Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CHỈ HỦY THAM MƯU LỤC QUÂN

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

              ( Ban hành kèm theo Quyết địnhsố: 19./2007/QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 5 năm 2007của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

--------------------------

I.  MỤC TIÊU, YÊU CẦU  ĐÀO TẠO

A. Mục tiêu đào tạo

1. Đào tạo những thanh niên, quân nhân có đủ tiêu chuẩn quy định, trở thành Sĩ quan Chỉ huy - Tham mưu Lục quân cấp phân đội, có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt; có trình độ đại học, năng lực toàn diện về chỉ huy, lãnh đạo, quản lý và huấn luyện bộ đội; có thể lực tốt, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

2. Học viên tốt nghiệp được cấp bằng cử nhân quân sự ngành Chỉ huy - Tham mưu Lục quân; đảm nhiệm chức vụ ban đầu là trung đội trưởng, phát triển lên đại đội trưởng và các chức vụ tương đương, có tiềm năng phát triển lâu dài.

B. Yêu cầu đào tạo

1. Phẩm chất chính trị, đạo dức

 Trung thành tuyệt đối với mục tiêu lý tưởng của Đảng, với Tổ quốc, với nhân dân, có niềm tin vững chắc vào thắng lợi của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, kiên định vững vàng trong mọi tình huống, sẵn sàng nhận và hoàn thành mọi nhiệm vụ, phấn đấu trở thành đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam.

 Có ý thức tổ chức kỷ luật, tự giác, nghiêm minh, giữ gìn và chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh điều lệ của quân đội. Có tác phong, phương pháp công tác khoa học, cụ thể, quyết đoán, biết phát huy dân chủ, đề cao tinh thần tự phê bình và phê bình, đoàn kết xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện.

Giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc, có đạo đức, lối sống trong sạch lành mạnh, khiêm tốn, giản dị, gắn bó với quần chúng, được quần chúng tín nhiệm.

2.Trình độ kiến thức và năng lực thực hành

Nắm vững nguyên tắc các hình thức chiến thuật cấp phân đội, thành thạo động tác từng người, chỉ huy tổ, tiểu đội, nắm chắc chỉ huy trung đội, biết chỉ huy cấp đại đội, sử dụng thành thạo các loại vũ khí có trong biên chế.

Nắm vững điều lệnh, điều lệ, chế độ quy định, để chỉ huy và quản lý đơn vị, bảo đảm đơn vị thường xuyên có tổ chức chặt chẽ, kỷ luật nghiêm.

Nắm vững phương châm, nguyên tắc, các hình thức, phương pháp huấn luyện. Thực hành huấn luyện tốt, biết tổ chức bồi dưỡng phương pháp huấn luyện cho cấp dưới. Thường xuyên rèn luyện bộ đội có sức khoẻ dẻo dai, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

Nắm vững kiến thức cơ bản và vận dụng sáng tạo lý luận chủ nghĩa Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, các môn khoa học xã hội và nhân văn, Công tác Đảng, Công tác Chính trị, Nghị quyết của Đảng, Chỉ thị của cấp trên để giáo dục bộ đội. Xây dựng tổ chức Đảng trong sạch vững mạnh, đơn vị vững mạnh toàn diện.

3. Sức khoẻ

Có sức khoẻ tốt, đủ điều kiện phục vụ lâu dài trong quân đội.

II. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

Khối lượng kiến thức tối thiểu là: 180 đvht

Thời gian đào tạo 04 năm

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo (180 đvht)

2.2.1. Kiến thức giáo dục đại cương         

63

2.2.2. Kiến thức giáo dục chuyênnghiệp             

117

            - Kiến thức cơ sở nhóm ngành; cơ sở ngành

21

          - Kiến thức ngành

34

          - Kiến thức chuyên ngành

41

          - Kiến thức bổ trợ

 

          - Thực tập

6

          - Thi tốt nghiệp ( Khoá luận)

15

III. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương (63 đvht)

1

Triết học Mác - Lênin

6

2

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

5

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

4

Tư tưởng Hồ Chí Minh

4

5

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

4

6

Lôgíc học

2

7

Đạo đức học

2

8

Nhà nước và pháp luật

3

9

Cơ sở văn hóa Việt Nam

2

10

Tiếng việt soạn thảo văn bản

2

11

Tâm lý học quân sự

3

12

Giáo dục học quân sự

2

13

Dân tộc học, Tôn giáo học

2

14

Ngoại ngữ

10

15

Toán cao cấp

3

16

Vật lý đại cương

2

17

Hoá học đại cương

2

18

Tin học

3

19

Giáo dục thể chất

2

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (117 đvht)

a. Kiến thức cơ sở nhóm ngành, cơ sở ngành (21 đvht)

