Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CHỈ HUY THAM MƯU PHÁO BINH

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

                       (Ban hành theo Quyết định số: 19./2007/QĐ-BGDĐT  ngày 30 tháng 5  .năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

-------------------------

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU ĐÀO TẠO

A. Mục tiêu đào tạo

1. Đào tạo những thanh niên, quân nhân có đủ tiêu chuẩn theo quy định trở thành Sỹ quan Chỉ huy - Tham mưu Pháo binh cấp phân đội, có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt; có trình độ đại học, năng lực toàn diện về chỉ huy, lãnh đạo, quản lý và huấn luyện bộ đội, có thể lực tốt, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

2. Học viên tốt nghiệp được cấp bằng cử nhân quân sự ngành Chỉ huy -Tham mưu Pháo binh, đảm nhiệm chức vụ ban đầu là trung đội trưởng, phát triển lên đại đội trưởng Pháo binh và các chức vụ tương đương, có tiềm năng phát triển lâu dài.

 B. Yêu cầu đào tạo

 1.  Phẩm chất chính trị, đạo đức

Tuyệt đối trung thành với mục tiêu, lý tưởng của Đảng, với Tổ quốc, với nhân dân, có niềm tin vững chắc vào thắng lợi của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Kiên định vững vàng trong mọi tình huống, sẵn sàng nhận và hoàn thành mọi nhiệm vụ, phấn đấu trở thành đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam.

Có ý thức tổ chức kỷ luật, tự giác, nghiêm minh, giữ vững và chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh điều lệ của quân đội. Có tác phong, phương pháp công tác khoa học cụ thể, quyết đoán, biết phát huy dân chủ, đề cao tinh thần tự phê bình và phê bình, đoàn kết xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện.

Giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc, có đạo đức, lối sống trong sạch lành mạnh, khiêm tốn, giản dị, gắn bó với quần chúng, được quần chúng tín nhiệm.

2.  Trình độ kiến thức, năng lực thực hành

Nắm vững kỹ thuật, chiến thuật Pháo binh thành thạo động tác của khẩu, tiểu đội trưởng giỏi cấp trung đội, làm được cấp đại đội; quản lý và khai thác sử dụng có hiệu quả vũ khí, trang bị được biên chế.

Nắm vững điều lệnh, điều lệ, chế độ quy định để chỉ huy và quản lý đơn vị, bảo đảm chặt chẽ, kỷ luật nghiêm.

Nắm vững phương châm, nguyên tắc, các hình thức phương pháp huấn luyện. Thực hành huấn luyện tốt, biết tổ chức bồi dưỡng phương pháp huấn luyện. Thực hành huấn luyện tốt, biết tổ chức bồi dưỡng phương pháp huấn luyện cho cấp dưới. Thường xuyên rèn luyện bộ đội có sức khoẻ bền bỉ dẻo dai hoàn thành tốt m ọi nhiệm vụ được giao.

Nắm vững kiến thức cơ bản và vận dụng sáng tạo lý luận chủ nghĩa Mác Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các nội dung về khoa học xã hội nhân văn, công tác Đảng, công tác chính trị, Nghị quyết của Đảng, chỉ thị của cấp trên để giáo dục bộ đội. Xây dựng tổ chức đảng trong sạch vững mạnh toàn diện.

3. Sức khỏe

Có sức khoẻ tốt đủ điều kiện phục vụ lâu dài trong quân đội

II. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

A. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

1. Khối lượng kiến thức tối thiểu: 190 đvht

2. Thời gian đào tạo: 4 năm

B. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo (190 đvht)

1.  Kiến thức giáo dục đại cương

64

2.  Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

126

        - Kiến thức cơ sở nhóm ngành

19

        - Kiến thức ngành

39

         - Kiến thức chuyên ngành

48

        - Kiến thức bổ trợ

 

        - Thực tập, Thực tế

5

        - Thi tốt nghiệp (khoá luận)

15

III. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC BẮT BUỘC

A. Danh mục các môn học, học phần bắt buộc

1. Kiến thức giáo dục đại cương (64 đvht)

1

Triết học Mác - Lê nin

6

2

Kinh tế chính trị Mác - Lê nin

5

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

4

Tư tưởng Hồ Chí Minh

4

5

Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam

4

6

Logic học

2

7

Nhà nước và pháp luật

3

8

Cơ sở văn hoá Việt Nam

2

9

Đạo đức học

2

10

Dân tộc, tôn giáo học

2

11

Tâm lý học quân sự

3

12

Giáo dục học quân sự

2

13

Tiếng Nga

10

14

Toán cao cấp

4

15

Tin học

3

16

Vật lý đại cương

3

17

Hoá đại cương

2

18

Huấn luyện thể chất

3

2.  Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

a. Kiến thức cơ sở nhóm ngành (19 đvht)

