Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ

Trình độ đào tạo: Cao Đẳng

(Ban hành kèm theo Quyết định số  64/2007/QĐ-BGDĐT ngày  1  tháng 11  năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

-----------------------------

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Chương trình đào tạo kỹ thuật viên trình độ cao đẳng ngành Công nghệ Cơ - Điện tử có phẩm chất và năng lực nghề nghiệp đáp ứng được các yêu cầu của thực tiễn đất nước; có khả năng ứng dụng và kỹ năng triển khai các công nghệ tiên tiến thuộc các lĩnh vực: cơ ứng dụng, công nghệ điện - điện tử, công nghệ thông tin – vi xử lý và điều khiển số. Cụ thể là:

  • Biết lắp đặt, vận hành, khai thác, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa các thiết bị cơ - điện tử;
  • Biết xử lý kỹ thuật trong phạm vi cụm và bộ phận;
  • Biết tổ chức và quản lý kỹ thuật, nhân lực ở từng công đoạn sản xuất;
  • Có khả năng tham gia các chương trình - dự án cải tạo, nâng cấp, nghiên cứu phát triển công nghệ các trang thiết bị kỹ thuật trong phạm vi trách nhiệm.

Sau khi tốt nghiệp kỹ thuật viên cao đẳng ngành công nghệ Cơ – Điện tử có thể làm việc tại các cơ sở chế tạo, sửa chữa, kinh doanh, đào tạo và nghiên cứu.

2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

          150 đơn vị học trình (viết tắt là đvht), chưa kể phần nội dung Giáo dục Thể chất (3 đvht) và Giáo dục Quốc phòng (135 tiết).

          Thời gian đào tạo 3 năm.

2.2.Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo (đvht)

2.2.1.

Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu

(Chưa kể các phần nội dung Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

60

2.2.2.

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

Trong đó tối thiểu:

90

 

- Kiến thức cơ sở của ngành

33

 

- Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên sâu)

+ Lý thuyết

+ Kiến thức bổ trợ

+ Thực hành, thực tập

52

25

0

27

 

- Tốt nghiệp

5

3. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1.Kiến thức giáo dục đại cương (44 đvht *)

1

Triết học Mác – Lênin

4

2

Kinh tế chính trị Mác-Lênin

4

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

3

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

3

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Toán ứng dụng

5

7

Vật lý đại cương 1

4

8

Hóa học đại cương 1

3

9

Nhập môn tin học

5

10

Ngoại ngữ

10

11

Giáo dục Thể chất

3

12

Giáo dục Quốc phòng

135 tiết

 * Không kể các học phần 11 và 12

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (63 đvht)

3.1.2.1. Kiến thức cơ sở ngành (31 đvht)

1

Vật liệu công nghiệp

3

2

Công nghệ nhiệt

3

3

Cơ học ứng dụng

4

4

Cơ sở công nghệ chế tạo cơ khí

3

5

Công nghệ khí nén

3

6

Công nghệ thủy lực

3

7

Vẽ kỹ thuật

3

8

Kỹ thuật điện I

3

9

Kỹ thuật điện II

3

10

Kỹ thuật điện tử I

3

3.1.2.2. Kiến thức ngành (13 đvht)

1

Cảm biến đo lường

2

2

Công nghệ vi xử lý ứng dụng

3

3

Điện tử công xuất

2

4

Kỹ thuật lập trình PLC

3

5

Hệ thống điều khiển số

3

3.1.2.3. Thực hành, thực tập (19 đvht)

1

Thực hành công nghệ chế tạo cơ khí

4

2

Thực hành cơ học ứng dụng

2

3

Thực hành kỹ thuật điện

2

4

Thực hành kỹ thuật điện tử

2

5

Thực hành vi xử lý ứng dụng

2

6

Thực hành ứng dụng PLC

1

7

Thực hành công nghệ khí nén

2

8

Thực hành công nghệ thuỷ lực

2

9

Thực hành Cảm biến đo lường

2

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1. Triết học Mác-Lênin (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 19/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 08 tháng 5 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Đề cương môn học: Triết học Mác- Lênin, Kinh tế Chính trị Mác- Lênin (Khối ngành kinh tế quản trị kinh doanh) và Kinh tế Chính trị Mác- Lênin (Khối ngành không chuyên kinh tế quản trị kinh doanh) trình độ cao đẳng.

