàn nhạc III (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Dàn nhạc II

- Nội dung: hoàn thiện cho sinh viên những kỹ năng hòa tấu các tác phẩm âm nhạc mới được sáng tác cho dàn nhạc dân tộc với các hình thức dàn nhạc nhỏ, dàn nhạc lớn.

29. Ca - Hát truyền thống I (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: thực hành một số làn điệu,  bài bản tiêu biểu của nghệ thuật Ca - hát truyền thống.

30. Ca - Hát truyền thống  II (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Ca - Hát truyền thống I

- Nội dung: Tiếp tục thực hành một số làn điệu, bài bản tiêu biểu của nghệ thuật Ca- hát truyền thống.

31. Ca - Hát truyền thống III (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Ca - Hát truyền thống II

- Nội dung: Tiếp tục thực hành một số làn điệu, bài bản tiêu biểu của nghệ thuật Ca- hát truyền thống..

32. Ký - Xướng âm nhạc truyền thống (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: các kiến thức cơ bản về nhạc lý cổ truyền Việt Nam; các lối ký âm, xướng âm xưa và nay.

33. Thực tập nghề nghiệp (10 đvht)

- Thực hành biểu diễn, bao gồm: thực hành biểu diễn d­ưới các hình thức độc tấu, hòa tấu dàn nhạc trong các chương trình biểu diễn của nhà tr­ường cũng như tại một số đơn vị nghệ thuật chuyên nghiệp.

- Thực tập giảng dạy: trợ giảng dư­ới sự hướng dẫn của các giảng viên chính (dành cho sinh viên năm thứ 3, năm thứ 4).

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG NGÀNH BIỂU DIỄN NHẠC CỤ TRUYỀN THỐNG ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỤ THỂ:

4.1. Phạm vi áp dụng của chương trình khung:

4.1.1 Chương trình khung giáo dục đại học ngành Biểu diễn nhạc cụ truyền thống được thiết kế để đào tạo cử nhân ngành Biểu diễn nhạc cụ truyền thống ở trình độ đại học hệ chính quy với thời gian đào tạo 4 năm và tổng khối lượng kiến thức tối thiểu là 198 đvht, chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất (5 đvht) và Giáo dục quốc phòng - an ninh (165 tiết).

4.1.2. Các học phần bắt buộc đã được tính toán, đảm bảo cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản, cần thiết và có hệ thống. Học phần nào học trước, học phần nào học sau được bố trí phù hợp để sinh viên có thể tiếp thu kiến thức từ thấp đến cao, từ cơ sở đến chuyên sâu trên nguyên tắc tương hỗ, bổ trợ cho nhau.

4.2. Hướng dẫn tổ chức đào tạo:

4.2.1. Chương trình được thực hiện kết hợp giữa niên chế và học phần. Tùy điều kiện của từng trường, Hiệu trưởng có thể quyết định chuyển đổi sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ căn cứ quyết định số 43/2007/QĐ- BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ.

4.2.2. Căn cứ quy định tại mục 2.2 (cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo) ngoài các học phần bắt buộc đã quy định tại mục 3, các đơn vị học trình còn lại thuộc kiến thức tự chọn, bao gồm:

  + Kiến thức giáo dục đại cương: 26 đvht

  + Kiến thức ngành: 15 đvht

Hiệu trưởng các trường quyết định các học phần tự chọn sao cho phù hợp với điều kiện, đặc điểm ngành nghề đào tạo của trường mình.

4.2.3. Thang điểm đánh giá kết quả học tập đư­ợc tính theo thang điểm: 10 điểm

- Điểm trực tiếp  của cán bộ giảng dạy được làm tròn đến một con số thập phân.

- Điểm trung bình của Hội đồng chấm thi đư­ợc làm tròn đến hai chữ số thập phân.

4.2.4. Điểm của các học phần được tích lũy thành điểm trung bình chung của từng năm học để xếp loại học tập, xét học bổng hàng năm và được tích lũy trong toàn khóa để xếp loại tốt nghiệp.

4.2.5. Hình thức thi tốt nghiệp: Biểu diễn trực tiếp trước Hội đồng giám khảo, chương trình biểu diễn tốt nghiệp với thời gian tối thiểu 45 phút./.

 

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...