19

Kỹ thuật chiến đấu bộ binh

3

20

Điều lệnh đội ngũ, quản lý bộ đội

3

21

Quân sự chung

2

22

Phương pháp chung huấn luyện quân sự

2

23

Hậu cần

3

24

Địa hình quân sự

4

25

Lịch sử đường lối quân sự

2

b. Kiến thức ngành (39 đvht)

26

Toán ứng dụng (Lý thuyết xác suất và tối ưu)

3

27

Xe quân sự, Luật giao thông

2

28

Thuật phóng

2

29

Thông tin, tác chiến ĐT

2

30

Khí tài và đo đạc

6

31

Trinh sát

5

32

Tên lửa mặt đất, tên lửa chống tăng

2

33

Công tác Đảng, công tác Chính trị

12

34

Chiến thuật Binh chủng hợp thành (có Quân sự địa phương)

5

B. Mô tả nội dung các môn học, học phần bắt buộc

1. Triết học Mác - Lênin (6 đvht)

Môn học trang bị cho người học những kiến thức cơ bản, hệ thống, thiết thực của triết học Mác-Lênin, bước đầu quán triệt tư tưởng triết học Hồ Chí Minh.

 Nội dung bao gồm: Chủ nghĩa duy vật Mác xít, phép biện chứng duy vật, lý luận nhận thức, những quy luật và động lực cơ bản của sự phát triển lịch sử xã hội, từ đó góp phần xây dựng thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho người cán bộ quân đội, nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức. Phát triển năng lực tư duy, năng lực nghề nghiệp, khả năng vận dụng đúng đắn, sáng tạo, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước vào giải quyết những vấn đề thực tiễn cách mạng, thực tiễn công tác.

2. Kinh tế chính trị Mác - Lê nin (5 đvht)

Môn học trang bị những kiến thức cơ bản, có hệ thống trên tinh thần đổi mới về kinh tế chính trị Mác - Lê nin; đối tượng, phương pháp, chức năng của kinh tế chính trị Mác - Lê nin; lý luận giá trị, giá trị thặng dư, tích luỹ tư bản, lợi nhuận và các hình thái của lợi nhuận, chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước; những điều chỉnh thích nghi của chủ nghĩa tư bản ngày nay; Những tư tưởng cơ bản cuả Mác - Ăng ghen - Lênin - Hồ Chí Minh về kinh tế XHCN và thời kỳ quá độ, về quá độ lên CNXH không qua chế độ TBCN ở Việt Nam; về công nghiệp hóa, hiện đại hoá theo định hướng XHCN; chế độ sở hữu, thành phần kinh tế, kinh tế thị trường định hướng XHCN; phân phối cho tiêu dùng cá nhân trong thời kỳ quá độ lên CNXH, những kiến thức cơ bản về tài chính, tín dụng, ngân hàng, quản lý kinh tế ở nước ta hiện nay; quan hệ kinh tế đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.      

3. Chủ nghĩa xã hội khoa học (4 đvht)

Môn học trang bị cho người học những kiến thức cơ bản, toàn diện, hệ thống về CNXH khoa học, gắn liền với những vấn đề chính trị, xã hội thực tiễn ở trong nước và quốc tế hiện nay, góp phần củng cố lập trường giai cấp công nhân, nâng cao bản lĩnh chính trị, xây dựng niềm tin cộng sản.

 Nội dung môn học gồm: Đối tượng, chức năng, phương pháp nghiên cứu, những phạm trù, nguyên lý của CNXH khoa học và những vấn đề có tính quy luật của cách mạng XHCN.

  4. Tư tưởng Hồ Chí Minh (4 đvht)

Môn học trang bị những kiến thức cơ bản về tư tưởng Hồ Chí Minh; đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu môn tư tưởng Hồ Chí Minh; Nguồn gốc, quá trình hình thành phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh; tư tưởng HCM về giải phóng dân tộc thuộc địa, về CNXH ở Việt Nam, về phương pháp cách  mạng, về đại đoàn kết dân tộc; về quan hệ quốc tế, về Đảng Cộng sản Việt Nam; về nhà nước kiểu mới ở Việt Nam; về đạo đức cách mạng, về quân sự và tư tưởng nhân văn HCM.

5. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)

   Môn học trang bị cho người học những kiến thức cơ bản, hệ thống, thiết thực về sự ra đời, phát triển của Đảng Cộng sản Việt Nam; hoạt động lãnh đạo của đảng qua các thời kỳ, giai đoạn cách mạng; nắm vững đường lối và quá trình tổ chức thực tiễn của đảng; phong trào cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng; công tác xây dựng đảng, những bài học kinh nghiệm của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng.

Trên cơ sở đó làm nổi bật truyền thống đấu tranh, bản lĩnh chính trị của đảng; xây dựng niềm tin cộng sản, vững vàng trước mọi thử thách, kiên định sự lãnh đạo của đảng đối với cách mạng Việt nam, chống chủ nghĩa cơ hội xét lại “tả, hữu khuynh”.

Nâng cao năng lực, nắm, vận dụng đường lối, chủ trương, chính sách của đảng, thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ của người cán bộ.

