Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ ĐIỆN ẢNH TRUYỀN HÌNH

Trình độ đào tạo: Đại học

        (Ban hành kèm theo Thông tư số:   03/2009/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Bộ trư­ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

--------------------------------------

1.  MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1.Mục tiêu chung

Chương trình khung giáo dục đại học ngành Công nghệ Điện ảnh - Truyền hình trình độ đại học nhằm đào tạo cử nhân ngành Công nghệ Điện ảnh - Truyền hình có khả năng nghiên cứu, khai thác, sử dụng các thiết bị điện ảnh - truyền hình và đảm nhiệm các công việc chuyên môn tại các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực điện ảnh - truyền hình.

1.2. Mục tiêu cụ thể: sau khi tốt nghiệp, cử nhân ngành Công nghệ Điện ảnh - Truyền hình phải đạt được các yêu cầu sau:

1.2.1. Phẩm chất đạo đức

Có lập trường tư tưởng vững vàng, có đạo đức và nếp sống lành mạnh, say mê nghề nghiệp; nắm vững chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

1.2.2. Kiến thức

Nắm vững những kiến thức cơ bản của ngành Công nghệ Điện ảnh - Truyền hình: nguyên lý công nghệ sản xuất phim, phổ biến phim và truyền hình; cấu tạo nguyên lý làm việc của những thiết bị trong quy trình công nghệ sản xuất phim, chiếu phim điện ảnh - truyền hình. Trên cơ sở đó, sinh viên có khả năng tính toán, khai thác, sử dụng thiết bị đạt hiệu quả cao.

1.2.3. Kỹ năng

Nắm vững các kỹ năng về Công nghệ Điện ảnh - Truyền hình, có khả năng nghiên cứu, thiết kế, khai thác và sử dụng các thiết bị điện ảnh - truyền hình.

2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

- Khối lượng kiến thức tối thiểu: 210 đvht, chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất (5 đvht) và Giáo dục quốc phòng - an ninh (165 tiết).

- Thời gian đào tạo: 4 năm.

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo (đvht)

2.2.1

Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu (chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng - an ninh)

75

2.2.2

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

135

Kiến thức cơ sở của ngành

47

Kiến thức ngành

68

Thực tập nghề nghiệp

10

Đồ án tốt nghiệp

10

3. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC BẮT BUỘC 

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc                                                   

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương (60 đvht*)

1

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

8

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

3

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

4

4

Đường lối Văn hóa - Văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam

2

5

Cơ sở văn hóa Việt Nam

4

6

Ngoại ngữ (tiếng Anh)

10

7

Tin học cơ bản

4

8

Đại số

4

9

Giải tích 1

6

10

Giải tích 2

5

11

Vật lý 1

4

12

Vật lý 2

3

13

Hóa học đại cương

3

14

Giáo dục thể chất

5

15

Giáo dục quốc phòng - an ninh

165 tiết

* Chưa tính các học phần 14 và 15

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (112 đvht)

- Kiến thức cơ sở của ngành (47 đvht)

1

Vẽ kỹ thuật

3

2

Mạch điện (1, 2)

6

3

Thực hành Mạch điện (1, 2)

2

4

Kỹ thuật điện

3

5

Thực hành Kỹ thuật điện

2

6

Điện tử cơ bản

4

7

Thực hành Điện tử cơ bản

2

8

Cơ học kỹ thuật

3

9

Kỹ thuật điện tử số

5

10

Thực hành Kỹ thuật điện tử số

2

11

Hệ thống điều khiển tự động

4

12

Cơ sở kỹ thuật Điện ảnh - Truyền hình

3

13

Quang học ứng dụng và kỹ thuật ánh sáng

4

14

Công nghệ sản xuất phim Điện ảnh - Truyền hình

4

- Kiến thức ngành (45 đvht)

1

Kỹ thuật và thiết bị chiếu phim nhựa

4

2

Kỹ thuật và thiết bị chiếu phim điện tử

4

3

Kỹ thuật và thiết bị quay phim nhựa

4

4

Kỹ thuật và thiết bị quay phim điện tử

4

5

Kỹ thuật và thiết bị chuyển đổi phim nhựa sang phim video và ngược lại.

