Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2007/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

____________________

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

Chương trình khung giáo dục đại học ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường trình độ đại học trang bị cho người học kiến thức cơ bản nhằm phát triển toàn diện, kỹ năng thực hành để có khả năng đảm đương được công tác của một kỹ sư ngành công nghệ kỹ thuật môi trường trong bảo vệ và xử lý môi trường của tất cả các cơ sở sản xuất nông công nghiệp, đồng thời các kỹ sư kỹ thuật môi trường có thể đáp ứng được với sự phát của ngành và xã hội.

Sau khi tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường, sinh viên có thể đảm trách công tác bảo vệ môi trường tại các nhà máy, xí nghiệp, trang trại… làm việc tại các Viện, trường, các trung tâm ứng dụng và triển khai công nghệ môi trường, các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường hoặc giảng dạy ngành khoa học môi trường tại các cơ sở đào tạo.

1.2. Mục tiêu cụ thể

- Phẩm chất

Kỹ sư Công nghệ kỹ thuật môi trường là người có phẩm chất đạo đức và đủ sức khỏe để tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- Kiến thức

Được trang bị đầy đủ kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức cơ sở ngành và kiến thức ngành, đáp ứng yêu cầu kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ môi trường của công nghiệp và xã hội.

- Kỹ năng

Sinh viên ngành kỹ thuật công nghệ môi trường có khả năng thiết kế công nghệ, tổ chức thi công, vận hành các công trình xử lý chất thải: khí, lỏng, rắn, các công trình cấp nước sạch khí sạch cho sản xuất và dân dụng, có khả năng tìm hiểu, phát triển ứng dụng Công nghệ môi trường trong sản xuất và đời sống dân dụng.

2. Khung chương trình đào tạo:

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế:

Khối lượng kiến thức toàn khóa tối thiểu: 200 đơn vị học trình (đvht)

(Chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

Thời gian đào tạo: 4 năm

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình:

 

đvht

2.2.1 Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu

(chưa kể phần nội dung Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng

85

2.2.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

Trong đó tối thiểu:

115

- Kiến thức cơ sở của khối ngành và ngành

37

- Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành)

71

+ Lý thuyết;

44

+ Kiến thức bổ trợ;

0

+ Thực hành, thực tập.

27

- Tốt nghiệp

7

 

3. Khối kiến thức bắt buộc:

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc:

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương:

 

 

56 đvht*

1

Triết học Mác-Lênin

6

2

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

5

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

4

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Ngoại ngữ **

10

7

Toán cao cấp 1

3

8

Toán cao cấp 2

3

9

Toán cao cấp 3

3

10

Xác suất - Thống kê

3

11

Vật lý đại cương 1 (bao gồm cả thí nghiệm)

6 (5+1)

12

Hóa học đại cương 1

3

13

Nhập môn tin học

5

14

Sinh học 1

3

15

Hóa lý

3

16

Môi trường đại cương

2

17

Giáo dục thể chất

5

18

Giáo dục Quốc phòng

165 tiết

 

* Không tính các học phần GDTC và GDQP

** Không bắt buộc đối với sinh viên là người nước ngoài

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 68 đvht

a) Kiến thức cơ sở của khối ngành và ngành

 

 

22 đvht

1

Quá trình công nghệ môi trường 1 (Các quá trình cơ học)

3

2

Quá trình công nghệ môi trường 2 (Truyền khối và kỹ thuật phản ứng)

4

3

Thủy lực môi trường

2

4

Hóa kỹ thuật môi trường

4

5

Phân tích môi trường

2

6

Vi sinh kỹ thuật môi trường

3

7

Hình họa - Vẽ kỹ thuật

4

 

b) Kiến thức ngành

 

 

26 đvht

1

Quản lý môi trường

3

2

Sinh thái học

3

3

Độc học môi trường

2

4

Công nghệ xử lý khí thải và tiếng ồn

4

5

Suy thoái và bảo vệ đất

3

6

Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

4

7

Công nghệ xử lý nước thải

4

8

Công nghệ xử lý nước cấp

3

 

c) Thực hành, thực tập

 

 