6. Lô gíc học  (2 đvht)

 Môn học trang bị cho người học những kiến thức tương đối có hệ thống và sâu sắc về lô gíc hình thức và lô gíc biện chứng; các quy luật của lô gíc hình thức, các hình thức tư duy, khái niệm, phán đoán, suy lý, giả thiết, sự thống nhất giữa phép biện chứng, lý luận nhận thức và lô gíc biện chứng. Từ đó nâng câo nhận thức và rèn luyện kỹ năng vận dụng cho người cán bộ quân đội vào hoạt động thực tiễn công tác.

7. Nhà nước và pháp luật (3 đvht)

Môn học trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về nhà nước và pháp luật nói chung cũng như  nhà nước và pháp luật nước CHXHCN Việt Nam nói riêng; môn học gồm những nội dung cơ bản như: những vấn đề chung về nhà nước; Nhà nước CHXHCN Việt Nam, pháp luật và pháp chế XHCN, quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật, hình thức và hệ thống pháp luật XHCN; vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý. Môn học còn trang bị những nội dung cơ bản về hệ thống pháp luật nước ta và Quốc tế như: Hiến pháp, Luật dân sự, Luật kinh tế lao động; Luật nghĩa vụ quân sự và Luật sĩ quan, pháp luật hành chính quân sự và quản lý bộ đội bằng pháp luật, luật quốc tế.

8. Cơ sở văn hoá Việt Nam (2 đvht)

 Môn học trang bị cho người học những kiến thức cần thiết về quy luật hình thành và phát triển của văn hoá Việt Nam. Nội dung bao gồm: khái niệm, cấu trúc đặc trưng, những chặng đường phát triển của nền văn hoá Việt Nam cổ truyền, không gian văn hoá Việt Nam; xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc; hình thành ở người học ý thức giữ gìn và phát huy tinh hoa văn hoá dân tộc, đồng thời vận dụng trí thức văn hoá vào thực tiễn công tác.

9. Đạo đức học (2 đvht)

Môn học nhằm trang bị cho người học kiến thức tương đối cơ bản hệ thống và thiết thực trên cơ sở quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh của Đảng Cộng sản Việt nam, về nguồn gốc, bản chất đạo đức, các phạm trù cơ bản của đạo đức học; về đạo đức cách mạng, đạo đức truyền thống dân tộc Việt Nam, đạo đức quân nhân và một số vấn đề cơ bản và cấp bách trong giáo dục đạo đức quân nhân hiện nay. Từ đó giúp cho người cán bộ quân đội có cơ sở khoa học, nâng cao hiệu quả công tác và thực tiễn xây dựng quân đội.

10. Dân tộc, tôn giáo học (2 đvht)

Môn học trang bị cho người học kiến thức cơ bản về dân tộc nói chung và dân tộc Việt Nam nói riêng cùng những quan điểm chính sách dân tộc của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn cách mạng hiện nay.

Nội dung môn học gồm: Đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu của dân tộc học, dân tộc học đại cương và một số vấn đề dân tộc Việt Nam và chính sách dân tộc của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Môn học trang bị cho người học kiến thức tương đối cơ bản và cập nhật theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo, sự hình thành, phát triển của hệ thống giáo lý, giáo luật về tổ chức của một số tôn giáo lớn trên thế giới, tình hình và hoạt động tôn giáo hiện nay ở Việt Nam; những quan điểm và chính sách chủ yếu về tôn giáo của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước cộng hoà XHCN Việt Nam hiện nay; trên cơ sở thế giới quan vô thần khoa học và lập trường giai cấp vô sản, đánh giá và có thái độ đúng đắn đối với tôn giáo, nâng cao năng lực nhận thức và hoạt động thực tiễn cho người cán bộ quân đội trong công tác.

11. Tâm lý học quân sự (3 đvht)

Môn học trang bị những kiến thức cơ bản về tâm lý học quân sự, đặc điểm cấu trúc tâm lý của hoạt động quân sự, khái niệm, bản chất của tâm lý tập thể quân nhân; mối quan hệ qua lại và giao tiếp giữa các quân nhân; đặc điểm của hiện tượng tâm lý - xã hội trong tập thể quân nhân; những vấn đề tâm lý trong lãnh đạo quản lý các phân đội.

12. Giáo dục học quân sự (2 đvht)

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về giáo dục học quân sự; đối tượng nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu của giáo dục học quân sự; những tư tưởng cơ bản của Hồ Chí Minh về huấn luyện - giáo dục quân nhân; quá trình sư phạm quân sự, văn hoá sư phạm của người cán bộ quân đội; bản chất, nguyên tắc, phương pháp và hình thức tổ chức của quá trình giáo dục quân nhân; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, nội dung giáo dục và tự giáo dục của quân nhân.           