5

6

Kỹ thuật  và thiết bị in, tráng phim

4

7

Kỹ thuật và thiết bị ghi âm

5

8

Thực hành Kỹ thuật và thiết bị ghi âm

2

9

Kỹ thuật truyền hình

5

10

Thực hành Kỹ thuật truyền hình

2

11

Công nghệ dựng và kỹ xảo Điện ảnh – Truyền hình

4

12

Thực hành Công nghệ dựng và kỹ xảo Điện ảnh-Truyền hình

2

- Thực tập nghề nghiệp: 10 đvht

- Đồ án tốt nghiệp: 10 đvht

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc                                                                 

1. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - LêNin (8 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

 2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

- Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh

- Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

4. Đường lối Văn hóa - Văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Tư tưởng Hồ Chí Minh

- Nội dung:

+ Những quan điểm và nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin về văn hóa.

+ Vai trò của văn hóa trong sự nghiệp cách mạng của giai cấp công nhân.

+ Quá trình hình thành, phát triển và hoàn thiện những nội dung cơ bản trong Đường lối Văn hóa - Văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam: phân tích những nội dung có liên quan trong các văn kiện của Đảng (chú ý đến bối cảnh lịch sử, xã hội từng thời kỳ, từng giai đoạn).

+ Vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam trong lãnh đạo văn  hóa.

+ Những thành tựu lớn về xây dựng văn hóa từ trước tới nay.

+ Những khó khăn, tồn tại cần khắc phục.

+ Phương hướng cụ thể cho việc xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

5. Cơ sở văn hóa Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về Văn hóa học và văn hóa Việt Nam trong tiến trình phát triển của văn hóa Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử; biểu hiện của văn hóa Việt Nam thông qua các thành tố văn hóa: văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức đời sống cá nhân, văn hóa tổ chứcđời sống cộng đồng, văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, văn hóa ứng xử với môi trường xã hội của tộc người Việt giữ vai trò chủ thể và xác định rõ những đặc điểm của vùng văn hóa ở Việt Nam.

6. Ngoại ngữ (tiếng Anh) (10 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức, kỹ năng cơ bản nhất về tiếng Anh làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tiếp thu dễ dàng những bài học ở cấp độ cao hơn. Đối với những sinh viờn đó hoàn thành chương trỡnh ngoại ngữ 7 năm ở bậc trung học phổ thụng, sau khi hoàn thành học phần này phải đạt trỡnh độ trung cấp (Intermediate Level).

7. Tin học cơ bản (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những khái niệm cơ bản về hệ điều hành, cấu tạo và cách sử dụng máy tính; xử lý văn bản, quản lý dữ liệu; giới thiệu về Internet và cách truy cập. Ngoài ra giúp sinh viên hình thành, phát triển kỹ năng sử dụng máy tính và các phần mềm thông dụng.

8. Đại số (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức về tập hợp và ánh xạ; cấu trúc đại số, số phức, đa phức, phân thức hữu tỉ; ma trận - định thức, hệ phương trình tuyến tính; không gian Vectơ, không gian Eculid; ánh xạ tuyến tính; trị riêng và vectơ riêng, dạng toàn phương.

9. Giải tích 1 (6 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức về số thực và dãy số thực; hàm số 1 biến số, giới hạn và liên tục; đạo hàm và vi phân, các định lý về hàm số khả vi; tích phân; hàm số nhiều biến số; ứng dụng phép tính vi phân vào hình học.

10. Giải tích 2 (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Giải tích 1

- Nội dung: những kiến thức về tích phân bội; tích phân đường, tích phân mặt; phương trình vi phân; chuỗi.