20

Thể thao quân sự

2

21

Điều lệnh đội ngũ

4

22

Điều lệnh quản lý bộ đội

3

23

Vũ khí huỷ diệt lớn

2

24

Thông tin tác chiến điện tử

3

25

Phương pháp chung huấn luyện  quân sự

3

26

Tham mưu chỉ huy

2

27

Hậu cần, tài chính

2

         b. Kiến thức ngành

34 đvht

28

Công tác đảng, công tác chính trị

11

29

Quân sự nước ngoài

3

30

Công binh

3

31

Địa hình quân sự

4

32

Kỹ thuật Bắn súng Bộ binh 1

6

33

Chiến thuật Bộ binh 1

7

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1. Triết học Mác - Lê nin (6 đvht)

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản, hệ thống, thiết thực của triết học Mác-Lê nin; bước đầu quán triệt tư tưởng triết học Hồ Chí Minh.

  Nội dung bao gồm: Chủ nghĩa duy vật Mác xít, phép biện chứng duy vật, lý luận nhận thức, những quy luật và động lực cơ bản của sự phát triển lịch sử xã hội, từ đó góp phần xây dựng thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho người cán bộ quân đội, nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức. Phát triển năng lực tư duy, năng lực nghề nghiệp, khả năng vận dụng đúng đắn, sáng tạo, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước vào giải quyết những vấn đề thực tiễn cách mạng, thực tiễn công tác.

2. Kinh tế chính trị Mác - Lênin (5 đvht)

 Trang bị những kiến thức cơ bản, có hệ thống trên tinh thần đổi mới về kinh tế chính trị Mác - Lê nin; đối tượng, phương pháp, chức năng của kinh tế chính trị Mác - Lê nin; lý luận giá trị, giá trị thặng dư, tích luỹ tư bản, lợi nhuận và các hình thái của lợi nhuận, chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước; những điều chỉnh thích nghi của chủ nghĩa tư bản ngày nay; những tư tưởng cơ bản cuả Mác - Ăng ghen - Lênin - Hồ Chí Minh về kinh tế XHCN và thời kỳ quá độ, về quá độ lên CNXH không qua chế độ TBCN ở Việt Nam; về công nghiệp hóa, hiện đại hoá theo định hướng XHCN; chế độ sở hữu, thành phần kinh tế, kinh tế thị trường định hướng XHCN; phân phối cho tiêu dùng cá nhân trong thời kỳ quá độ lên CNXH, những kiến thức cơ bản về tài chính, tín dụng, ngân hàng, quản lý kinh tế ở nước ta hiện nay; quan hệ kinh tế đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.           

3. Chủ nghĩa xã hội khoa học (4 đvht)

Môn học trang bị cho người học những kiến thức cơ bản, toàn diện, hệ thống về CNXH khoa học, gắn liền với những vấn đề chính trị, xã hội thực tiễn ở trong nước và quốc tế hiện nay, góp phần củng cố lập trường giai cấp công nhân, nâng cao bản lĩnh chính trị, xây dựng niềm tin cộng sản.

Nội dung môn học gồm: Đối tượng chức năng, phương pháp nghiên cứu, những phạm trù, nguyên lý của CNXH khoa học và những vấn đề có tính quy luật của cách mạng XHCN.

4. Tư tưởng Hồ Chí Minh (4 đvht)

Môn học trang bị những kiến thức cơ bản về tư tưởng Hồ Chí Minh; đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu môn tư tưởng Hồ Chí Minh; Nguồn gốc, quá trình hình thành phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh; tư tưởng HCM về giải phóng dân tộc thuộc địa, về CNXH ở Việt Nam, về phương pháp cách  mạng, về đại đoàn kết dân tộc; về quan hệ quốc tế, về Đảng Cộng sản Việt Nam; về nhà nước kiểu mới ở Việt Nam; về đạo đức cách mạng, về quân sự và tư tưởng nhân văn HCM.

5. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản, hệ thống, thiết thực về sự ra đời, phát triển của Đảng Cộng sản Việt Nam; hoạt động lãnh đạo của đảng qua các thời kỳ, giai đoạn cách mạng; nắm vững đường lối và quá trình tổ chức thực tiễn của đảng; phong trào cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng; công tác xây dựng Đảng, những bài học kinh nghiệm của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng.

Trên cơ sở đó làm nổi bật truyền thống đấu tranh, bản lĩnh chính trị của đảng; xây dựng niềm tin cộng sản, vững vàng trước mọi thử thách, kiên định sự lãnh đạo của đảng đối với cách mạng Việt nam, chống chủ nghĩa cơ hội xét lại “tả, hữu khuynh”.

Nâng cao năng lực, nắm, vận dụng đường lối, chủ trương, chính sách của đảng, thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ của người cán bộ.

6. Lô gíc học (2 đvht)

Môn học trang bị cho người học những kiến thức tương đối có hệ thống và sâu sắc về lô gíc hình thức và lô gíc biện chứng; các quy luật của lô gíc hình thức, các hình thức tư duy, khái niệm, phán đoán, suy lý, giả thiết, sự thống nhất giữa phép biện chứng, lý luận nhận thức và lô gíc biện chứng. Từ đó nâng câo nhận thức và rèn luyện kỹ năng vận dụng cho người cán bộ quân đội vào hoạt động thực tiễn công tác.

7. Đạo đức học (2 đvht)

Trang bị cho người học kiến thức tương đối cơ bản hệ thống và thiết thực trên cơ sở quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh của Đảng Cộng sản Việt nam, về nguồn gốc, bản chất đạo đức, các phạm trù cơ bản của đạo đức học; về đạo đức cách mạng, đạo đức truyền thống dân tộc Việt Nam, đạo đức quân nhân và một số vấn đề cơ bản và cấp bách trong giáo dục đạo đức quân nhân hiện nay. Từ đó giúp cho người cán bộ quân đội có cơ sở khoa học, nâng cao hiệu quả công tác và thực tiễn xây dựng quân đội.

8. Nhà nước và pháp luật (3 đvht)

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về nhà nước và pháp luật nói chung cũng như  nhà nước và pháp luật nước CHXHCN Việt Nam nói riêng; môn học gồm những nội dung cơ bản như: những vấn đề chung về nhà nước; Nhà nước CHXHCN Việt Nam, pháp luật và pháp chế XHCN, quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật, hình thức và hệ thống pháp luật XHCN; vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý. Môn học còn trang bị những nội dung cơ bản về hệ thống pháp luật nước ta và Quốc tế như: Hiến pháp, Luật dân sự, Luật kinh tế lao động; Luật nghĩa vụ quân sự và Luật sĩ quan, pháp luật hành chính quân sự và quản lý bộ đội bằng pháp luật, luật quốc tế.

9. Cơ sở văn hoá Việt Nam (2 đvht)

Môn học trang bị cho người học những kiến thức cần thiết về quy luật hình thành và phát triển của văn hoá Việt Nam. Nội dung bao gồm: khái niệm, cấu trúc đặc trưng, những chặng đường phát triển của nền văn hoá Việt Nam cổ truyền, không gian văn hoá Việt Nam; xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc; hình thành ở người học ý thức giữ gìn và phát huy tinh hoa văn hoá dân tộc, đồng thời vận dụng trí thức văn hoá vào thực tiễn công tác.

10. Tiếng việt soạn thảo văn bản (2 đvht)

Môn học nhằm trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về viết và thực hành trong soạn thảo văn bản, phương pháp viết một số loại văn bản. Nội dung bao gồm: Khái quát văn bản quản lý nhà nước, quy trình soạn thảo văn bản, ngôn ngữ, văn phong của văn bản, phương pháp soạn thảo văn bản, hình thành ở người học khả năng tiến hành soạn thảo một số văn bản thông thường.

11. Tâm lý học quân sự (3 đvht)

Môn học nhằm trang bị những kiến thức cơ bản về tâm lý học quân sự, đặc điểm cấu trúc tâm lý của hoạt động quân sự, khái niệm, bản chất của tâm lý tập thể quân nhân; mối quan hệ qua lại và giao tiếp giữa các quân nhân; đặc điểm của hiện tượng tâm lý - xã hội trong tập thể quân nhân; những vấn đề tâm lý trong lãnh đạo quản lý các phân đội.