13. Tiếng Nga (10 đvht)

- Tiếng Nga cơ bản: 7 đvht

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản của môn học để hình thành cơ sở ngôn ngữ và các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết ở trình độ sơ cấp (Trình độ A), có bổ sung kiến thức ngữ pháp, trong đó chú trọng kỹ năng đọc hiểu. Ngoài ra học viên được học và làm quen với thuật ngữ tiếng Anh (Nga) quân sự chung và một số hiểu biết cơ bản về quân đội nước ngoài thông qua các bài đọc hiểu.

Nội dung gồm môn học gồm: Âm, âm tiết, trọng âm từ, câu và ngữ  điệu cơ bản. Nghe hiểu câu hỏi đơn giản, lời đối thoại và độc thoại ngắn. Học phát âm, trọng âm, ngữ điệu câu cơ bản, diễn đạt được nội dung đơn giản về một số chủ đề; hội thoại đơn giản trong những tình huống giao tiếp tối thiểu. Mô tả nội dung cơ bản của tranh ảnh. Đọc hiểu các thông tin thông thường về các chủ đề đã học. Đọc hiểu nội dung chính, trả lời được các câu hỏi. Sử dụng lượng từ vựng và các cấu trúc đã học để diễn đạt được ý câu ở dạng đơn giản. Phần ngữ pháp học về ngữ âm, từ vựng, cấu trúc câu đơn và câu phức.

- Tiếng Nga chuyên ngành: 3đvht

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về ngữ pháp tiếng Anh (Nga), một số thuật ngữ quân sự pháo binh và một số bài đọc chuyên ngành, làm quen với văn phong quân sự, cách đọc dịch thuật, tạo điều kiện để học viên tự học tập, nghiên cứu các chương trình tiếng Anh (Nga) cao hơn giúp cho học tập, nghiên cứu các môn khoa học quân sự  khác.

   Nội dung môn học gồm: đọc, viết về các chủ điểm quân sự thuộc chuyên ngành Pháo binh, những từ ngữ, ngữ pháp cơ bản về tổ chức biên chế trang bị, phương tiện kỹ thuật quân sự và hoạt động chiến đấu trong một số hình thức chiến thuật.

14. Toán cao cấp (4 đvht)

Trang bị cho người học những kiến thức toán học giúp cho việc tiếp thu các môn học chuyên ngành được tốt hơn; đồng thời rèn luyện cho người học tư duy lô gíc, kỹ năng tính toán, phương pháp nghiên cứu khoa học.

Nội dung môn học gồm: Ma trận, định thức và hệ phương trình tuyến tính; đại số véc tơ; đạo hàm và vi phân hàm một biến; tích phân hàm một biến; chuỗi số; đạo hàm vi phân hàm nhiều biến; tích phân hàm nhiều biến; phương trình vi phân.

15. Tin học  (3 đvht)

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về tin học để biết thao tác sử dụng máy vi tính trong soạn thảo và xử lý các văn  bản; quản lý dữ liệu và khai thác các phần mềm ứng dụng trong công tác quản lý, chỉ huy, huấn luyện quân sự.

Nội dung bao gồm: Hệ điều hành MS-DOS; hệ điều hành WINDOWS; chương trình WINDOWS; chương trình EXCEL; hệ thống mạng máy tính. Lập trình trên FOXPRO; lập trình PASCAL.

16. Vật lý đại cương (3 đvht)

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản của chương trình Vật lý đại cương nhằm nâng cao nhận thức cho người học về những hiện tượng và quy luật trong tự nhiên, trong kỹ thuật làm cơ sở để học và nghiên cứu những môn kỹ thuật cơ sở và chuyên ngành; đồng thời rèn luyện phương pháp tư duy khoa học, phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và xây dựng thế giới quan khoa học biện chứng vận dụng vào quá trình học tập chuyên ngành pháo binh.

Nội dung môn học gồm: động học chất điểm; động lực học chất điểm; chuyển động quay của vật rắn; công và năng lượng; dao động sóng cơ; chất khí, lỏng, rắn; các nguyên lý nhiệt động học; trường tĩnh điện; dòng điện không đổi; từ trường; cảm ứng điện từ; trường điện từ Maxwell; dao động điện từ ; quang hình; quang sóng; nguyên tử hạt nhân; cơ học lượng tử.

17. Hoá đại cương (2 đvht)

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về lý thuyết hoá học để nâng cao nhận thức cho người học về các hiện tượng tác dụng hoá học trong tự nhiên tạo cơ sở thuận lợi trong công tác quản lý, bảo quản, giữ gìn vũ khí trang bị kỹ thuật.

Nội dung môn học gồm: Cấu tạo nguyên tử theo cơ học lượng tử; hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học; đặc trưng cơ bản của liên kết hoá học; thuyết lai hoá; cấu tạo phân tử; trạng thái khí, trạng thái rắn và lỏng, nguyên lý I, II của nhiệt động lực học; cân bằng hoá học; dung dịch, cân bằng hoá học trong dung dịch; động hóa học và các quá trình điện hoá, tốc độ hoá học, phản ứng ô xy hoá khử; điện phân, pin và ắc quy .

