Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CHỈ HUY THAM MƯU ĐẶC CÔNG

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 19 /2007/QĐ-BGDĐT ngày 30 / 5   /2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

-------------------------------

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU ĐÀO TẠO

A. Mục tiêu đào tạo.

1. Đào tạo những thanh niên, quân nhân có đủ tiêu chuẩn quy định, trở thành sỹ quan chỉ huy tham mưu Đặc công, có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ đại học,  năng lực toàn diện về chỉ huy, lãnh đạo, quản lý và huấn luyện bộ đội, có thể lực tốt đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

 2. Học viên tốt nghiệp được cấp bằng cử nhân quân sự ngành chỉ huy tham mưu Đặc công, đảm nhiệm chức vụ ban đầu mũi trưởng Đặc công (trung đội trưởng), phát triển lên  đội trưởng ( đại đội trưởng) và tương đương, có tiềm năng phát triển lâu dài.

B. Yêu cầu đào tạo.

1.  Phẩm chất chính trị,  đạo đức.

Trung thành tuyệt đối với mục tiêu lý tưởng của Đảng, với Tổ quốc, với nhân dân, có niềm tin vững chắc vào thắng lợi của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, kiên định vững vàng trong mọi tình huống, sẵn sàng nhận và hoàn thành mọi nhiệm vụ, phấn đấu trở thành đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam.       

- Có ý thức tổ chức kỷ luật, tự giác, nghiêm minh, giữ vững và chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh điều lệ của quân đội. Có tác phong, phương pháp công tác khoa học cụ thể, quyết đoán, biết phát huy dân chủ, đề cao tinh thần tự phê bình và phê bình, đoàn kết xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện.         

- Giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc, có đạo đức, lối sống trong sạch lành mạnh, khiêm tốn, giản dị, gắn bó với quần chúng, được quần chúng tín nhiệm.

2.  Trình độ kiến thức, năng lực thực hành.

- Nắm vững kỹ thuật, chiến thuật Đặc công, thành thạo động tác từng người, giỏi chỉ huy cấp Tổ, Mũi, làm được cấp Đội, biết 1 phần cấp Liên đội Đặc công. Quản lý và khai thác sử dụng có hiệu quả vũ khí, trang bị được biên chế.

- Nắm vững điều lệnh, điều lệ, chế độ quy định, để chỉ huy và quản lý đơn vị, bảo đảm chặt chẽ, kỷ luật nghiêm.

- Nắm vững phương châm, nguyên tắc, các hình thức phương pháp huấn luyện. Thực hành huấn luyện tốt, biết tổ chức bồi dưỡng phương pháp huấn luyện cho cấp dưới. Thường xuyên rèn luyện bộ đội có sức khoẻ bền bỉ dẻo dai hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

- Nắm vững kiến thức cơ bản và vận dụng sáng tạo lý luận chủ nghĩa Mác Lê nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, các nội dung về khoa học xã hội và nhân văn, CTĐ, CTCT, Nghị quyết của Đảng, chỉ thị của cấp trên để giáo dục bộ đội. Xây dựng tổ chức đảng TSVM, đơn vị vững mạnh toàn diện.

3.  Sức khoẻ.

 Có sức khoẻ tốt, đủ điều kiện phục vụ lâu dài trong quân đội.

II. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

A. Khối lượng kiến thức tối thiểu  và thời gian đào tạo

            1.  Khối lượng kiến thức  tối thiểu 190  đvht.

            2. Thời gian đào tạo: 04 năm, chia thành 08 học kỳ.                

B. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo (190 đvht)

1.  Kiến thức giáo dục đại cương.

66

2.  Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp.         

124

- Kiến thức cơ sở nhóm ngành, cơ sở ngành

24

- Kiến thức ngành

37

- Kiến thức chuyên ngành

42

- Kiến thức bổ trợ

 

- Thực tập

6

- Thi tốt nghiệp (Khoá luận)

15

III. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC BẮT BUỘC

            A. Danh mục các môn học, học phần bắt buộc

1.  Kiến thức giáo dục đại cương (66 đvht)

  1.  

Triết học Mác- Lênin

6

  1.  

Kinh tế chính trị Mác- Lê nin

5

  1.  