13 đvht

1

Thực tập phân tích không khí

2

2

Thực tập phân tích nước và nước thải

2

3

Thực tập phân tích chất thải rắn

1

4

Thí nghiệm Thủy lực môi trường

1

5

Thực tập Vi sinh kỹ thuật môi trường

2

6

Tham quan nhận thức

1

7

Thực tập kỹ sư

2

8

Thực tập tốt nghiệp

2

 

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc:

1. Triết học Mác – Lê nin: (6 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Kinh tế chính trị Mác – Lênin: (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Chủ nghĩa xã hội khoa học: (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam: (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh: (3 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Ngoại ngữ: 10 đvht

Cung cấp những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất về tiếng Anh làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể dễ dàng tiếp thu thuận lợi những bài học ở cấp độ cao hơn. Yêu cầu đạt được trình độ trung cấp (intermediate level), đối với những sinh viên đã hoàn tất chương trình ngoại ngữ 7 năm ở cấp THCS và THPT.

7. Giáo dục thể chất: (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Giáo dục quốc phòng: (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 12/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 09/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9. Toán cao cấp 1: (3 đvht)

Nội dung bao gồm các kiến thức về phép tính vi phân, tích phân hàm một biến và chuỗi. Trong phép tính vi phân tích phân hàm một biến bao gồm giới hạn của dãy số và hàm số, đạo hàm và vi phân của hàm số, tích phân bất định, xác định và suy rộng phần chuỗi gồm chuỗi số và chuỗi hàm.

10. Toán cao cấp 2: (3 đvht)

Nội dung bao gồm các kiến thức về đại số tuyến tính. Nội dung bao gồm: Định thức, Ma trận, hệ phương trình tuyến tính, không gian véctơ, ánh xạ tuyến tính chéo hóa ma trận, dạng toàn phương.

11. Toán cao cấp 3: (3 đvht)

Nội dung bao gồm các phép tính vi phân hàm nhiều biến, phương trình vi phân cấp 1 và cấp 2, tích phân kép và tích phân bội 3.

12. Xác suất thống kê : (3 đvht)

Nội dung bao gồm các kiến thức về xác suất và thống kê toán gồm: lý thuyết xác suất, biến ngẫu nhiên và luật phân phối xác suất, lý thuyết mẫu và các bài toán cơ bản của thống kê như ước lượng, kiểm định giả thuyết, hồi quy và tương quan.

13. Vật lý đại cương 1 (bao gồm cả thí nghiệm): 6 (5+1) đvht

Học phần vật lý đại cương 1 thuộc khối ngành công nghệ ở trình độ đại học đề cập đến các quy luật chuyển động của các vật thể, các định luật bảo toàn trong chuyển động, sự tương tác của vật chất. Học phần này gồm 3 phần:

* Cơ học: Nội dung bao gồm các kiến thức về cơ học cổ điển (cơ học Newton) và cơ sở học tương đối như các định luật Newton các định luật hấp dẫn, các định luật bảo toàn trong chất điểm, hệ chất điểm và vật rắn, thuyết tương đối hẹp của Einstein và sơ lược về động lực học tương đối.

* Nhiệt học: Nội dung bao gồm các kiến thức về chuyển động học phân tử và các nguyên lý cơ bản của nhiệt động lực học.

* Điện từ học: Nội dung bao gồm các kiến thức đến các tương tác tĩnh điện, các tương tác tĩnh từ và mối liên hệ giữa điện trường và từ trường biến thiên.

14. Hóa học đại cương 1: (3 đvht)

Nội dung bao gồm các kiến thức về cấu tạo lớp vỏ điện tử của nguyên tử, mối quan hệ giữa lớp vỏ điện tử và tính chất nguyên tử. Giải thích cấu hình hình học của phân tử, sự có cực của phân tử, sự liên kết giữa các phân tử tạo vật chất… Nghiên cứu sơ lược về tính chất lý, hóa của các chất vô cơ và cấu tạo của chúng.

15. Nhập môn tin học: (5 đvht)

Nội dung bao gồm các kiến thức mở đầu, cơ bản về tin học. Biết sử dụng các dịch vụ Web và mail của Internet. Các thao tác chính sử dụng hệ điều hành Windows. Một số kỹ năng cơ bản về lập trình Pascal để giải một số bài toán thông thường.