18. Huấn luyện thể chất (3 đvht)

Giáo dục và rèn luyện thể chất cho quân nhân phát triển sức nhanh, sức mạnh, sức bền làm cơ sở tự luyện tập để không ngừng nâng cao thể lực toàn diện góp phần thực hiện mục tiêu yêu cầu đào tạo đội ngũ cán bộ Pháo binh, đáp ứng yêu cầu chuyên môn, có thể lực tốt để sử dụng vũ khí, trang thiết bị hiện đại.

Nội dung môn học gồm: Giáo dục đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật trong luyện tập thể dục thể thao, cung cấp những kiến thức, lý luận cơ bản về nội dung, phương pháp huấn luyện và luyện tập thể dục thể thao, kỹ năng vận động và kỹ thuật cơ bản một số môn thể thao thích hợp, huấn luyện một số nội dung về bơi tự do, bơi ếch, bơi vũ trang, thể dục dụng cụ và điền kinh, vượt vật cản K91, võ thuật và  hướng dẫn cách tổ chức, phương pháp xây dựng phong trào thể dục thể thao quần chúng nhằm rèn luyện thể lực phục vụ trực tiếp cho huấn luyện, chiến đấu.

19. Kỹ thuật chiến đấu bộ binh (3 đvht)

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về tính năng cấu tạo và kỹ thuật sử dụng một số loại vũ khí bộ binh thông thường để vận dụng trong huấn luyện, chiến đấu.

Nội dung môn học gồm: Tính năng kỹ, chiến thuật, cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các loại vũ khí bộ binh: AK, CKC, B40, B41, lựu đạn, K54... yếu lĩnh động tác thực hành tập và bắn bài 1, 2 súng tiểu liên AK và K54, ném lựu đạn, gói buộc và sử dụng lượng nổ

20. Điều lệnh đội ngũ, quản lý bộ đội (3 đvht)

- Điều lệnh quản lý bộ đội

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về điều lệnh quản lý bộ đội gắn liền với chức trách làm cơ sở để học tập, chấp hành những nội quy, quy chế, quy định tại trường và huấn luyện cho đơn vị sau này.

Nội dung môn học gồm: chức trách, mối quan hệ quân nhân; lễ tiết tác phong quân nhân; các chế độ sinh hoạt học tập công tác và sẵn sàng chiến đấu; những nội dung cụ thể về công tác quản lý của người cán bộ tiểu đội. Những nội dung cụ thể về công tác quản lý của người cán bộ phân đội, vận dụng để thực hiện trong việc tổ chức quản lý cho phân đội về điều lệnh, chức trách, lễ tiết tác phong quân nhân, các chế độ sinh hoạt, học tập, công tác và sẵn sàng chiến đấu; điều lệnh khen thưởng - kỷ luật.

- Điều lệnh đội ngũ

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về điều lệnh đội ngũ, từ đó làm cơ sở cho việc rèn luyện, chấp hành kỷ luật đồng thời vận dụng vào công tác huấn luyện, rèn luyện bộ đội sau này.

Nội dung môn học gồm: đội ngũ từng người không có súng, có súng; đội hình cơ bản của tiểu đội bộ binh (khẩu đội); cách khám súng, mang, đeo, treo súng. Đội hình bBB, cBB, dBB; đội ngũ tổ quân kỳ; trình tự tổ chức buổi chào cờ; tổ chức duyệt đội ngũ và phương pháp huấn luyện một bài điều lệnh đội ngũ.

21. Quân sự chung (2 đvht)

  Vũ khí huỷ diệt lớn, vũ khí công nghệ cao

Trang bị cho người học một số hiểu biết cần thiết về vũ khí huỷ diệt lớn, vũ khí công nghệ cao, làm cơ sở cho học tập nghiên cứu và huấn luyện đơn vị.

Nội dung môn học gồm: vũ khí hạt nhân, vũ khí hoá học, vũ khí gây cháy, vũ khí sinh học, vũ khí công nghệ cao, khí tài phòng chống, khí tài tiêu tẩy, công tác tổ chức bảo đảm, các biện pháp phòng chống vũ khí huỷ diệt lớn, vũ khí công nghệ cao của người chỉ huy và hoạt động của phân đội ở địa hình bị nhiễm.

 Công binh, Công trình pháo binh

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về công sự nguỵ trang cho người, vũ khí, khí tài, một số loại thuốc nổ và khí tài gây nổ sử dụng ở các phân đội Pháo binh làm cơ sở để học tập các môn học chuyên ngành.

Nội dung gồm: Công sự ẩn nấp, chiến đấu của cá nhân, của tổ chiến đấu, của tiểu đội, trung đội bộ binh; hình dáng, kích thước các công sự chiến đấu của các phân đội pháo binh (người, đài quan sát, sở chỉ huy, công sự xe, pháo, cối, khí tài...); động tác chỉ huy và thực hành phác hoạ, đào công sự; sử dụng các loại thuốc nổ và khí tài gây nổ.