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

  1.  

Tư tưởng Hồ Chí Minh

4

  1.  

Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam

4

  1.  

Dân tộc học và tôn giáo học

2

  1.  

Lôgíc học

2

  1.  

Cơ sở văn hoá Việt Nam

2

  1.  

Nhà nước và pháp luật

4

  1.  

Tâm lý học quân sự

3

  1.  

Giáo dục học quân sự

2

  1.  

Đạo đức học

2

  1.  

Anh văn

10

  1.  

Tin học đại cương

3

  1.  

Toán cao cấp (đại cương)

3

  1.  

Giáo dục thể chất

2

  1.  

Lý đại cương

3

  1.  

Hoá đại cương

3

  1.  

Tiếng Việt soạn thảo văn bản

2

2.  Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (124 đvht)

a. Kiến thức cơ sở nhóm ngành, ngành (24 đvht )

  1.  

Điều lệnh đội ngũ

2

  1.  

Điều lệnh quản lý bộ đội

2

  1.  

Vũ khí huỷ diệt lớn

2

  1.  

Thông tin, tác chiến điện tử

2

  1.  

Phương pháp huấn luyện quân sự

2

  1.  

Lịch sử quân sự

2

  1.  

Tham mưu chỉ huy

2

  1.  

Hậu cần, tài chính, quân y

2

  1.  

Kỹ thuật chiến đấu Bộ binh

4

  1.  

Chiến thuật Bộ binh

4

b. Kiến  thức ngành (37 đvht)

  1.  

Công tác Đảng, công tác chính trị.

12

  1.  

Quân sự nước ngoài

2

  1.  

Địa hình quân sự.

4

  1.  

Vũ khí trang bị, thuốc nổ  Đặc công

4

  1.  

Bắn súng Đặc công

4

  1.  

Kỹ thuật Đặc công 1

7

  1.  

Trinh sát Đặc công

2

  1.  

Kỹ thuật xe máy

2

B. Mô tả nội dung các môn học, học phần bắt buộc         

1. Triết học Mác -Lê nin (6 đvht)

 Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản, hệ thống, thiết thực về triết học Mác-Lênin.

Nội dung bao gồm: Chủ nghĩa duy vật Mác-xít, phép biện chứng duy vật, lý luận nhận thức, những quy luật và động lực cơ bản của sự phát triển lịch sử xã hội; Từ đó góp phần xây dựng thế giới quan, phương  pháp luận khoa học cho người cán bộ quân đội, nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức. Phát triển năng lực tư duy, năng lực nghề nghiệp, khả năng vận dụng đúng đắn, sáng tạo đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước vào giải quyết những vấn đề thực tiễn  đặt ra.

2. Kinh tế chính trị học Mác-Lê nin (5 đvht)

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản, có hệ thống trên tinh thần đổi mới về kinh tế chính trị Mác-Lê nin.

Nội dung bao gồm: Đối tượng, phương pháp chức năng của kinh tế chính trị Mác-Lê nin; lý luận giá trị, giá trị thặng dư, tích lũy tư bản, lợi nhuận và các hình thái của lợi nhuận; chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền Nhà nước, những điều chỉnh thích nghi của chủ nghĩa tư bản ngày nay; những tư tưởng cơ bản của Mác-Ăng ghen - Lê nin - Hồ Chí Minh về kinh tế xã hội chủ nghĩa (XHCN) và thời kỳ quá độ; về quá độ lên chủ nghĩa xã hội (CNXH) không qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam; về công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hướng XHCN, chế độ sở hữu, thành phần kinh tế, kinh tế thị trường định hướng XHCN; phân phối cho tiêu dùng cá nhân trong thời kỳ quá độ lên CNXH. Những kiến thức cơ bản về tài chính, tín dụng, ngân hàng, quản lý kinh tế ở nước ta hiện nay; quan hệ kinh tế đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.

3. Chủ nghĩa xã hội khoa học (4 đvht)

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản, toàn diện, hệ thống về CNXH khoa học, gắn liền với những vấn đề chính trị - xã hội thực tiễn ở trong nước và quốc tế hiện nay, góp phần củng cố lập trường giai cấp công nhân, nâng cao bản lĩnh chính trị, xây dựng niềm tin cộng sản.

