Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CHÍNH TRỊ HỌC

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 16 tháng 9 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

____________________

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1. Mục tiêu tổng quát

Đào tạo cử nhân Chính trị học có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt; có thể đảm đương các công việc sau :

- Giảng dạy, nghiên cứu Chính trị học tại các trường Đảng khu vực, trường Chính trị tỉnh, thành phố, trung tâm giáo dục chính trị ở các địa phương, các trường đại học, cao đẳng và các trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề.

- Làm việc trong các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị và trong các tổ chức kinh tế - xã hội trong cả nước.

1.2. Mục tiêu cụ thể

a. Về trình độ lý luận chính trị và tri thức khoa học

- Được đào tạo cơ bản, hệ thống về Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

- Có kiến thức học vấn tổng hợp, nhất là kiến thức về các khoa học xã hội và nhân văn, về thế giới hiện đại và đất nước, con người Việt Nam trên các phương diện: lịch sử, truyền thống, tâm lý, văn hoá...; hiểu biết sâu về các lĩnh vực khoa học chính trị: Lịch sử tư tưởng chính trị; Quyền lực chính trị, Thể chế chính trị thế giới, Quan hệ chính trị quốc tế, Xã hội học chính trị và Phương pháp tiếp cận và xử lý tình huống chính trị, Quản lý xã hội, Tâm lý học trong công tác quản lý - lãnh đạo...

- Có năng lực ngoại ngữ và tin học ở trình độ tối thiểu.

b. Về phẩm chất chính trị và đạo đức

- Có lập trường giai cấp vững vàng, có lý tưởng Cộng sản chủ nghĩa và bản lĩnh chính trị, tin tưởng và tuyệt đối trung thành với sự nghiệp cách mạng, kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội, có năng lực bảo vệ có hiệu quả Chủ nghĩa Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng.

- Có đạo đức, tác phong của người cán bộ cách mạng: cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư, có ý thức tổ chức kỷ luật, có tình cảm cách mạng trong sáng, có tinh thần trách nhiệm cao, say mê nghề nghiệp và quan hệ mật thiết với quần chúng nhân dân.

c. Hệ thống kỹ năng nghề nghiệp cơ bản

- Có trình độ, năng lực vận dụng sáng tạo Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước vào lĩnh vực công tác được giao.

- Có trình độ năng lực nhất định về tham mưu - lãnh đạo - quản lý, năng lực tổ chức thực tiễn, nhất là khả năng tổ chức, tập hợp, lôi cuốn quần chúng, phát huy sức mạnh tổng hợp để thực hiện thắng lợi đường lối đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

- Có khả năng nghiên cứu khoa học, có thể tham gia và chủ trì đề tài nghiên cứu khoa học, có năng lực sư phạm, kỹ năng giảng dạy Chính trị học và khả năng học lên các trình độ cao hơn.

d. Có đủ sức khoẻ để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

195 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất (5 đvht) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết)

Thời gian đào tạo : 4 năm

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo

2.2.1

Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu

(Chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

90

2.2.2

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

Trong đó tối thiểu:

105

 

- Kiến thức cơ sở của ngành

13

 

- Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành)

45

 

- Kiến thức bổ trợ

 

 

- Thực tập, thực tế

8

 

- Khoá luận (hoặc thi tốt nghiệp)

10

3. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC

3.1. Danh mục học phần bắt buộc

3.1.1.Kiến thức giáo dục đại cương (54 đvht *)

1

Triết học Mác - Lênin

6

2

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

5

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

4

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Xã hội học đại cương

3

7

Giáo dục học đại cương

3

8

Xây dựng Đảng

3

9

Các nguyên lý kinh tế

3

10

Tiếng Việt thực hành

3

11

Văn học Việt Nam

3

12

Ngoại ngữ

10

13

Tin học đại cương

4

14

Giáo dục Thể chất

5

15

Giáo dục Quốc phòng

165 tiết

* Không kể các học phần 14 và 15

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (44 đvht)

a. Kiến thức cơ sở của ngành (13 đvht)