22. Phương pháp chung huấn luyện quân sự (2 đvht)

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về phương pháp huấn luyện quân sự làm cơ sở để học tập và huấn luyện đơn vị sau này.

Nội dung môn học gồm: quan điểm, nguyên tắc, các mối kết hợp; các hình thức, phương pháp huấn luyện; công tác tổ chức chuẩn bị và thực hành huấn luyện quân sự; cách thức xây dựng tiến trình biểu huấn luyện ở đại đội và kế hoạch giáo dục chính trị, huấn luyện quân sự ở đại đội, tiểu đoàn.

23. Hậu cần (3 đvht)

Hậu cần, tài chính: 02 đvht

Trang bị cho người học một số kiến thức cơ sở về hậu cần, tài chính của quân đội nhân dân Việt Nam giúp học viên hiểu biết toàn diện về các mặt công tác bảo đảm, làm cơ sở vận dụng vào thực tế công tác để hoàn thành nhiệm vụ theo chức trách.

Nội dung môn học gồm: chế độ tiêu chuẩn của chiến sỹ, kỹ thuật đào bếp, giếng nước; công tác quản lý tài chính, bảo đảm hậu cần ở phân đội trong huấn luyện và chiến đấu.

Quân y: 01 đvht

Trang bị cho người học một số kiến thức cơ sở về quân y giúp học viên hiểu biết toàn diện về các mặt công tác bảo đảm, làm cơ sở vận dụng vào thực tế công tác để hoàn thành nhiệm vụ theo chức trách.

Nội dung môn học gồm: Công tác vệ sinh phòng bệnh, phòng dịch, kỹ thuật băng bó cấp cứu và chuyển thương; kế hoạch hoá gia đình; phòng chống HIV/AIDS ; cấp cứu một số bệnh thường gặp; nhiệm vụ và tổ chức quân y trong huấn luyện và chiến đấu.

24. Địa hình quân sự  (4 đvht)

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về bản đồ địa hình quân sự,  nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng địa hình để tổ chức chiến đấu Pháo binh.

Nội dung môn học gồm: xác định và sử dụng toạ độ lưới ô vuông; đi góc phương vị; khắc phục vật cản trong quá trình đi góc phương vị; đắp sa bàn cát phục vụ cho công tác tham mưu tác chiến và chỉ huy bắn...

25. Lịch sử đường lối quân sự (2 đvht)

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về truyền thống, kinh nghiệm, quy luật của lịch sử chiến tranh và nghệ thuật quân sự. Quan điểm quân sự của Đảng trong khởi nghĩa vũ trang, trong chiến tranh giải phóng và sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Giáo dục lòng yêu nước, ý thức trách nhiệm, làm cơ sở nghiên cứu học tập, vận dụng vào chỉ huy huấn luyện, chiến đấu.

Nội dung môn học gồm: chiến tranh và nghệ thuật quân sự Đại việt thời cổ đại-phong kiến Việt Nam; chiến tranh và nghệ thuật quân sự Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, kháng chiến chống Mỹ; lịch sử nghệ thuật quân sự pháo binh; đường lối quân sự của Đảng trong khởi nghĩa vũ trang và chiến tranh giải phóng; xây dựng nền quốc phòng toàn dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa; tiến hành thắng lợi chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc; phòng chống diễn biến hoà bình bạo loạn lật đổ; kết hợp kinh tế với quốc phòng; xử lý một số tình huống trong thực tế.

26. Toán ứng dụng (Lý thuyết xác suất và toán tối ưu) (3 đvht)

 Toán xác suất: 02 đvht

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về các phép toán, cách tính xác suất, sự phân bố xác suất, các đặc trưng của biến ngẫu nhiên làm cơ sở để tiếp thu kiến thức chuyên ngành và vận dụng lý thuyết vào thực tiễn.

Nội dung môn học gồm: Các khái niệm cơ bản về biến cố và xác suất; xác suất của biến cố; các định lý, công thức cơ bản về biến cố và xác suất; khái niệm biến ngẫu nhiên và luật phân bố xác suất; các đặc trưng của biến ngẫu nhiên; một số phân bố thường gặp; biến ngẫu nhiên nhiều chiều; các đặc trưng của biến ngẫu nhiên nhiều chiều.

 Toán tối ưu: 01 đvht

Trang bị cho học viên kiến thức về môn tối ưu làm cơ sở để vận dụng giải các bài toán thực tiễn theo phương pháp đơn hình, đối ngẫu. Giúp học viên tìm đước phương án tối ưu trong bài toán vận chuyển và các bài toán pháo binh có liên quan.

Nội dùng học viên cần nắm được: Nắm vững phương pháp giải bài toán quy hoạch tuyến tính và các định lý đối ngẫu cùng với ý nghĩa kinh tế của nó.

27. Xe quân sự, Luật giao thông (2 đvht)

   Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về ô tô, luật giao thông đường bộ Việt nam làm cơ sở cho công tác chỉ huy phân đội pháo binh, chấp hành luật giao thông đường bộ và giáo dục quản lý bộ đội.