12. Giáo dục học quân sự (2 đvht)

Trang bị những kiến thức cơ bản về giáo dục học quân sự; đối tượng nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu của giáo dục học quân sự; những tư tưởng cơ bản của Hồ Chí Minh về huấn luyện - giáo dục quân nhân; quá trình sư phạm quân sự, văn hoá sư phạm của người cán bộ quân đội; bản chất, nguyên tắc, phương pháp và hình thức tổ chức của quá trình giáo dục quân nhân; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, nội dung giáo dục và tự giáo dục của quân nhân.

13. Dân tộc, Tôn giáo học (2 đvht)

Môn học trang bị cho người học kiến thức cơ bản về dân tộc nói chung và dân tộc Việt Nam nói riêng cùng những quan điểm chính sách dân tộc của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn cách mạng hiện nay.

Nội dung môn học gồm: Đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu của dân tộc học, dân tộc học đại cương và một số vấn đề dân tộc Việt Nam và chính sách dân tộc của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Môn học trang bị cho người học kiến thức tương đối cơ bản và cập nhật theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo, sự hình thành, phát triển của hệ thống giáo lý, giáo luật về tổ chức của một số tôn giáo lớn trên thế giới, tình hình và hoạt động tôn giáo hiện nay ở Việt Nam; những quan điểm và chính sách chủ yếu về tôn giáo của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước cộng hoà XHCN Việt Nam hiện nay; trên cơ sở thế giới quan vô thần khoa học và lập trường giai cấp vô sản, đánh giá và có thái độ đúng đắn đối với tôn giáo, nâng cao năng lực nhận thức và hoạt động thực tiễn cho người cán bộ quân đội trong công tác.

14. Ngoại ngữ (10 đvht)

Giúp người học hình thành cơ sở ngôn ngữ và các kỹ năng, bước đầu xây dựng kỹ năng giao tiếp cơ bản các chủ điểm quy định trong chương trình về chính trị, kinh tế, xã hội.

Học viên theo một chương trình ngoại ngữ cơ bản, thống nhất, bảo đảm cả bốn kỹ năng (nghe, nói, đọc, viết) ở trình độ sơ cấp (trình độ A), có bổ sung kiến thức ngữ pháp, trong đó chú trọng kỹ năng đọc hiểu và bước đầu làm quen với dịch quân sự ra tiếng Việt và ngược lại.

- Nghe: Học nghe về âm, âm tiết, trọng âm từ, câu và ngữ điệu cơ bản. Nghe hiểu câu hỏi đơn giản, lời đối thoại và các độc thoại ngắn về những vấn đề thông thường ở tốc độ chậm.

- Nói: Học phát âm, trọng âm, ngữ điệu cơ bản, diễn đạt được nội dung đơn giản về những chủ đề đã học, không để hiểu sai ý. Tham gia những đoạn hội thoại đơn giản trong những tình huống giao tiếp tối thiểu hàng ngày, mô tả nội dung cơ bản của tranh ảnh, có từ gợi ý.

 - Đọc: Đọc thành tiếng và đọc nhẩm, đọc hiểu các thông tin thông thường và các chủ đề đã học. Đọc hiểu nội dung chính, trả lời được các câu hỏi, độ dài văn bản khoảng 150 từ, số lượng từ mới 3%.

- Viết: Viết được câu đúng chính tả, đúng ngữ pháp trong một đoạn văn ngắn khoảng 100 từ theo chủ đề quen thuộc. Sử dụng lượng từ vựng và các cấu trúc đã học để diễn đạt được ý ở dạng đơn giản.

- Phần ngữ pháp: được học về ngữ âm, từ vựng, cấu trúc câu đơn và câu phức.

15. Toán cao cấp (3 đvht)

Môn học nhằm trang bị cho người học cơ sở phương pháp luận toán học và phương pháp tiếp cận các vấn đề trong thực tế bằng các phương pháp toán học. Nội dung cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về toán học đại cương và khả năng ứng dụng toán học vào các chuyên ngành khoa học quân sự.

16. Vật lý đại cương (2 đvht)

Môn học trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về vật lý đại cương để tạo điều kiện thuận lợi cho học viên nghiên cứu, tiếp cận được các vấn đề về vũ khí trang bị kỹ thuật hiện đại.