16. Sinh học 1: (3 đvht)

Nội dung bao gồm kiến thức về cấu tạo và tính chất cơ bản của thế giới sống, từ phân tử đến tế bào và cơ thể sinh vật, những nguyên lý và quá trình sinh học cơ bản, mối liên hệ giữa cấu trúc và chức năng sinh lý. Giới thiệu những tiến bộ của di truyền học và sinh học phân tử ứng dụng vào cuộc sống. Sinh thái học nhân văn và nhiệm vụ bảo vệ môi trường.

17. Hóa lý: (3 đvht)

Hóa lý là phần kiến thức khoa học chuyên môn trung giang giữa vật lý và hóa học. Môn học này sử dụng thành tựu của vật lý để nghiên cứu các hệ thống hóa học. Môn học giới thiệu phần nhiệt động hóa học áp dụng các định luật của nhiệt động học để trả lời các câu hỏi về chiều hướng và hạn độ của các quá trình hóa học, quá trình lý hóa.

18. Môi trường đại cương: (2 đvht)

Nội dung bao gồm các kiến thức tổng quát về môi trường, sự ô nhiễm môi trường do hoạt động sống và lao động sản xuất của con người, động vật và thực vật; các phương pháp cơ bản xử lý ô nhiễm không khí, tiếng ồn, nước cấp, nước thải, chất thải rắn, các giải pháp nhằm giúp giảm thiểu lượng chất thải vào môi trường.

19. Quá trình công nghệ môi trường 1 (các quá trình cơ học): (3 đvht)

Nội dung bao gồm các phương pháp cơ học: lắng, lọc được áp dụng trong xử lý chất thải cũng như cung cấp khí sạch và nước sạch và các thiết bị chuyên dùng trong vận chuyển các lưu chất, thiết bị khuấy trộn chất lỏng.

20. Quá trình công nghệ môi trường 2 (truyền khối và kỹ thuật phản ứng): (4 đvht)

Nội dung bao gồm 3 phần:

- Phần 1: các quá trình truyền khối và áp dụng lý thuyết truyền khối để tính toán các thiết bị hấp thu, hấp phụ, trao đổi ion. Các loại thiết bị hấp thu, hấp phụ, cũng sẽ được giới thiệu trong phần này;

- Phần 2: Kỹ thuật phản ứng hóa học, giới thiệu và tính toán các mô hình thiết bị phản ứng: thiết bị khuấy lý tưởng, thiết bị ống lý tưởng, và mô hình dãy hộp. So sánh và chọn lựa các mô hình thiết bị phản ứng;

- Phần 3: Kỹ thuật phản ứng sinh học, Giới thiệu khái niệm về phản ứng sinh học, động học phản ứng sinh học, xác định các thông số động học và phương pháp tính toán các loại thiết bị phản ứng sinh học.

21. Thủy lực môi trường: (2 đvht)

Nội dung bao gồm các phương pháp tính toán dòng chảy qua các công trình như kênh, đập tràn, cống, dòng thấm trong đất, dòng chảy không ổn định trong lòng dẫn hở làm cơ sở cho việc tính toán công trình xử lý ô nhiễm trong phạm vi vi mô cũng như vĩ mô.

22. Hóa kỹ thuật môi trường: (4 đvht)

Trình bày các kiến thức cơ bản về hóa học môi trường: không khí, đất, nước, chất thải rắn và chất thải nguy hại. Các quá trình biến đổi các chất trong các thành phần nói trên. Mối tương quan giữa các tác nhân ô nhiễm trong môi trường. Các phương pháp giám sát, đánh giá cơ bản các tác nhân ô nhiễm. Một số phương pháp xử lý ô nhiễm bảo vệ môi trường.

23. Phân tích môi trường: (2 đvht)

Nội dung bao gồm các phương pháp phân tích thường được sử dụng trong đánh giá ô nhiễm vô cơ và hữu cơ trong môi trường nước, môi trường không khí và môi trường đất. Các phương pháp thu mẫu, tách ly và làm giàu vết các hợp chất cần phân tích. Giới thiệu các kỹ thuật phân tích phân hủy và không phân hủy mẫu phù hợp với các đối tượng lựa chọn cho mục đích phân tích.

24. Vi sinh kỹ thuật môi trường: (3 đvht)

Nội dung bao gồm các kiến thức cơ sở về vi sinh vật, hoạt động sống và vai trò của chúng được ứng dụng trong công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường nhất là xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp cũng như được ứng dụng để đánh giá về ô nhiễm.