Nội dung môn học gồm: Hiểu biết chung về xe ô tô; cấu tạo động cơ; nguyên lý làm việc của động cơ; hiểu biết chung về một số hệ thống của ô tô; công tác bảo dưỡng kỹ thuật; công tác niêm, bảo quản xe máy; điều lệ trật tự an toàn giao thông và trật tự an toàn giao thông đô thị; biển báo hiệu đường bộ Việt Nam; công tác chỉ huy xe, kiểm tra xe.

28.Thuật phóng (2 đvht)

Thuật phóng trong: 01đvht

Trang bị cho học viên một số kiến thức cơ bản về thuật phóng trong, làm cơ sở cho việc nghiên cứu học tập về chuyên ngành.

Nội dung cơ bản môn học gồm: Hiểu biết về thuật phóng, thuốc phóng, quy luật cháy và sinh khí của thuốc phóng; cơ sở vật lý của hiện tượng bắn, ảnh hưởng của điều kiện nhồi đến áp suất, vận tốc đạn và thuật phóng trong của pháo, súng cối; một số bài toán về thuật phóng trong.

Thuật phóng ngoài: 01 đvht

Trang bị cho người học một số kiến thức cơ bản về thuật phóng ngoài, làm cơ sở cho việc nghiên cứu, học tập và huấn luyện.

Nội dung cơ bản của môn học gồm: ảnh hưởng của trái đất và các yếu tố đến chuyển động của đạn; đường đạn trong chân không và không khí; tản mát đạn; tính lượng hiệu chỉnh, lập bảng bắn.

29. Thông tin, tác chiến điện tử (2 đvht)

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về  bí mật chỉ huy, nguỵ trang và kỷ luật thông tin liên lạc làm cơ sở học tập các môn học chuyên ngành và huấn luyện đơn vị sau này.

 Nội dung môn học gồm: nguyên lý chung thông tin vô tuyến, truyền sóng, an ten và thông tin tín hiệu; chiến tranh thông tin, chiến tranh công nghệ cao, đối tượng, khả năng tác chiến điện tử  của quân đội Mỹ; nhiệm vụ, nguyên tắc tổ chức thực hành tác chiến điện tử; chống trinh sát vô tuyến điện tử của bộ đội pháo binh trong chiến tranh công nghệ cao.

30. Khí tài và đo đạc Pháo binh (6 đvht)

Khí tài: 02 đvht

Huấn luyện cho ng­ười học những kiến thức cơ bản về nguyên lý cấu tạo, yêu cầu công tác bảo quản giữ gìn khí tài quang học quân sự làm cơ sở để học tập, quản lý và bảo quản, bảo d­ưỡng các loại khí tài đư­ợc trang bị cho phân đội pháo binh.

Nội dung môn học gồm: Tính năng, tác dụng, cấu tạo, sử dụng kiểm tra hiệu chỉnh và bảo quản giữ gìn những khí tài trinh sát đo đạc đư­ợc trang bị cho bộ đội pháo binh.

 Đo đạc: 04 đvht

Trang bị cho ng­ời học những kiến thức cơ bản về đo đạc, một số ph­ơng pháp đo đạc th­ờng vận dụng trong Pháo binh, tổ chức chuẩn bị và thực hành đo đạc ở cấp phân đội làm cơ sở để vận dụng vào huấn luyện, chiến đấu.

Nội dung môn học gồm: Những kiến thức cơ bản về đo đạc Pháo binh; lấy kiểm tra h­ớng chuẩn cho pháo, khí tài; đo tính toạ độ căn cứ 1, 2 điểm chuẩn; đo tính giao hội phía trước, đo tính giao hội phía sau 3 điểm, đ­ường chuyền, l­ưới tam giác; công tác tổ chức chuẩn bị và thực hành đo đạc đội hình chiến đấu c, d PB .

31 . Trinh sát (có Quân đội nước ngoài) (5 đvht)

Trinh sát: 04 đvht

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về trinh sát, động tác tổ chức thực hành trinh sát, một số nội dung về trinh sát và công tác tham m­ưu trinh sát cấp phân đội làm cơ sở vận dụng vào huấn luyện và chiến đấu.

Nội dung môn học gồm: Hiểu biết chung, quy tắc, yếu lĩnh trinh sát; các b­ước tổ chức trinh sát ở đài quan sát c, dPB; động tác cơ bản của trinh sát viên, tiểu đội trư­ởng trinh sát, trung đội tr­ưởng chỉ huy trong tổ chức chuẩn bị và thực hành trinh sát ở đài; công tác tham m­ưu trinh sát.

Hiểu biết quân đội n­ước ngoài: 01 đvht

Trang bị cho ng­ười học những hiểu biết cần thiết nhất về tổ chức biên chế trang bị của quân đội một số nư­ớc để phục vụ cho học tập và nghiên cứu.