2. Kinh tế chính trị Mác-Lênin (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 19/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 08 tháng 5 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Đề cương môn học: Triết học Mác- Lênin, Kinh tế Chính trị Mác- Lênin (Khối ngành kinh tế quản trị kinh doanh) và Kinh tế Chính trị Mác- Lênin (Khối ngành không chuyên kinh tế quản trị kinh doanh) trình độ cao đẳng.

3. Chủ nghĩa xã hội khoa học (3 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 31 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Đề cương môn học Chủ nghĩa xã hội khoa học trình độ đại học.

4. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (3 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 27 tháng 8 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Đề cương chi tiết học phần Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam trình độ đại học, học viện và các trường đại học.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 31 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Đề cương môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh trình độ đại học, cao đẳng.

6. Toán ứng dụng (5 đvht)

Giới thiệu các kiến thức về giới hạn của dãy số và hàm số, sự liên tục của hàm số, phép tính vi tích phân của hàm số một biến và nhiều biến, đại số tuyến tính. Nhấn mạnh các ứng dụng của toán học trong công nghệ kỹ thuật.

7. Vật lý đại cương 1 (4 đvht)

Giới thiệu các quy luật chuyển động của các vật thể, các định luật bảo toàn trong chuyển động, sự tương tác của vật chất. Học phần bao gồm 3 phần:

          * Cơ học: Cung cấp các kiến thức cơ bản về cơ học cổ điển (Cơ học Newton). Nội dung chính bao gồm: các định luật Newton, định luật hấp dẫn, các định luật bảo toàn trong chuyển động của chất điểm, hệ chất điểm và vật rắn.

          * Nhiệt học: Cung cấp các kiến thức về chuyển động nhiệt phân tử và các nguyên lý cơ bản của nhiệt động lực học.

          * Điện tử học: Cung cấp các kiến thức liên quan đến các tương tác tĩnh điện, các tương tác tĩnh từ và mối liên hệ giữa điện trường và từ trường biến thiên.

­8. Hóa học đại cương 1 (3 đvht)

Cung cấp các kiến thức về cấu tạo lớp vỏ điện tử của nguyên tử, mối quan hệ giữa lớp vỏ điện tử và tính chất nguyên tử. Giải thích cấu hình hình học của phân tử, sự có cực của phân tử, sự liên kết giữa các phân tử tạo vật chất; nghiên cứu sơ lược về tính chất lý, hóa của các chất vô cơ và cấu tạo của chúng.

9. Nhập môn tin học (5 đvht)

Cung cấp cho sinh viên:

  • Các kiến thức mở đầu, cơ bản về tin học.
  • Cách sử dụng các dịch vụ Web và Mail của Internet.
  • Các thao tác sử dụng hệ điều hành Windows.
  • Một số kỹ năng cơ bản lập trình bằng ngôn ngữ Pascal để giải một số bài toán thông thường.

10. Ngoại ngữ (10 đvht)

          Cung cấp những kiến thức và kỹ năng căn bản nhất về tiếng Anh làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tiếp thu thuận lợi những bài học ở cấp độ cao hơn. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp (Intermediate Level), đối với những sinh viên đã hoàn tất chương trình ngoại ngữ 7 năm ở bậc trung học phổ thông.

11. Giáo dục Thể chất (3 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/1995/QĐ-GD&ĐT ngày 12/9/1995 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo và Quyết định số 1262/1997/QĐ-GD&ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

12. Giáo ­dục Quốc phòng (135 tiết)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-GD&ĐT ngày 9/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình môn học giáo dục quốc phòng cho các trường trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, đại học và cao đẳng.

13. Vật liệu công nghiệp (3 đvht)

Cung cấp kiến thức về cấu tạo kim loại và hợp kim, cách sử dụng vật liệu kim loại trong chế tạo cơ khí và các kiến thức nhiệt luyện kim loại để bảo đảm cơ tính làm việc.

14. Công nghệ nhiệt (3 đvht)

Cung cấp những kiến thức cơ bản và sự hiểu biết về các quá trình nhiệt ứng dung trong thiết bị kỹ thuật và trong các dây chuyền công nghệ. Giúp sinh viên hiểu được nguyên lý và tính năng của các máy nhiệt, các thiết bị trao đổi nhiệt để sau này vận hành tốt và khai thác hết chức năng của thiết bị, tránh những sai sót đáng tiếc về kỹ thuật.