17. Hoá học đại cương (2 đvht)

Cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về hoá học đại cương và biết vận dụng vào học tập các môn chuyên ngành quân sự.

18. Tin học (3 đvht)

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về tin học văn phòng, biết cách khai thác các chương trình ứng dụng trong công tác quản lý, chỉ huy.

19. Giáo dục thể chất (2 đvht)

Môn học nhằm huấn luyện những kiến thức cơ bản về thể thao quần chúng, hiểu biết nguyên tắc, phương pháp huấn luyện thể lực, luật và tổ chức thi đấu một số môn thể thao. Huấn luyện một số nội dung về bơi tự do, bơi ếch, bơi vũ trang, thể dục dụng cụ và điền kinh, nhằm rèn luyện thể chất phục vụ trực tiếp cho huấn luyện và chiến đấu.

20. Thể thao quân sự (2 đvht)

Học phần nhằm huấn luyện cho người học kỹ năng vượt vật cản (K91, 100 x100) tay không và có súng, huấn luyện 8 thế đứng cơ bản của võ thuật, các thế, miếng tấn công, phòng ngự; ngoài ra còn huấn luyện các kỹ thuật gạt, đâm lê cơ bản, tổng hợp kỹ thuật gạt đánh báng súng nhằm phục vụ cho học tập các môn có liên quan và công tác sau này.

 21. Điều lệnh đội ngũ (4 đvht)

Môn học nhằm huấn luyện cho người học những động tác cơ bản của điều lệnh đội ngũ từng người không có súng và có súng; đội hình cơ bản của aBB (khẩu đội), bBB, cBB; cách khám súng, đội ngũ tổ quân kỳ, tổ chức duyệt đội ngũ và phương pháp huấn luyện một bài điều lệnh đội ngũ làm cơ sở để thực hiện và rèn luyện tác phong thống nhất, chính quy và huấn luyện cho bộ đội.

22. Điều lệnh quản lý bộ đội (3 đvht)

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản, thiết yếu về công tác quản lý gồm các nội dung: Hiểu biết chung về điều lệnh quản lý bộ đội; chức trách và mối quan hệ quân nhân; lế tiết tác phong quân nhân; các chế độ sinh hoạt, học tập, công tác và sẵn sàng chiến đấu; những nội dung cụ thể về công tác quản lý của người cán bộ chỉ huy phân đội.

23. Vũ khí huỷ diệt lớn (2 đvht)

Môn học nhằm trang bị những kiến thức cơ bản cho người học về vũ khí hạt nhân; vũ khí hoá học; vũ khí gây cháy; vũ khí sinh học và biết sử dụng các loại khí tài phòng chống, khí tài tiêu tẩy có hiệu quả; huấn luyện công tác tổ chức bảo đảm phòng chống vũ khí huỷ diệt lớn của người chỉ huy và hoạt động của phân đội ở địa hình bị nhiễm độc để phục vụ cho học tập và công tác sau này.

24. Thông tin tác chiến điện tử (3 đvht)

Cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về tính năng, cấu tạo, sử dụng một số máy thông tin quân dụng; nguyên tắc, hình thức, phương pháp tổ chức và các phương tiện thông tin trong chiến đấu; tổ chức bảo đảm thông tin cho cBB tiến công và phòng ngự; những vấn đề cơ bản về tác chiến điện tử, tổ chức lực lượng, khả năng chiến tranh điện tử của địch và của ta; các biện pháp phòng chống tác chiến điện tử của địch để phục vụ cho học tập và công tác sau này.

25. Phương pháp chung huấn luyện quân sự (3 đvht)

Cung cấp cho người học những quan điểm, nguyên tắc, các mối kết hợp, các hình thức, phương pháp huấn luyện quân sự; cách thức xây dựng tiến trình biểu huấn luyện quân sự ở đại đội, làm cơ sở cho học tập và công tác sau này.

26. Tham mưu chỉ huy (2 đvht)

Môn học này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về vị trí, vai trò, nhiệm vụ của người chỉ huy phân đội trong chiến đấu; nội dung, phương pháp chuẩn bị chiến đấu; các ký hiệu quân sự, nguyên tắc, quy cách và thực hành làm các văn kiện chiến đấu; ghi diễn biến chiến đấu cấp phân đội phục vụ cho học tập và công tác sau này.