Nội dung môn học gồm: Tổ chức biên chế, trang bị quân đội Mỹ, Trung quốc, quân đội các n­ước ASEAN, những vấn đề cơ bản nhất về chiến l­ược, chiến dịch, chiến thuật.

32. Tên lửa mặt đất, tên lửa chống tăng (2 đvht)

Giới thiệu cho học viên một số hiểu biết chung về tên lửa mặt đất, tên lửa chống tăng làm cơ sở tiếp cận nghiên cứu trong học tập và công tác.

Nội dung môn học gồm: Hiểu biết chung về tổ chức, trang bị, tính năng kỹ chiến thuật của tên lửa mặt đất và tên lửa chống tăng; cơ sở sử dụng tên lửa mặt đất và tên lửa chống tăng trong chiến đấu.

33. Công tác Đảng, công tác chính trị (12 đvht)

Trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản, thiết thực về công tác đảng, công tác chính trị trong các lĩnh vực, các mặt công tác và các nhiệm vụ của quân đội - nhằm bồi dưỡng lập trường quan điểm giai cấp công nhân, bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống của người quân nhân cách mạng và năng lực hoạt động công tác đảng, công tác chính trị góp phần thực hiện có hiệu quả hoạt động công tác đảng, công tác chính trị theo cương vị chức trách được giao.

Nội dung môn học gồm: Những vấn đề cơ bản về Đảng và xây dựng Đảng cộng sản Việt nam; sự lãnh đạo của Đảng đối với quân đội; hoạt động công tác đảng, công tác chính trị trong quân đội nhân dân Việt Nam; các nguyên tắc, nội dung và biện pháp tiến hành công tác đảng, công tác chính trị trong các lĩnh vực hoạt động, các mặt công tác và các nhiệm vụ của quân đội.

34. Chiến thuật Binh chủng hợp thành (có quân sự địa phương) (5 đvht)

Chiến thuật Binh chủng hợp thành: 04 đvht

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về lý luận chiến đấu; hiểu biết về trung đội, đại đội, tiểu đoàn, trung đoàn BB trong chiến đấu tiến công và phòng ngự, làm cơ sở cho học tập nghiên cứu và chỉ huy đơn vị.

Nội dung môn học gồm: Nguyên tắc chiến đấu cơ bản, thủ đoạn chiến đấu của phân đội BB; bBB làm nhiệm vụ mở cửa chiếm đầu cầu, đột kích phát triển; bBB chiến đấu phòng ngự; cBB, dBB tiến công địch phòng ngự; dBB chiến đấu trong các hình thức khác; eBB tiến công địch phòng ngự; eBB đánh địch ĐBĐK; nguyên tắc tác chiến hiệp đồng binh chủng.

Quân sự địa phương: 01 đvht

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về công tác quân sự địa phương làm cơ sở để học tập chiến thuật và phối hợp huấn luyện, chiến đấu sau này.

Nội dung môn học gồm:  Biên chế, trang bị, chức năng, nhiệm vụ các đơn vị bộ đội địa phương; thứ tự nội dung công tác chuẩn bị chiến đấu của người chỉ huy bộ đội địa phương trong các hình thức chiến thuật tiến công, phòng ngự; xây dựng và hoạt động tác chiến của làng, xã, huyện thuộc khu vực phòng thủ tỉnh, thành trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; những khả năng phục vụ chiến đấu, phối hợp chiến đấu của lực lượng vũ trang địa phương với bộ đội chủ lực.

IV. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH CỤ THỂ

1. Chương trình khung trình độ đại học ngành Chỉ huy - Tham mưu Pháo binh thuộc nhóm ngành khoa học quân sự được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình cấu trúc kiểu đơn ngành (Single Major). Danh mục các học phần (Môn học) và khối lượng của chúng được đưa ra tại mục 3 chỉ là những quy định bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục 1 và 2. Trường Sĩ quan Pháo binh bổ sung những học phần cần thiết xây dựng thành chương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức không dưới 190 đơn vị học trình.

2. Phần kiến thức chuyên sâu thuộc ngành Chỉ huy - Tham mưu Pháo binh được thiết kế theo từng lĩnh vực chuyên ngành của ngành Chỉ huy - Tham mưu Pháo binh như: Pháo binh, Tên lửa mặt đất. Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn 20% kiến thức chung cuả ngành.

3. Phần kiến thức bổ trợ nhà trường có thể thiết kế theo hướng: Bố trí nội dung lựa chọn phù hợp với các chuyên ngành: Pháo binh, Tên lửa mặt đất.

4. Chương trình được biên soạn theo hướng tinh giảm số giờ học lý thuyết, giành nhiều thời gian cho học viên (sinh viên) nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, tập bài và thực hành. Chương trình cũng được biên soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học đại học.  Khối lượng kiến thức của chương trình đã được xác nhận phù hợp với Luật giáo dục năm 2005 và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho một chương trình giáo dục đại học 4 năm và đặc thù quân đội.

 

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...