Nội dung bao gồm: Đối tượng, chức năng, phương pháp nghiên cứu, những phạm trù, nguyên lý của CNXH khoa học và những vấn đề có tính quy luật của cách mạng XHCN.

4. Tư tưởng Hồ Chí Minh (4 đvht)

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về tư tưởng Hồ Chí Minh; đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu môn tư tưởng Hồ Chí Minh: Nguồn gốc, quá trình hình thành phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh; tư tưởng về giải phóng dân tộc thuộc địa; về CNXH ở Việt Nam; phương pháp cách mạng; đại đoàn kết dân tộc; quan hệ Quốc tế; Đảng cộng sản Việt Nam; Nhà nước kiểu mới ở Việt Nam; đạo đức cách mạng; về quân sự và tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh.

5. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản, hệ thống về sự ra đời, phát triển của Đảng; hoạt động lãnh đạo của Đảng qua các thời kỳ, giai đoạn cách mạng; Làm rõ cơ sở khoa học và nội dung đường lối cách mạng,  quá trình tổ chức thực tiễn của Đảng và công tác xây dựng Đảng; sự hình thành và phát triển phong trào cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng; công tác xây dựng Đảng; những bài học kinh nghiệm cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng.

6. Dân tộc học, tôn giáo học (2 đvht)

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản và cập nhật về dân tộc, tôn giáo theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh; dân tộc, tôn giáo nói chung; dân tộc, tôn giáo Việt Nam nói riêng cùng những quan điểm chính sách chủ yếu về dân tộc tôn giáo của ĐCSVN và nhà nước CHXHCN Việt Nam hiện  nay.

Nội dung bao gồm: Đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu của dân tộc tôn giáo học; các chủng tộc, ngữ hệ, các hình thức cộng đồng trên thế giới và ở Việt Nam; dân tộc Việt Nam, quan hệ dân tộc trên thế giới và Việt Nam; nguồn gốc, bản chất, chức năng tôn giáo; những hình thức lịch sử của tín ngưỡng tôn giáo. Quan điểm chính sách dân tộc tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta.

7. Lôgíc học (2 đvht)

Trang bị cho người học những kiến thức tương đối hệ thống về lôgíc hình thức và logíc biện chứng, các quy luật của lôgíc hình thức, các hình thức tư duy, khái niệm, phán đoán, suy lý, giả thiết, sự thống nhất giữa phép biện chứng, lý luận nhận thức và lôgíc biện chứng. Từ đó nâng cao nhận thức và rèn luyện kỹ năng vận dụng cho cán bộ quân đội vào hoạt động thực tiễn công tác.

8. Cơ sở văn hoá Việt Nam (2 đvht)

Trang bị những kiến thức cơ bản về văn hoá Việt nam. Nội dung gồm: Những vấn đề chung về văn hoá, các chặng đường phát triển của văn hoá, những đặc trưng cơ bản của nền văn hoá và thực chất nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc và trách nhiệm của quân nhân trong giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc Việt nam

9. Nhà nước và pháp luật (4 đvht)

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về Nhà nước và pháp luật nói chung cũng như Nhà nước và pháp luật nước Cộng hòa XHCN Việt Nam nói riêng.

Nội dung bao gồm: Những vấn đề chung về Nhà nước; Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam. Pháp luật và pháp chế XHCN; quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật, hình thức và hệ thống pháp luật XHCN; vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý. Môn học còn trang bị những nội dung cơ bản về hệ thống pháp luật nước ta và quốc tế như: Hiến pháp; Luật dân sự; Luật kinh tế và lao động; Luật nghĩa vụ quân sự và Luật sĩ quan.

10. Tâm lý học quân sự (3 đvht)

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về tâm lý học quân sự. Nội dung bao gồm: Đặc điểm cấu trúc tâm lý của hoạt động quân sự, khái niệm, bản chất của tâm lý tập thể quân nhân, mối quan hệ qua lại, giao tiếp giữa các quân nhân, đặc điểm của các hiện tượng tâm lý xã hội trong tập thể quân nhân.