27. Hậu cần, tài chính (2 đvht)

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về kỹ thuật cấp cứu, chuyển thương, phương pháp đào bếp hoàng cầm, cách mắc tăng, võng; công tác quản lý, bảo đảm cơ sở vật chất kỹ thuật hậu cần cơ sở; tổ chức tăng gia sản xuất chăn nuôi; công tác hậu cần sẵn sàng chiến đấu; nguyên tắc tổ chức bảo đảm hậu cần trong chiến đấu tiến công, phòng ngự; cung cấp cho người học hiểu biết công tác quản lý tài chính ở phân đội; kế hoạch hoá gia đình, phòng chống HIV/AIDS và công tác vệ sinh phòng dịch cấp cơ sở.

Môn học còn trang bị cho người học một số kiến thức cơ bản về hậu cần cấp phân đội, bao gồm: đặc điểm, nhiệm vụ, tư tưởng chỉ đạo, nguyên tắc tiến hành và hệ thống tổ chức hậu cần quân đội; nhiệm vụ khả năng hậu cần của đại đội; công tác quản lý cơ sở vật chất hậu cần kỹ thuật ở đơn vị cơ sở; chức trách nhiệm vụ của đại đội trưởng về công tác hậu cần thường xuyên ở đại đội; công tác kế hoạch thống kê, báo cáo tổng kết về công tác hậu cần để phục vụ cho học tập các môn liên quan và công tác sau này.

28. Công tác Đảng, công tác chính trị (11 đvht)

Môn học nhằm cung cấp cho người học những cơ sở lý luận và phương pháp tiến hành Công tác Đảng, công tác Chính trị (CTĐ, CTCT) ở đơn vi cơ sở, bao gồm:

- Lý luận nguyên tắc chung về xây dựng đảng và CTĐ, CTCT trong QĐNDVN. Trong phần này, người học sẽ được cung cấp những kiến thức về học thuyết Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nguyên tắc xây dựng đảng, ĐCSVN tổ chức và lãnh đạo QĐNDVN; CTĐ, CTCT trong QĐNDVN; cơ sở để xác định vai trò lãnh đạo của đảng với quân đội.

- Lý luận thực tiễn các mặt hoạt động CTĐ, CTCT. Trong phần này người học sẽ được trang bị những kiến thức về công tác tư tưởng của đảng trong QĐNDVN; công tác giáo dục chính trị, xây dựng môi trường văn hoá và công tác thi đua XHCN ở phân đội; công tác tổ chức của đảng trong QĐNDVN; công tác xây dựng chi bộ, xây dựng đội ngũ đảng viên; công tác kiểm tra và kỷ luật của đảng; công tác cán bộ, dân vận, chính sách, công tác bảo vệ ở đại đội; công tác thanh niên và xây dựng chi đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh trong quân đội; tổ chức hội đồng quân nhân ở đại đội.

- CTĐ, CTCT trong nhiệm vụ chủ yếu: Trong phần này, người học sẽ được trang bị những kiến thức về vị trí, ý nghĩa, nội dung, phương pháp tiến hành CTĐ, CTCT trong các nhiệm vụ: phòng chống diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ; sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện, rèn luyện kỷ luật, quản lý sử dụng vũ khí trang bị kỹ thuật, tài chính, trong tổ chức tăng gia sản xuất, bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần cho đơn vị và CTĐ, CTCT trong chiến đấu, nhằm phục vụ cho học tập và công tác sau này.

29. Quân sự nước ngoài (3 đvht)

 Trang bị cho người học những hiểu biết cơ bản về quân đội Mỹ và một số quân đội khu vực Đông Nam Á. Trong đó có âm mưu, quan điểm chiến lược, nguyên tắc tác chiến, thủ đoạn chiến đấu, tổ chức biên chế, trang bị từ tiểu đội đến sư đoàn BB (BBCG) và hải quân đánh bộ Mỹ; tính năng, dấu hiệu nhận biết một số loại vũ khí trong sư đoàn BB (BBCG) Mỹ; nguyên tắc của đại đội, tiểu đoàn, lữ đoàn Mỹ tiến công, phòng ngự, hành quân cơ động chiến đấu, tạm dừng và ĐBĐK phục vụ cho học tập và công tác sau này.