11. Vật lý 1 (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Giải tích 1

- Nội dung: những kiến thức về cơ học chất điểm; trường hấp dẫn Newton; cơ học hệ chất điểm-cơ học vật rắn; dao động và sóng cơ; nhiệt học; điện từ I, điện từ II.

12. Vật lý 2 (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Vật lý 1

- Nội dung: những kiến thức về trường sóng và điện từ; sóng ánh sáng; thuyết tương đối Einstein; quang lượng tử; cơ lượng tử; nguyên tử - phân tử; vật liệu điện và từ; vật liệu quang laser; hạt nhân - hạt cơ bản.

13. Hóa học đại cương (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức về cấu tạo nguyên tử; hệ thống tuần hoàn; liên kết hóa học và cấu tạo phân tử; áp dụng nhiệt động học trong hóa học; dung dịch, dung điện ly, điện hóa học, động hóa học; hóa học hiện tượng bề mặt; dung dịch keo; các chất hóa học; hóa học khí quyển.

14. Giáo dục thể chất (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12 tháng 9 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học đại cương (giai đoạn I) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng Sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12 tháng 4 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục Thể chất giai đoạn II các trường Đại học và Cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).

15. Giáo dục quốc phòng - an ninh (165 tiết)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục quốc phòng - an ninh trình độ đại học, cao đẳng.

16. Vẽ kỹ thuật (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản cần thiết và có hệ thống về vẽ kỹ thuật cơ khí, mặt cắt, hình chiếu, xây dựng và đọc các bản vẽ kỹ thuật; vẽ trong kỹ thuật điện, điện tử; giới thiệu các phần mềm về vẽ cơ khí (ACAD) và vẽ mạch điện, điện tử (OCAD).

17. Mạch điện (1 và 2) (6 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: khái niệm cơ bản về mạch điện; mạch điện tuyến tính hình sin và không sin; các phương pháp phân tích  mạch tuyến tính; mạch 3 pha, mạch 2 cửa; phân tích mạch trong miền thời gian và miền tần số; mạch phi tuyến.

18. Thực hành mạch điện (1 và 2) (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Mạch điện (1 và 2)

- Nội dung: thực hành những khái niệm cơ bản về mạch điện, các phương pháp chung phân tích mạch điện; mạch RL. RC, RLC dưới tác dụng của điện 1 chiều và xoay chiều; các thí nghiệm hỗ trợ về mạch điện (phụ thuộc vào điều kiện thiết bị mà cơ sở hiện có).

19. Kỹ thuật điện (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Vật lý 1, Vật lý 2 và Mạch điện (1 và 2)

- Nội dung: khái niệm cơ bản về dòng điện, mạch điện; các định luật về mạch điện; dòng điện hình sin 1 pha, 3 pha; máy điện và khí cụ điện; máy biến áp; máy điện đồng bộ và không đồng bộ; máy điện 1 chiều; khởi động từ; aptômát; điều khiển máy điện.

20.  Thực hành  Kỹ thuật điện (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật điện

- Nội dung: thực hành về điện 1 chiều; điện từ trường; cảm ứng điện từ; điện xoay chiều; các linh kiện cơ bản và mạch điện; sử dụng các thiết bị đo (đồng hồ, máy hiện sáng...); tìm hiểu các vấn đề cơ bản của máy điện quang. Qua đó, sinh viên có khả năng lắp ráp mạch điện, phân tích mạch điện, xác định các thông số của mạch điện.

21. Điện tử cơ bản (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Mạch điện (1 và 2)

- Nội dung: những kiến thức về các linh kiện bán dẫn: diot, transistor, linh kiện vi mạch, quang điện tử....; các sơ đồ cung cấp và ổn định cho phần tử bán dẫn; các mạch khuếch đại tín hiệu nhỏ, tần số thấp; các mạch nối tầng, mạch hồi tiếp, mạch khuếch đại công suất; các mạch khuếch đại tần số cao, khuếch đại cộng hưởng; các mạch tạo dao động, đổi tần; mạch điều chế, giải điều chế; mạch khuếch đại thuật toán.