11. Giáo dục học quân sự (2 đvht)

 Trang bị những kiến thức cơ bản về giáo dục học quân sự, đối tượng nhiệm vụ phương pháp nghiên cứu của giáo dục học quân sự, những quan điểm tư tưởng của chủ tịch Hồ Chí Minh về giáo dục quân nhân. Bản chất, nguyên tắc, phương pháp và hình thức tổ chức huấn luyện quân nhân.

12. Đạo đức học (2 đvht)

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về nguồn gốc, bản chất đạo đức, các phạm trù cơ bản của đạo đức học; về đạo đức cách mạng, đạo đức truyền thống dân tộc Việt nam, đạo đức quân nhân và một số vấn đề cơ bản, cấp bách trong giáo dục đạo đức hiện nay.

13. Ngoại ngữ (Anh văn 1, 2) (10đvht)

 Nhằm hình thành cơ sở ngôn ngữ và các kỹ năng, bước đầu xây dựng kỹ năng giao tiếp cơ bản về các chủ điểm quy định trong chương trình về chính trị, kinh tế, xã hội...

Học viên học theo một chương trình tiếng Anh cơ bản, thống nhất, về các  kỹ năng nghe, nói, đọc, viết ở trình độ sơ cấp (trình độ A), có bổ sung kiến thức ngữ pháp, trong đó chú trọng kỹ năng đọc, hiểu.

- Nghe: Nghe hiểu để trả lời được những câu hỏi đơn giản, nắm bắt được những thông tin đơn giản. Tham gia được những đoạn hội thoại không phức tạp về các vấn đề thông thường khi người nói nói ở tốc độ chậm.

- Nói: Phát âm tương đối đúng, diễn đạt được nội dung đơn giản về những chủ đề đã học. Tham gia được những đoạn hội thoại trong những tình huống giao tiếp tối thiểu hàng ngày.

-  Đọc: Đọc thành tiếng rõ ràng, tương đối đúng về ngữ âm và ngữ điệu theo chương trình học: từ, cụm từ, câu hoặc bài ngắn độ thầm hiểu được thông tin thông thường về các chủ đề đã học.

- Viết: Viết đúng chính tả, đúng ngữ pháp trong phạm vi chương trình đã học diễn đạt được ý ở dạng đơn giản.

- Phần ngữ pháp: Được học về ngữ âm, từ vựng, cấu trúc câu đơn và câu phức.

Ngoài ra học viên được học và làm quen với thuật ngữ tiếng Anh quân sự và một số hiểu biết cơ bản về quân đội Anh, Mỹ thông qua các bài tập.

14. Tin học đại cương (3 đvht)

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về tin học.

Nội dung gồm:  Thao tác, sử dụng máy vi tính trong soạn thảo và xử lý các văn bản; quản lý dữ liệu và biết khai thác các phần mềm ứng dụng trong công tác quản lý, chỉ huy...

15. Toán cao cấp (3 đvht)

Trang bị cho người học những kiến thức đại cương về toán cao cấp, làm cơ sở cho học các môn khoa học cơ bản và các môn khoa học quân sự.

Môn học chia làm 3 phần: Đại số, giải tích 1, 2. Nội dung đề cập đến các khái niệm cơ bản của toán học về ánh xạ và tập hợp, hệ phương trình đại số tuyến tính, hình giải tích, không gian tuyến tính, phép tính đạo hàm, vi phân và tích phân hàm một biến, nhiều biến, chuỗi, phương trình vi phân.

16. Giáo dục thể chất (2 đvht)

Nhằm huấn luyện cho người học những kiến thức cơ bản về thể thao quần chúng và thể thao quân sự .

Nội dung gồm: Hiểu biết nguyên tắc, phương pháp huấn luyện thể lực, luật và tổ chức thi đấu một số môn thể thao. Một số nội dung về bơi tự do, bơi vũ trang, thể dục dụng cụ và điền kinh, kỹ năng vượt vật cản K91.

17. Vật lý đại cương (3 đvht)

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về vật lý đại cương.

Nội dung gồm: Cơ, nhiệt, điện, quang học và vật lý nguyên tử hạt nhân để tạo điều kiện thuận lợi cho người học nghiên cứu, tiếp cận các vấn đề về vũ khí trang bị hiện đại.