1

Lịch sử tư tưởng chính trị

4

2

Chính trị học đại cương

3

3

Quan hệ chính trị quốc tế

3

4

Lý luận nhà nước và pháp luật

3

b. Kiến thức ngành (31 đvht)

1

Đại cương chính trị học so sánh

3

2

Thể chế chính trị thế giới đương đại

4

3

Quyền lực chính trị

4

4

Chính trị học phát triển

3

5

Chính trị Việt Nam thời kỳ quá độ lên CNXH

3

6

Chính sách công

3

7

Khoa học quản lý

3

8

Phương pháp tiếp cận và xử lý tình huống chính trị

3

9

Phương pháp nghiên cứu và giảng dạy chính trị học

5

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1. Triết học Mác-Lênin (6 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Kinh tế chính trị Mác-Lênin (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Chủ nghĩa xã hội khoa học (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6.Xã hội học đại cương (3 đvht)

Bao gồm 3 nội dung chính: Nhập môn xã hội học, Phương pháp nghiên cứu xã hội học và Chuyên ngành xã hội học.

-Nhập môn Xã hội học: Trình bày những kiến thức cơ bản về xã hội học: đối tượng nghiên cứu; chức năng; nhiệm vụ của xã hội học; phân biệt xã hội học với một số môn học khoa học xã hội khác; cơ cấu môn học xã hội học, những khái niệm, phạm trù cơ bản của môn học xã hội học; những kiến thức cơ bản về sự hình thành, phát triển của xã hội học và một số quan điểm của các nhà xã hội học trong lịch sử.

-Phương pháp nghiên cứu xã hội học: Các phương pháp nghiên cứu của xã hội học; Cơ sở của việc chuyển những thông tin thực nghiệm thành thông tin lý thuyết; Các giai đoạn tiến hành điều tra xã hội học thực nghiệm.

-Các chuyên ngành xã hội học: Giới thiệu sâu vào các chuyên ngành của xã hội học như: xã hội học đô thị, xã hội học nông thôn, xã hội học gia đình, xã hội học về truyền thông đại chúng và dư luận xã hội.

7. Giáo dục học đại cương (3 đvht)

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lý luận giáo dục. Trên cơ sở đó giúp sinh viên có cách nhìn đúng về đường lối phát triển giáo dục của Đảng, biết vận dụng vào hoạt động nghề nghiệp trong tương lai.

Học phần bao gồm các nội dung sau:

Lý luận chung về giáo dục học (Giáo dục là một hiện tượng xã hội; Đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu của giáo dục học; Giáo dục và sự phát triển nhân cách); Đường lối giáo dục - đào tạo ở Việt Nam (Vị trí, nhiệm vụ của giáo dục đào tạo; Mục đích của giáo dục đào tạo; Nguyên lý giáo dục); Quá trình giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức (Quá trình giáo dục; Nguyên tắc giáo dục; Nội dung giáo dục; Phương pháp giáo dục)

8. Xây dựng Đảng (3 đvht)

Trình bày các nguyên lý, quan điểm, nội dung cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và của Đảng ta về Đảng và xây dựng Đảng cộng sản, giúp cho sinh viên nhận thức đúng đắn, nắm vững và vận dụng sáng tạo các nguyên lý, quan điểm, nội dung vào học tập, nghiên cứu, tổng kết công tác xây dựng Đảng hiện nay. Bao gồm các nội dung: Học thuyết Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng và xây dựng Đảng; Xây dựng Đảng về chính trị; Xây dựng Đảng về tư tưởng; Xây dựng Đảng về tổ chức; Đảng lãnh đạo các lĩnh vực đời sống xã hội; Đảng lãnh đạo các tổ chức chính trị xã hội.