Ngoài ra học phần còn giúp sinh viên các kiến thức cơ bản để có thể thiết kế một số thiết bị không quá phức tạp

15. Cơ học ứng dụng (4 đvht)

Cung cấp những kiến thức cơ bản về:

  • Tĩnh học: Hệ tiên đề tĩnh học, khảo sát hệ lực, các ứng dụng
  • Động học: Chuyển động của chất điểm, chuyển động của vật rắn, hợp chuyển động, chuyển động song phẳng.
  • Sức bền vật liệu: Các phương pháp tính toán sức chịu lực của các chi tiết
  • Nguyên lý – Chi tiết máy: nguyên lý làm việc của các loại truyền động và phương pháp tính toán thiết kế các chi tiết máy.

16. Cơ sở công nghệ chế tạo cơ khí (3 đvht)

Cung cấp những kiếm thức cơ bản về lý thuyết cắt gọt và cơ sở của công nghệ cắt gọt, phương pháp gia công.

17. Công nghệ khí nén (3 đvht)

Giới thiệu nguyên lý làm việc của phần tử điều khiển khí nén, điện khí nén trong hệ thống. Nguyên tắc cơ bản để thiết kế mạch điều khiển khí nén. Biện pháp phát hiện lỗi của phần tử, sửa chữa và bảo dưỡng cụm.

18. Công nghệ thủy lực (3 đvht)

Giới thiệu nguyên lý làm việc của phần tử điều khiển thủy lực, điện thủy lực trong hệ thống. Nguyên tắc cơ bản để thiết kế mạch điều khiển thủy lực. Cách phát hiện lỗi của phần tử, sửa chữa và bảo dưỡng cụm.

19. Vẽ kỹ thuật (3 đvht)

Cung cấp những quy tắc cơ bản để xây dựng bản vẽ kỹ thuật. Trên cơ sở đó tạo cho sinh viên khả năng thành lập bản vẽ kỹ thuật để thể hiện ý đồ thiết kế của mình. Yêu cầu mỗi sinh viên phải kiên trì trong học tập, phải có khả năng tư duy không gian hình học và những kiến thức cơ bản về kỹ thuật học.

20. Kỹ thuật điện 1 (3 đvht)

 Cung cấp các kiến thức cơ bản về mạch điện, các định luật cơ bản, cách tính toán mạch điện, nguyên lý, cấu tạo, tính năng ứng dụng của nguồn điện, khí cụ điện và phụ tải điện. Trên cơ sở đó, sinh viên có thể hiểu được các thiết bị điện đa dạng gặp trong sản xuất và đời sống, đồng thời cung cấp khái quát về đo lường điện.

21. Kỹ thuật điện 2 (3 đvht)

Cung cấp các kiến thức về:

  • Khí cụ điện: contactor, relay, MCB, MCCB, ACB
  • Động cơ điện: động cơ AC servo, động cơ bước, động cơ DC brushless
  • Biến tần

22. Kỹ thuật điện tử 1 (3 đvht)

Giới thiệu các loại linh kiện điện tử công nghiệp: Diod bán dẫn, transistor lưỡng cực (BJT), transistor trường (FET), linh kiện quang bán dẫn, một số linh kiện điện tử thông dụng khác.

23. Cảm biển - đo lường (2 đvht)

Giới thiệu kỹ thuật cảm biến trong các thiết bị cơ - điện tử và phân tích các chuyển đổi đại lượng không điện dùng trong các thiết bị cơ - điện tử cũng như các phương pháp xử lý tín hiệu và các thiết bị cụ thể.

24. Công nghệ vi xử lý ứng dụng (3 đvht)

Cung cấp những kiến thức về cấu tạo, cách thức hoạt động và các ứng dụng của vi xử lý.

25. Điện tử công suất (2 đvht)

Giới thiệu kỹ thuật điện tử công suất lớn trong các thiết bị cơ - điện tử thông qua phân tích các bộ biến đổi công suất thường gặp trong các thiết bị cơ - điện tử như: bộ chỉnh lưu. bộ biến đổi một chiều, bộ nghịch lưu, bộ biến tần, bộ biến đổi điện áp xoay chiều.

26. Kỹ thuật lập trình PLC (3 đvht)

Cung cấp các kiến thức ban đầu về kỹ thuật PCL như: các khái niệm cơ bản cho việc lập trình, tổ chức bộ nhớ của PLC, phương thức điều khiển ngõ ra, cách giao tiếp và tập lệnh của PLC và ứng dụng.

27. Hệ thống điều khiển số (3 đvht)

Cung cấp kiến thức cơ bản về máy CNC, bao gồm: khái niệm về điều khiển số; cấu trúc và nguyên lý làm việc của máy CNC. Giới thiệu bộ điều chỉnh số công nghiệp.