18. Hoá đại cương (3 đvht)

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản của hoá học đại cương như: Đại cương về quy luật của quá trình hoá học, cấu tạo nguyên tử, các loại liên kết hoá học, cấu tạo phân tử và trạng thái tập hợp của các chất. Đồng thời nghiên cứu nội dung và áp dụng các nguyên lý nhiệt động học, tốc độ phản ứng ô xi hoá khử với sự chuyển hoá năng lượng điện năng. Làm cơ sở để học tập, nghiên cứu các môn khoa học cơ bản và kỹ thuật chuyên ngành.

19. Tiếng Việt soạn thảo văn bản (2 đvht)

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về soạn thảo văn bản, phương pháp viết, trình bày một số loại văn bản.

 Nội dung bao gồm: Khái quát văn bản quản lý Nhà nước, quy trình soạn thảo văn bản, ngôn ngữ, văn phong của văn bản, phương pháp soạn thảo văn bản, hình thành ở người học khả năng tiến hành soạn thảo một số văn bản thông thường.

20. Điều lệnh đội ngũ (2 đvht)

Nhằm huấn luyện cho người học những động tác cơ bản của điều lệnh đội ngũ làm cơ sở để thực hiện điều lệnh và rèn luyện phát triển phong cách, bản lĩnh chỉ huy trong quản lý chỉ huy bộ đội.

Nội dung bao gồm: Động tác điều lệnh tay không, có súng và đội hình cơ bản của tiểu đội, trung đội, đại  đội, tiểu đoàn bộ binh và tổ chức, phương pháp huấn luyện điều lệnh.

21. Điều lệnh quản lý bộ đội  (2 đvht)

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản , thiết yếu về công tác quản lý bộ đội.

Nội dung bao gồm: Hiểu biết chung về điều lệnh quản lý bộ đội; chức trách, mối quan hệ quân nhân; các chế độ sinh hoạt, học tập, công tác, sẵn sàng chiến đấu; lễ tiết tác phong quân nhân; công tác khen thưởng, xử phạt khiếu nại, tố cáo; những nội dung về công tác  quản lý của người cán bộ chỉ huy phân đội.

22. Vũ khí huỷ diệt lớn (2 đvht)

Trang bị cho người học kiến thức cơ bản về vũ khí hoá học, vũ khí huỷ diệt lớn của địch và cách phòng chống của ta.

Nội dung bao gồm: Vũ khí hạt nhân, hoá học, gây cháy, sinh học; khí tài đề phòng, tiêu chảy và hành động của bộ đội trong phòng chống vũ khí huỷ diệt lớn.

23.Thông tin, tác chiến điện tử (2 đvht)

Trang bị cho người học những hiểu biết chung về thông tin và những vấn đề cơ bản về tác chiến điện tử.

Nội dung bao gồm: Hiểu  biết cơ bản về thông tin liên lạc, tính năng kỹ chiến thuật, cách sử dụng một số loại máy điện thoại, vô tuyến điện sóng cực ngắn, tổ chức bảo đảm thông tin liên lạc trong chiến đấu đặc công. Những vấn đề chung, đối tượng của tác chiến điện tử, tổ chức phòng chống tác chiến điện tử, trong lĩnh vực thông tin  và phòng chống tác chiến điện tử trong chiến đấu đặc công.

24. Phương pháp huấn luyện quân sự (2 đvht)

Trang bị cho người học những quan điểm, nguyên tắc, các mối kết hợp; các hình thức, phương pháp huấn luyện; công tác tổ chức chuẩn bị và thực hành huấn luyện quân sự.

25. Lịch sử quân sự (2 đvht)

Trang bị cho người học những nội dung cơ bản về lịch sử và đường lối quân sự Việt nam.

Nội dung gồm: Chiến tranh và nghệ thuật quân sự Việt nam từ thế kỷ thứ 3 trước công nguyên đến thế kỷ 18, nghệ thuật quân sự trong chiến tranh thế giới lần thứ 2, cách mạng tháng 8 và nghệ thuật khởi nghĩa vũ trang; nghệ thuật quân sự trong kháng chiến chống Pháp, Mỹ.