22. Thực hành Điện tử cơ bản (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Điện tử cơ bản

- Nội dung: xác định và đo đạc các thông số cơ bản của các linh kiện điện tử; thực hiện các bài thí nghiệm về mạch điện tử cơ bản: mạch khuếch đại điện áp, mạch khuếch đại điện toán, mạch khuếch đại công suất, mạch tạo dao động, mạch biến đổi tần số... Qua đó, sinh viên có khả năng lắp ráp, điều chỉnh và đo đạc các mạch điện tử.

23. Cơ học kỹ thuật (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Mạch điện (1 và 2)

- Nội dung: gồm 2 phần: cơ học vật rắn tuyệt đối và cơ học vật rắn biến dạng; các khái niệm về động học, về cơ học vật rắn, về cơ cấu chuyển động cơ học và các ứng dụng cơ học.

24. Kỹ thuật điện tử số (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Điện tử cơ bản

- Nội dung: những kiến thức và các khái niệm về đại số Bool, các cổng logic; các mạch logic cơ bản, vi mạch số; mạch tổ hợp; mạch dãy; mạch chuyển đổi ADC và DAC; các bộ nhớ bán dẫn.

25. Thực hành Kỹ thuật điện tử số (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật điện tử số

- Nội dung: thực hành, khảo sát các mạch điện tử logic sử dụng linh kiện bán dẫn và vi mạch số như các mạch: các cổng logic, các mạch dồn kênh, phân kênh, so sánh, mã hóa và giải mã; các mạch tạo phát xung, mạch đếm, các bộ nhớ (ROM, RAM), các mạch chuyển đổi DAC và ADC.

26. Hệ thống điều khiển tự động (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật điện tử số

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về lý thuyết điều khiển tự động để phân tích và thiết kế hệ thống tuyến tính liên tục, hệ phi tuyến và hệ rời rạc; từ đó sinh viên hiểu rõ về một số công cụ phần mềm, đặc biệt là phần mềm MATLAB để phân tích và thiết kế hệ thống kỹ thuật.

27. Cơ sở kỹ thuật Điện ảnh - Truyền hình (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức về lịch sử phát triển kỹ thuật điện ảnh; các thể loại phim điện ảnh và băng từ; phương pháp quay phim và chiếu phim; nguyên lý ghi và đọc âm thanh trong phim; phương pháp ghi và tạo hình ảnh bằng kỹ thuật số CVD, Video, DVD; hệ thống điều khiển tối ưu.

28. Quang học ứng dụng và kỹ thuật ánh sáng (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức về các khái niệm và định nghĩa về quang học, sự thụ cảm hình ảnh của mắt; cơ sở quang hình học, các định luật cơ bản, sự tạo hình ảnh quang học; thấu kính, gương phản xạ, lăng kính, vòng chắn sáng: ống kính thiết bị quay và thiết bị chiếu; quang học màn ảnh rộng, ống kính anaphot; nguồn sáng và kỹ thuật chiếu sáng, dụng cụ chiếu sáng, thiết bị chiếu sáng dùng cho điện ảnh - truyền hình.

29. Công nghệ sản xuất phim Điện ảnh - Truyền hình (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về lịch sử phát triển kỹ thuật điện ảnh, phim điện ảnh, phim video; quay phim và chiếu phim; công nghệ in tráng, gia công phim điện ảnh; công nghệ ghi và đọc âm thanh trong phim Điện ảnh - Truyền hình; công nghệ sản xuất phim theo phương pháp điện tử; các thể loại phim điện ảnh; bảo quản phim điện ảnh, băng từ và đĩa... Qua đó, sinh viên hiểu biết sâu về quy trình công nghệ sản xuất phim Điện ảnh - Truyền hình.

30. Kỹ thuật và thiết bị chiếu phim nhựa (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức về kỹ thuật chiếu phim, nguyên lý chiếu phim; yêu cầu kỹ thuật để nâng cao hiệu quả hình ảnh và tiếng phim; thiết bị và thiết bị đồng bộ, tự động hoá chiếu phim; kỹ thuật và thiết bị chiếu phim hiện đại.