9. Các nguyên lý kinh tế (3 đvht)

Nghiên cứu những nguyên lý cơ bản của kinh tế học vi mô và vĩ mô nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức kinh tế học cơ bản nhất để phân tích các hoạt động kinh tế đang diễn ra trong nền kinh tế. Đồng thời những kiến thức này còn là cơ sở lý luận và phương pháp luận cho việc tìm hiểu đường lối phát triển nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa của Đảng ta.

Học phần bao gồm các nội dung sau: Giới thiệu chung về kinh tế học; Phân tích cung - cầu; Phân tích hành vi của người tiêu dùng; Lý thuyết về hành vi của doanh nghiệp; Thị trường và cấu trúc thị trường; Tổng sản phẩm và thu nhập quốc dân; Tổng cầu - chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ; Tổng cung và chu kỳ kinh doanh; Thất nghiệp và lạm phát; Kinh tế vĩ mô của nền kinh tế mở.

10. Tiếng Việt thực hành (3 đvht)

Trình bày các thao tác cơ bản trong việc tiếp nhận và tạo lập văn bản, giới thiệu các kỹ năng đặt câu và sử dụng từ ngữ sao cho chuẩn xác, phù hợp đạt hiệu quả cao trong các tình huống điển hình.

Học phần bao gồm các nội dung: khái quát chung về văn bản, thực hành phân tích văn bản, tạo lập văn bản, đặt câu trong văn bản, dùng từ trong văn bản.

11. Văn học Việt Nam (3 đvht)

Giúp sinh viên nghiên cứu, khám phá đời sống tinh thần của con người (tâm lý, tư tưởng, đạo đức, tình cảm...), phục vụ hữu hiệu cho việc rèn luyện nhân cách con người trong cuộc sống nói chung. Học phần còn giới thiệu những nội dung cơ bản và cốt lõi nhất trong quá trình vận động cuả văn học Việt Nam từ xưa tới nay. Những nội dung đó mang tính khái quát, tổng hợp nhằm giúp sinh viên nhận thức sâu sắc thế nào là lòng yêu nước và tính nhân văn của người Việt Nam (thông qua những tác phẩm nghệ thuật tiêu biểu, đã được xã hội thẩm định), đồng thời hiểu rõ hơn vai trò của văn học đối với công tác tuyên truyền, giáo dục trong tình hình hiện nay.

Học phần bao gồm các nội dung sau: Nhập môn Văn học Việt Nam; Chủ nghĩa yêu nước trong văn học Việt Nam; Chủ nghĩa nhân văn trong văn học Việt Nam; Những bước tiến của văn học Việt Nam từ sau Đại hội Đảng khoá VI; Văn học với nhiệm vụ tuyên truyền, giáo dục trong tình hình hiện nay ở Việt Nam.

12. Ngoại ngữ (10 đvht)

Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, vốn từ vựng, các kỹ năng sử dụng trong giao tiếp thông thường. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp (Intermediate level) đối với những sinh viên đã hoàn tất chương trình ngoại ngữ 7 năm của giáo dục phổ thông.

13. Tin học đại cương (4 đvht)

Trang bị cho sinh viên những khái niệm cơ bản về xử lý thông tin và máy tính điện tử. Đồng thời cũng giúp sinh viên nắm vững các thao tác truy cập Internet, các kỹ năng sử dụng hệ điều hành để thao tác trên máy tính điện tử, khai thác một số phần mềm ứng dụng, soạn thảo và lưu trữ các văn bản phục vụ công tác văn phòng, sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tính toán khoa học và giải quyết các vấn đề chuyên môn.

14. Giáo dục Thể chất (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

15. Giáo dục Quốc phòng (165 tiết)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 9/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

16.Lịch sử tư tưởng chính trị (4 đvht)

Giúp sinh viên nghiên cứu về quá trình nảy sinh, hình thành, phát triển và thay thế lẫn nhau của những tưtưởng, quan điểm chính trị tiêu biểu qua các thời đại: cổ đại, trung đại, cận đại và hiện đại ở cả phương Đông, phương Tây và Việt Nam. Đồng thời với việc khẳng định những giá trị của học thuyết chính trị Mác-Lênin, học phần làm rõ bước chuyển cách mạng trong lịch sử phát triển của những tư tưởng chính trị thế giới.