26. Tham mưu chỉ huy (2 đvht)

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về vị trí, nhiệm vụ của người chỉ huy phân đội trong huấn luyện, chiến đấu; cách thức xây dựng kế hoạch và tiến trình biểu huấn luyện cấp đội, liên đội; nội dung, phương pháp chuẩn bị chiến đấu; các ký hiệu quân sự; nguyên tắc, qui cách và thực hành làm các văn kiện chiến đấu, ghi diễn biến chiến đấu cấp phân đội. Rèn luyện kỹ năng xây dựng văn kiện và chỉ huy chiến đấu.

27. Hậu cần, tài chính, quân y (2đvht)

Trang bị cho người học một số kiến thức cơ bản về hậu cần, tài chính , quân y ở cấp phân đội.

Nội dung gồm: Hệ thống tổ chức ngành hậu cần quân đội, giới thiệu chế độ tiêu chuẩn cơ bản, sinh sống giã ngoại; kỹ thuật băng bó cấp cứu, hiểu biết chung về dân số kế hoạch hoá gia đình và phòng chống HIV/AIDS, công tác vệ sinh phòng dịch cấp mũi, đội; Hiểu biết về  công tác  tài chính ở cấp phân đội.

28. Kỹ thuật chiến đấu BB (4 đvht)

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về kỹ thuật trong chiến đấu BB. Nội dung gồm: Công sự chiến đấu BB, binh khí súng bộ binh, lựu đạn; quy tắc sử dụng và thực hành bắn súng AK, ném lựu đạn bài 1,2; bắn súng K54, B41 (40) bài 1; các tư thế, động tác vận động trên chiến trường.

29. Chiến thuật BB (4 đvht)

Trang bị cho người học lý luận chiến thuật, nguyên tắc tổ chức chiến đấu, rèn luyện kỹ năng thực hành chỉ huy và hành động chiến đấu của cá nhân, tổ, tiểu đội, trung đội, đại đội BB trong chiến đấu tiến công và phòng ngự ở địa hình rừng núi.

30. Công tác Đảng, công tác chính trị  (12 đvht)

Trang bị cho người học những cơ sở lý luận và phương pháp tiến hành CTĐ, CTCT ở đơn vị cơ sở. Nội dung bao gồm:

- Lý luận nguyên tắc chung về xây dựng Đảng và CTĐ, CTCT trong Quân đội nhân dân Việt Nam; học thuyết Mác-Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nguyên tắc xây dựng Đảng; Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức và lãnh đạo Quân đội nhân dân Việt Nam; CTĐ, CTCT trong QĐNDVN; cơ sở để xác định vai trò lãnh đạo của Đảng với quân đội.

- Lý luận và thực tiễn công tác tư tưởng của Đảng trong QĐNDVN; công tác giáo dục chính trị, xây dựng môi trường văn hoá và công tác thi đua XHCN ở phân đội; công tác tổ chức của Đảng trong QĐNDVN; công tác xây dựng chi bộ, xây dựng Đảng ủy tiểu đoàn, xây dựng đội ngũ đảng viên; công tác kiểm tra và kỷ luật của Đảng; công tác cán bộ, dân vận, chính sách, công tác bảo vệ ở đại đội; công tác thanh niên và xây dựng chi đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong quân đội; tổ chức hội đồng quân nhân ở đại đội.

- Vị trí, ý nghĩa, nội dung, phương pháp tiến hành CTĐ, CTCT trong các nhiệm vụ: Rèn luyện kỷ luật; quản lý, sử dụng vũ khí trang bị kỹ thuật, tài chính; trong tổ chức tăng gia sản xuất, bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần cho đơn vị. CTĐ, CTCT trong huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và nhiệm vụ phòng chống diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ.

31. Quân sự nước ngoài  (2 đvht)

 Trang bị cho người học  những hiểu biết cơ bản về quân đội Mỹ.

Nội dung bao gồm: Âm mưu , quan điểm chiến lược, nguyên tắc tác chiến, thủ đoạn chiến đấu, tổ chức, biên chế, trang bị từ tiểu đội đến tiểu đoàn bộ binh (BBCG) và hải quân đánh bộ Mỹ; tính năng, dấu hiệu nhận biết một số loại vũ khí trong tiểu đoàn BB (BBCG) Mỹ; nguyên tắc của đại đội, tiểu đoàn tiến công, phòng ngự, hành quân, cơ động chiến đấu, tạm dừng và đổ bộ đường không.