31. Kỹ thuật và thiết bị chiếu phim điện tử (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật và thiết bị chiếu phim nhựa

- Nội dung: những kiến thức về thiết bị đồng bộ, cấu tạo, chức năng của thiết bị chiếu băng, đĩa hình (đầu phóng video); phương pháp hiệu chỉnh, vận hành, bảo dưỡng; đặc tính kỹ thuật của một số thể loại đầu phóng video dùng trong Điện ảnh - Truyền hình.

32. Kỹ thuật và thiết bị quay phim nhựa. (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: kỹ thuật quay phim, nguyên lý quay phim; cấu tạo các hệ thống trong thiết bị quay phim nhựa; đặc tính và yêu cầu kỹ thuật để nâng cao hiệu quả quay phim; kỹ thuật thiết bị quay phim và thiết bị đồng bộ.

33. Kỹ thuật và thiết bị quay phim điện tử (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật và thiết bị quay phim nhựa

- Nội dung: những kiến thức về kỹ thuật và thiết bị camera dân dụng và chuyên dùng trong Điện ảnh - Truyền hình: cấu tạo, tính năng kỹ thuật, thiết bị đồng bộ, vận hành (sử dụng) thiết bị, bảo quản thiết bị.

34. Kỹ thuật và thiết bị chuyển đổi phim nhựa sang phim video và ngược lại (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật và thiết bị quay phim điện tử

- Nội dung: nguyên lý, kỹ thuật chuyển đổi phim nhựa sang phim video và ngược lại: cấu tạo nguyên lý làm việc của thiết bị chuyển đổi; các chuẩn đầu vào, đầu ra của thiết bị chuyển đổi; yêu cầu kỹ thuật để nâng cao hiệu quả chất lượng chuyển đổi hình - tiếng; phương pháp tạo hiệu quả, vận hành thiết bị.

35. Kỹ thuật và thiết bị in, tráng phim (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: giới thiệu về kỹ thuật thiết bị in phim, kỹ thuật thiết bị tráng phim.

Nội dung kiến thức về thiết bị in phim gồm: phương pháp in hình ảnh, in tiếng lên phim nhựa; công nghệ in phim điện ảnh; phương pháp nâng cao chất lượng và tạo hiệu quả hình và tiếng phim.

Nội dung kiến thức về thiết bị tráng phim gồm: phương pháp tráng phim; công nghệ tráng phim; phương pháp nâng cao chất lượng tráng phim; xử lý dung dịch tráng phim; hệ thống tráng phim hiện đại.

36. Kỹ thuật và thiết bị ghi âm (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: kỹ thuật và thiết bị ghi âm; nguyên lý ghi âm từ tính, ghi âm quang học, ghi âm số trên băng từ (DAT), ghi âm quang tử (MO), ghi âm trên đĩa CD; nguyên lý tạo hiệu quả nâng cao chất lượng âm thanh.

37. Thực hành Kỹ thuật và thiết bị ghi âm (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật và thiết bị ghi âm

- Nội dung: nghiên cứu khảo sát các loại thiết bị ghi âm; khảo sát các khối chức năng chủ yếu của thiết bị ghi âm; đo đạc và xác định các thông số của thiết bị ghi đọc âm thanh.

38. Kỹ thuật truyền hình (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: nguyên lý truyền hình, hệ thống thu phát hình và âm thanh; nguyên lý và các hệ truyền hình màu cơ bản; kỹ thuật và hệ thống truyền hình số, các phương thức truyền tín hiệu truyền hình số.

39. Thực hành Kỹ thuật truyền hình (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật truyền hình

- Nội dung: nghiên cứu, khảo sát các hệ truyền hình màu cơ bản; các mạch điện chủ yếu của máy thu hình màu, mạch điện đèn hình màu; tìm hiểu các khối chủ yếu của truyền hình số.