Học phần bao gồm các nội dung sau: Nhập môn Lịch sử tư tưởng chính trị (khái niệm, đối tượng, phương pháp, ý nghĩa nghiên cứu); Lịch sử tư tưởng chính trị thế giới trước Chủ nghĩa Mác - Lênin (tư tưởng chính trị Trung Quốc cổ - trung đại, cận - hiện đại; tư tưởng chính trị ấn Độ cổ - trung đại; tư tưởng chính trị Nhật Bản cận - hiện đại; tư tưởng chính trị Hy Lạp - La Mã cổ đại; tư tưởng chính trị phương Tây trung - cận đại); Học thuyết chính trị Mác - Lênin (Học thuyết chính trị của Mác và Ăngghen; Lênin bảo vệ và phát triển học thuyết chính trị của Mác và Ăngghen); Tư tưởng chính trị Việt Nam (Lịch sử tư tưởng chính trị Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh về chính trị).

17. Chính trị học đại cương(3 đvht)

Giới thiệu những vấn đề lý luận chung nhất của lĩnh vực chính trị: khái niệm chính trị, chính trị học; đối tượng, phương pháp nghiên cứu chính trị học; khái lược lịch sử tư tưởng chính trị; các phạm trù: quyền lực chính trị, chủ thể quyền lực chính trị, cơ chế thực thi quyền lực chính trị; quan hệ chính trị với kinh tế; văn hoá chính trị; xu hướng chính trị của thế giới và định hướng XHCN ở Việt Nam.

18. Quan hệ chính trị quốc tế (3 đvht)

Giới thiệu tổng quát về nền chính trị quốc tế được tạo bởi những hoạt động của các chủ thể chính trị quốc tế và các quan hệ chính trị quốc tế. Đồng thời học phần cũng làm rõ đường lối, chính sách đối ngoại rộng mở của Đảng và Nhà nước ta trong quan hệ quốc tế hiện nay trên tinh thần Việt Nam muốn làm bạn và là đối tác tin cậy của tất cả các nước vì hoà bình và phát triển.

Học phần bao gồm các nội dung sau: Nhập môn Quan hệ chính trị quốc tế; Cục diện chính trị quốc tế; Nhà nước quốc gia - dân tộc với tư cách là chủ thể chính trị quốc tế; Các tổ chức quốc tế và vai trò của nó đối với nền chính trị quốc tế; Các yếu tố tác động đến quan hệ chính trị quốc tế; Cơ sở hình thành và sự vận hành các chính sách đối ngoại; Đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong quan hệ quốc tế hiện nay.

19. Lý luận nhà nước và pháp luật (3 đvht)

Giới thiệu những vấn đề lý luận chung nhất về nhà nước và pháp luật: Đối tượng, phương pháp nghiên cứu của lý luận nhà nước và pháp luật; Nguồn gốc, bản chất của nhà nước, pháp luật; Dấu hiệu nhà nước; Các kiểu và hình thức nhà nước pháp luật; Nhà nước và pháp luật Xã hội chủ nghĩa; Nhà nước và pháp luật nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

20. Đại cương chính trị học so sánh (3 đvht)

Đi sâu so sánh những nét tương đồng và khác biệt giữa các loại hình chính trị, các dạng hoạt động chính trị, các quan hệ chính trị và các quá trình chính trị tiêu biểu như: Chính trị phương Đông và chính trị phương Tây, chính trị của các thời đại lịch sử, hệ thống chính trị TBCN và hệ thống chính trị XHCN; dân chủ TBCN và dân chủ XHCN; hệ tư tưởng vô sản và hệ tư tưởng tư sản.