32. Địa hình quân sự (4 đvht)

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về bản đồ, ký hiệu bản đồ địa hình, cách xác định toạ độ, cách sử dụng các phương tiện chỉ huy như địa bàn, ống nhòm, thước chỉ huy. Môn học này còn cung cấp cho  người học khả năng đo đạc, tính toán trên bản đồ, sử dụng bản đồ ngoài thực địa, kỹ năng vận dụng kiến thức bản đồ địa hình và một số phương tiện chỉ huy vào vận động góc phương vị, lập sơ đồ địa hình, đắp sa bàn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ huấn luyện và chiến đấu.

33. Vũ khí trang bị, thuốc nổ Đặc công (4 đvht)

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về các loại vũ khí trang bị, thuốc nổ Đặc chủng. Nội dung bao gồm: Tính năng, tác dụng, cấu tạo của vũ khí A2, chống khủng bố, các thiết bị nhìn đêm; Thuốc nổ, mìn, cách tính toán kết cấu lượng nổ, ngòi nổ, động tác chắp nối gói buộc các loại lượng nổ

34. Bắn súng Đặc công (4 đvht)

 Nhằm rèn luyện cho người học những kỹ năng bắn súng trong tác chiến Đặc công. Nội dung bao gồm: Thực hành bắn AK, K54 bài 2c ; AK, K54 bài 3c và một số bài bắn ứng dụng trong nhiệm vụ chống khủng bố.

35. Kỹ thuật Đặc công 1 (7 đvht)

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về kỹ thuật chiến đấu Đặc công. Nội dung bao gồm: Kỹ thuật nguỵ trang, cải trang, hoá trang, vận động, khắc phục các loại vật cản nổ, không nổ qua các loại địa hình; Kỹ thuật bơi, thả bí mật; Kỹ thuật đánh các loại mục tiêu ở địa hình rừng núi, trong thành phố và trên sông, biển.

36. Trinh sát Đặc công (2 đvht)

Trang bị cho người học nắm vững thứ tự, nội dung các bước tiến hành khi trinh sát mục tiêu. Nội dung của môn học gồm: Nguyên tắc về hoạt động trinh sát, soạn thảo các văn kiện, thực hành các biện pháp trinh sát mục tiêu và báo cáo kết quả trinh sát.

37. Kỹ thuật xe máy (2 đvht)

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về xe, máy. Nội dung bao gồm: Kết cấu xe, luật giao thông và thực hành lái xe ô tô.

IV. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH CỤ THỂ

1. Chương trình khung trình độ đại học ngành Chỉ huy - Tham mưu Đặc công thuộc nhóm ngành khoa học quân sự được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình cấu trúc kiểu đơn ngành (Single Major). Danh mục các học phần (Môn học) và khối lượng của chúng được đưa ra tại mục 3 chỉ là những quy định bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục 1 và 2. Trường Sĩ quan Đặc công bổ sung những học phần cần thiết xây dựng thành chương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức không dưới 190 đơn vị học trình.

2. Phần kiến thức chuyên sâu thuộc ngành Chỉ huy - Tham mưu Đặc công được thiết kế theo từng lĩnh vực chuyên ngành của ngành Chỉ huy - Tham mưu Đặc công như: Đặc công Bộ, Đặc công Nước, Đặc công Biệt động. Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn 20% kiến thức chung cuả ngành.

3. Phần kiến thức bổ trợ nhà trường có thể thiết kế theo hướng: Bố trí nội dung lựa chọn phù hợp với các chuyên ngành: Đặc công Bộ, Đặc công Nước, Đặc công Biệt động.

4. Chương trình được biên soạn theo hướng tinh giảm số giờ học lý thuyết, giành nhiều thời gian cho học viên (sinh viên) nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, tập bài và thực hành. Chương trình cũng được biên soạn theo theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học đại học. Khối lượng kiến thức của chương trình đã được xác nhận phù hợp với Luật giáo dục năm 2005 và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho một chương trình giáo dục đại học 4 năm và đặc thù quân đội.

 

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...