30. Công binh (3 đvht)

Môn học trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về kỹ thuật xây dựng công sự, nguỵ trang, hào, hầm chiến đấu; những hiểu biết chung khi sử dụng thuốc nổ, cách tính toán gói buộc, sử dụng lượng nổ phá trong chiến đấu; động tác bố trí khắc phục vật cản, dò gỡ mìn, mở cửa qua vật cản của địch; nguyên tắc sử dụng công binh trong chiến đấu; xây dựng trận địa phòng ngự và bảo đảm công trình cho b, c bộ binh trong tiến công, phòng ngự phục vụ cho học tập và công tác sau này.

31. Địa hình quân sự (4 đvht)

Trang bị cho người học, những kiến thức cơ bản về bản đồ, ký hiệu bản đồ địa hình, cách xác định toạ độ, sử dụng bản đồ ngoài thực địa, đồng thời hướng dẫn cách sử dụng các phương tiện chỉ huy như địa bàn, ống nhòm, thước chỉ huy. Học phần này còn cung cấp cho người học khả năng sử dụng bản đồ ngoài thực địa; kỹ năng vận dụng kiến thức bản đồ địa hình và một số phương tiện chỉ huy vào vận động góc phương vị, lập sơ đồ địa hình, đắp sa bàn, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ học tập và công tác sau này.

32. Kỹ thuật Bắn súng bộ binh 1 (6 đvht)

Môn học này nhằm trang bị cho người học nắm chắc tính năng, cấu tạo, quy tắc, tư thế động tác bắn các loại súng bộ binh, lựu đạn, kỹ năng bắn bài 1 các loại súng BB, qua đó từng bước nâng cao kỹ thuật bắn các bài bắn cơ bản.

Môn học này còn trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về lý luyết bắn, binh khí, quy tắc, động tác, thực hành bắn một số loại súng và sử dụng lựu đạn trong một số trường hợp.        

 33. Chiến thuật bộ binh1 (7 đvht)

Môn học trang bị cho người học những động tác cơ bản trong chiến đấu: các tư thế, động tác vận động trên chiến trường; cách quan sát phát hiện mục tiêu, lợi dụng địa hình, địa vật; hành động đánh địch trong công sự, ngoài công sự; trong phòng ngự và canh gác mặt trận, vận dụng các kỹ thuật chiến đấu của người chiến sĩ bộ binh để diệt địch có hiệu quả nhất trong các tình huống từ giản đơn đến phức tạp.

Môn học này còn trang bị cho người học lý luận chiến thuật, nguyên tắc tổ chức chiến đấu, rèn luyện kỹ năng thực hành chỉ huy và hành động của tổ, tiểu đội Bộ binh trong chiến đấu tiến công, phòng ngự và một số nhiệm vụ chiến đấu khác.

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỤ THỂ

4.1. Chương trình khung trình độ đại học ngành Chỉ huy - Tham mưu Lục quân thuộc nhóm ngành khoa học quân sự được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình cấu trúc kiểu đơn ngành (Single Major). Danh mục các học phần (Môn học) và khối lượng của chúng được đưa ra tại mục 3 chỉ là những quy định bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục 1 và 2. Trường Sĩ quan Lục quân 1, 2 bổ sung những học phần cần thiết xây dựng thành chương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức không dưới 180 đơn vị học trình.

4.2. Phần kiến thức chuyên sâu thuộc ngành Chỉ huy - Tham mưu Lục quân được thiết kế theo từng lĩnh vực chuyên ngành của ngành Chỉ huy - Tham mưu Lục quân như: Bộ binh; Bộ binh Cơ giới; Trinh sát Bộ binh; Trinh sát Cơ giới; Trinh sát Đặc nhiệm và Hoả khí đi cùng. Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn 20% kiến thức chung cuả ngành.

4.3. Phần kiến thức bổ trợ, nhà trường có thể thiết kế theo hướng: bố trí nội dung lựa chọn phù hợp với các chuyên ngành: Bộ binh Cơ giới; Trinh sát Bộ binh; Trinh sát Cơ giới; Trinh sát Đặc nhiệm và Hoả khí đi cùng.

4.4. Chương trình được biên soạn theo hướng tinh giảm số giờ học lý thuyết, giành nhiều thời gian cho học viên (sinh viên) nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, tập bài và thực hành. Chương trình cũng được biên soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học đại học. Khối lượng kiến thức của chương trình đã được xác nhận phù hợp với Luật Giáo dục năm 2005 và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho một chương trình giáo dục đại học 4 năm và đặc thù quân đội.

 

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...