21. Thể chế chính trị thế giới đương đại (4 đvht)

Đi sâu nghiên cứu một số loại hình thể chế chính trị tiêu biểu trên thế giới đương đại: Loại hình thể chế quân chủ đại nghị (Vương quốc Anh, Nhật Bản, Liên bang ôxtrâylia); Loại hình thể chế cộng hoà tổng thống (Thể chế Mỹ và Liên bang Nga); Loại hình thể chế cộng hoà đại nghị (thể chế Cộng hoà liên bang Đức); Loại hình thể chế cộng hoà lưỡng tính (Thể chế Cộng hoà Pháp); Loại hình thể chế Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa (Thể chế Trung Quốc); Loại hình thể chế chính trị các nước ASEAN, các nước có quan hệ gần gũi với Việt Nam.

Với mỗi loại hình thể chế chính trị, trên cơ sở làm rõ lịch sử hình thành, những đặc trưng cơ bản, đưa ra những đánh giá, nhận xét để khẳng định rõ tính giai cấp, tính định hướng XHCN trong quá trình tiếp cận, nghiên cứu.

22. Quyền lực chính trị (4 đvht)

Nghiên cứu những vấn đề cơ bản: quyền lực và quyền lực chính trị; dân chủ và hệ thống chính trị; các chủ thể quyền lực chính trị (con người chính trị, đảng chính trị, nhà nước pháp quyền và các tổ chức chính trị - xã hội khác); chính trị với nhân quyền; giao tiếp chính trị và tâm lý học chính trị; văn hoá chính trị và vai trò của nó trong hoạt động chính trị; công nghệ chính trị... Trên cơ sở đó làm sáng tỏ những qui luật, tính qui luật giành, giữ, tổ chức, thực thi và kiểm soát quyền lực chính trị, tập trung ở quyền lực nhà nước.

23. Chính trị học phát triển (3 đvht)

Giới thiệu những lý thuyết, mô hình phát triển, bản chất của sự phát triển, vai trò của những nhân tố chính trị đối với phát triển, dự báo chính trị của sự phát triển và bước đầu hình thành lý luận phát triển, chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam.

24. Chính trị Việt Nam thời kỳ quá độ lên CNXH (3 đvht)

Chính trị Việt Nam thời kỳ quá độ lên CNXH là sự định hướng XHCN vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Học phần bao gồm các nội dung cơ bản sau: nền tảng tư tưởng của chính trị Việt Nam; quá trình hình thành và phát triển thể chế chính trị Việt Nam hiện đại; hệ thống chính trị và nền dân chủ XHCN; quyền lực của nhân dân lao động và những bảo đảm định hướng Xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

25. Chính sách công (3 đvht)

Nghiên cứu và làm sáng tỏ toàn bộ quá trình hoạch định, thực thi chính sách của nhà nước, bao gồm 4 công đoạn: đặt chương trình nghị sự, ra chính sách, thực thi chính sách, đánh giá việc thực thi chính sách. Đồng thời góp phần làm sáng tỏ qui trình hoạch định chính sách công của Nhà nước Việt Nam và cuối cùng là hướng tới những giải pháphoàn thiện khoa học chính sách.

Học phần bao gồm các nội dung sau: Nhập môn Chính sách công; Qui trình và hệ thống chính sách công; Chính sách công - phương pháp tiếp cận và phân tích; Hoàn thiện chính sách công; Chính sách công Việt Nam trong thời kỳ đổi mới.

26. Khoa học quản lý (3 đvht)

Đi sâu nghiên cứu những qui luật, nguyên tắc, chức năng, phương pháp quản lý, chủ thể, khách thể và hệ thống tổ chức quản lý, những hoạt động cơ bản của lao động quản lý cùng các công nghệ quản lý nhằm đạt mục tiêu với hiệu quả cao nhất.

Học phần bao gồm các nội dung sau: Nhập môn Khoa học quản lý; Nguyên tắc và phương pháp quản lý; Chức năng và cơ cấu quản lý; Công nghệ và kỹ thuật quản lý; Tổ chức khoa học lao động - lao động quản lý - người quản lý.