40. Công nghệ dựng và kỹ xảo Điện ảnh - Truyền hình (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: quy trình dựng phim theo phương pháp tuyến tính và phi tuyến tính; công nghệ làm kỹ xảo Điện ảnh - Truyền hình: quy trình dựng phim điện ảnh; quy trình dựng phim Video anolog truyền hình; quy trình dựng phi tuyến; các phần mềm dựng và kỹ xảo hình ảnh - âm thanh; các hiệu quả kỹ xảo hình ảnh truyền hình hiện đại; các tổ hợp làm tin tức truyền hình hiện đại News Zoom và dựng đa đầu vào; kỹ xảo điện ảnh hiện đại; dựng điện ảnh kỹ thuật số.

41. Thực hành Công nghệ dựng và kỹ xảo điện ảnh - truyền hình   2đvht

- Điều kiện tiên quyết: Công nghệ dựng và kỹ xảo Điện ảnh - Truyền hình

- Nội dung, gồm hai phần :

Phần 1: thực hành các thể loại dựng phim: dựng hình ảnh Video; dựng Online; dựng Offline; hệ thống dựng phi tuyến.

Phần 2: thực hành các phần mềm dựng và kỹ xảo: Media Composer; Adobe premiere; Affser effect. Aladin; 3D Studio.

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG NGÀNH CÔNG NGHỆ ĐIỆN ẢNH – TRUYỀN HÌNH TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỤ THỂ

4.1. Phạm vi áp dụng của chương trình khung

4.1.1. Chương trình khung giáo dục ngành Công nghệ Điện ảnh - Truyền hình được thiết kế để đào tạo cử nhân ngành Công nghệ Điện ảnh - Truyền hình ở trình độ đại học hệ chính quy với thời gian đào tạo 4 năm và tổng khối lượng kiến thức tối thiểu là 210 đvht, chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất (5 đvht) và Giáo dục quốc phòng - an ninh (165 tiết).

4.1.2. Các học phần bắt buộc đã được tính toán, đảm bảo cung cấp cho sinh viên được những kiến thức cơ bản, cần thiết và có hệ thống. Học phần nào học trước, học phần nào học sau được bố trí phù hợp để sinh viên có thể tiếp thu kiến thức từ đơn giản đến phức tạp, từ cơ sở đến chuyên sâu trên nguyên tắc tương hỗ, bổ trợ cho nhau.

4.2. Hướng dẫn tổ chức đào tạo

Chương trình được thực hiện kết hợp giữa niên chế và học phần. Tùy điều kiện của từng trường, Hiệu trưởng có thể quyết định chuyển đổi sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ căn cứ Quyết định số 43/2007/QĐ- BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ.

4.3. Phần kiến thức chuyên ngành và tự chọn

Căn cứ quy định tại mục 2.2 (cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo), ngoài các học phần bắt buộc nêu trên, các đvht còn lại thuộc phần kiến thức tự chọn gồm:

Kiến thức giáo dục đại cương: 15 đvht

Kiến thức ngành: 23 đvht

Hiệu trưởng các trường quyết định các học phần tự chọn sao cho phù hợp với điều kiện, đặc điểm của từng trường và chuyên môn sâu theo các định hướng về phổ biến phim, sản xuất phim, dựng phim và công nghệ truyền hình.

4.4. Thực tập tốt nghiệp: thực hiện sau khi kết thúc học kỳ 7, nội dung: thu thập tài liệu, thực tập nghề nghiệp, nghiên cứu khảo sát các thiết bị chuyên môn liên quan đến đề tài tốt nghiệp.

4.5. Đồ án tốt nghiệp: thực hiện ở học kỳ 8, sinh viên nhận đề tài về đồ án tốt nghiệp, nội dung đồ án tốt nghiệp phải đúng với đề cương đã được hội đồng thông qua. Sinh viên bảo vệ trước hội đồng chấm thi tốt nghiệp.

 

 

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...