28. Thực hành công nghệ chế tạo cơ khí (4 đvht)

Rèn luyện sinh viên kỹ năng và phong cách lao động nghề nghiệp trong các quá trình gia công chế tạo cơ khí cơ bản:

  • Hàn, cắt, gia công biến dạng dẻo
  • Nguội
  • Tiện, phay, bào, mài.

29. Thực tập cơ học ứng dụng (2 đvht)

Thông qua thực hành trực tiếp các mô hình, giúp cho sinh viên:

  • Hiểu biết về kết cấu các truyền động cơ khí cơ bản
  • Thực hành phương pháp và công cụ tháo lắp
  • Thực hành phương pháp và công cụ hiệu chỉnh, đánh giá

30. Thực hành kỹ thuật điện (2 đvht)

Sinh viên tự thực hành trên các mô hình:

  • Nguyên lý hoạt động các khí cụ điện
  • Các mạch điện cơ bản trong thiết bị công nghiệp
  • Vận hành máy điện các loại
  • Đo đạc thông số kỹ thuật điện

31. Thực hành kỹ thuật điện tử (2 đvht)

Sinh viên tự thực hành trên các mô hình:

  • Nguyên lý hoạt động của linh kiện cơ bản
  • Các mạch điện tử cơ bản trong thiết bị công nghiệp
  • Đo đạc thông số kỹ thuật điện tử

32. Thực hành xử lý ứng dụng (2 đvht)

Sinh viên tự thực hành trên các mô hình:

  • Xây dựng tiến trình nối mạch vào/ ra của bộ vi điều khiển
  • Các mạch vi xử lý cơ bản trong thiết bị công nghiệp
  • Lập trình điều khiển và kiểm tra đánh giá.

33. Thực hành ứng dụng PLC (2 đvht)

Sinh viên tự thực hành trên các mô hình:

  • Xây dựng và nối mạch tín hiệu vào/ ra cho bộ PLC
  • Lập trình theo yêu cầu điều khiển
  • Vận hành và kiểm tra hoạt động

34. Thực hành công nghệ thủy lực (2 đvht)

Sinh viên tự thực hành trên các mô hình:

  • Nguyên lý hoạt động của các phần tử cơ bản: các loại xy lanh. động cơ thủy lực, các loại van, bộ nguồn, cảm biến.
  • Các mạch thủy lực cơ bản trong công nghiệp
  • Điều khiển hệ thủy lực bằng relay và PLC

5. Thực hành cảm biến - đo lường (2 đvht)

Sinh viên tự thực hành trên các mô hình:

  • Phương pháp và phương tiện đo các đại lượng hình học, cơ, nhiệt, điện
  • Phương pháp và phương tiện cảm nhận
  • Biến đổi các đại lượng vật lý sang đại lượng điện theo nguyên lý điện cảm, điện dung, quang điện.

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ XÂY DỰNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CỤ THỂ.

Chương trình khung giáo dục là những quy định về cấu trúc, khối lượng và nội dung kiến thức tối thiểu cho từng ngành đào tạo và ứng với từng trình độ đào tạo, là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng đào tạo tại tất cả các cơ sở giáo dục đại học trên phạm vi toàn quốc.

4.1. Chương trình khung giáo dục đại học trình độ cao đẳng ngành Công nghệ Cơ - Điện tử được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình đào tạo theo kiểu đơn ngành (Single Major). Danh mục các học phần (môn học) và khối lượng của chúng đưa ra tại mục 3 chỉ là những quy định tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục 1 và 2, các trường bổ sung những nội dung cần thiết và có thể cấu trúc lại thành các học phần thích hợp để tạo nên các chương trình đào tạo cụ thể của trường mình trong phạm vi không dưới 150 đvht (chưa kể các nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng).

4.2. Phần kiến thức chuyên sâu (nếu có) thuộc ngành Công nghệ Cơ - Điện tử được thiết kế theo từng lĩnh vực chuyên ngành hẹp của ngành Công nghệ Cơ - Điện tử, hoặc kết hợp nhiều lĩnh vực hẹp. Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn 20% kiến thức chung của ngành.

4.3. Phần kiến thức bổ trợ (nếu có) có thể được trường thiết kế theo hướng bố trí các nội dung được chọn tự do liên quan tới một hoặc nhiều ngành đào tạo khác với ngành Công nghệ Cơ - Điện tử nhưng xét thấy có lợi cho việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

 

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...