27. Phương pháp tiếp cận và xử lý tình huống chính trị (3 đvht)

Làm sáng tỏ những vấn đề về phương pháp tiếp cận, nguyên tắc, yêu cầu, nhiệm vụ và quy trình xử lý tình huống chính trị: xung đột chính trị, điểm nóng chính trị - xã hội, tình huống chính trị trong bộ máy cầm quyền có nạn quan liêu, tham nhũng, cũng như khi chuyển giao quyền lực. Đồng thời, học phần cũng nghiên cứu những kỹ năng, thủ thuật giải quyết những tình huống chính trị tiêu biểu.

28. Phương pháp nghiên cứu và giảng dạy Chính trị học (5 đvht)

Đi sâu nghiên cứu phương pháp dạy - học tích cực lấy người học làm trung tâm để áp dụng vào việc dạy- học môn Chính trị học: phương pháp lập kế hoạch và thực hiện bài giảng chính trị học; một số nguyên tắc soạn và thực hiện bài giảng Chính trị học. Đồng thời trang bị cho sinh viên kỹ năng giảng dạy từng chuyên đề Chính trị học, tiến hành xêmina theo chủ đề và phương pháp nghiên cứu, tiến hành một đề tài khoa học liên quan đến lĩnh vực chính trị.

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG NGÀNH CHÍNH TRỊ HỌC ĐỂ THẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỤ THỂ

Chương trình khung giáo dục đại học là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng của quá trình đào tạo đại học, do đó được quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở giáo dục đại học có đào tạo trình độ đại học.

4.1. Chương trình khung trình độ đại học ngành Chính trị học được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình cấu trúc kiểu đơn ngành (Single Major). Danh mục các học phần (môn học) và khối lượng của chúng được đưa ra tại mục 3 chỉ là những quy định bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục 1 và 2, các trường bổ sung những học phần cần thiết để xây dựng thành chương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức không dưới 195 ĐVHT (không kể các nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng).

4.2. Phần kiến thức chuyên sâu (nếu có) thuộc ngành Chính trị học có thể được thiết kế theo từng lĩnh vực chuyên ngành hẹp của ngành Chính trị học, hoặc lựa chọn rộng từ nhiều chuyên ngành. Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn 20 % kiến thức chung của ngành.

4.3. Phần kiến thức bổ trợ (nếu có) có thể được trường thiết kế theo một trong hai hướng sau :

- Bố trí các nội dung được lựa chọn khá tự do, liên quan tới nhiều ngành đào tạo nhưng xét thấy có lợi trong việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

- Bố trí các học phần có nội dung thuộc một ngành đào tạo thứ hai khác với ngành Chính trị học nhằm giúp mở rộng phạm vi hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Trong trường hợp mảng kiến thức thuộc ngành thứ hai có khối lượng bằng hoặc vượt 25 đvht, chương trình mới được tạo ra sẽ có cấu trúc kiểu ngành chính (Major) - ngành phụ (Minor), trong đó, ngành chính là Chính trị học.

Trường hợp đặc biệt khi chương trình mới tạo ra thoả mãn đồng thời những quy định về chương trình khung tương ứng với hai ngành đào tạo khác nhau thì người tốt nghiệp sẽ được nhận hai văn bằng đại học. Đương nhiên trong trường hợp này, khối lượng kiến thức của toàn chương trình và thời gian đào tạo theo thiết kế sẽ lớn hơn nhiều so với hai kiểu cấu trúc chương trình trên.

4.4. Chương trình được biên soạn theo hướng tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực hành. Khối lượng kiến thức của chương trình đã được xác nhận phù hợp với các khuôn khổ mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định cho một chương trình giáo dục đại học 4 năm. Chương trình cũng được biên soạn theo hướng đổi mới các phương pháp dạy và học đại học.

4.5. Hiệu trưởng các trường đại học chịu trách nhiệm tổ chức và ký quyết định ban hành các chương trình đào tạo ngành Chính trị học để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mình.

 

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...