25. Hình họa vẽ kỹ thuật: (4 đvht)

Nội dung bao gồm các kiến thức về khả năng tư duy không gian, kỹ năng sử dụng các dụng cụ vẽ thông dụng cũng như giới thiệu các phần mềm và thiết bị vẽ tự động. Trang bị khả năng biểu diễn vật thể và đọc hiểu được các ý tưởng kỹ thuật trên bản vẽ theo TCVN (tiêu chuẩn Việt Nam) hay ISO (Tiêu chuẩn quốc tế).

26. Quản lý môi trường: (3 đvht)

Nội dung bao gồm quản lý môi trường, các công cụ luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật đang được áp dụng trong các cơ quan quản lý nhà nước, trong các doanh nghiệp, khu vực dân cư và các kiến thức về quản lý các thành phần môi trường.

27. Sinh thái học: (3 đvht)

Nội dung bao gồm những kiến thức cơ bản về sinh thái và môi trường để nghiên cứu các mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với môi trường và có thể tận dụng chúng trong các công tác khác nhau liên quan đến vấn đề tài nguyên và môi trường.

28. Độc học môi trường: (2 đvht)

Nội dung bao gồm những khái niệm, phân loại và định nghĩa độc học môi trường, về các độc chất, độc tố trong các môi trường đất, nước, không khí, các hành vi và cách gây hại của độc tố trong từng môi trường thành phần cũng như chu trình sinh địa hóa của chúng. Về tác hại của các độc chất độc tố lên cá thể, quần thể và quần xã trong hệ sinh thái môi trường. Về các quá trình tích lũy, phóng đại sinh học, phản ứng của cơ thể sinh vật đối với độc chất, độc tố.

29. Công nghệ xử lý khí thải và tiếng ồn: (4 đvht)

Nội dung bao gồm 2 phần:

+ Phần 1: Công nghệ xử lý khí thải: Các biện pháp chung để kiểm soát ô nhiễm không khí; Phương pháp thu và vận chuyển khí thải từ nguồn phát sinh tới thiết bị xử lý; Nguyên lý và các biện pháp kỹ thuật xử lý bụi, các thiết bị xử lý bụi cơ bản như buồng rửa khí rỗng, cyclon, lọc bụi túi vải, lọc bụi tĩnh điện, ... Nguyên lý xử lý hơi khí độc bao gồm các phương pháp hấp thụ, hấp phụ, nhiệt, xúc tác; quản lý và xử lý các chất khí ô nhiễm đặc trưng như SO2, NOx, HAP, VOC...;

+ Phần 2: Công nghệ chống ồn và rung: Các biện pháp chống ồn bằng quy hoạch, chống ồn tại nguồn và chống ồn trên đường lan truyền, các phương pháp và thiết bị chống ồn và rung.

30. Suy thoái và bảo vệ đất: (3 đvht)

Nội dung bao gồm tính chất đất và quá trình biến đổi các đặc tính đất về phương diện hóa lý. Các tác nhân và quá trình tác động gây nên sự suy thoái đất: mặn hóa, phèn hóa, bạc màu và ô nhiễm đất. Bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên đất. Một số biện pháp kỹ thuật nhằm làm giảm thiểu sự thoái hóa đất: sinh học, thực vật, hóa học với hai phương pháp ex situ và in situ.

31. Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại: (4 đvht)

Nội dung bao gồm các khái niệm cơ bản về chất thải rắn đô thị, chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại. Hệ thống quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại: thu gom, phân loại, vận chuyển và các công nghệ tái chế, xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại, các quy định pháp luật Việt Nam và Quốc tế về quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại.

32. Công nghệ xử lý nước thải: (4 đvht)

Nội dung bao gồm các phương pháp, quy trình công nghệ và công trình xử lý đối với nước thải sinh hoạt và công nghiệp, xử lý bùn cặn và các vấn đề cơ bản trong quản lý nhà máy xử lý nước thải.

33. Công nghệ xử lý nước cấp: (3 đvht)

Nội dung bao gồm các nguồn nước, các loại công trình thu nước và các kỹ thuật xử lý nước, quy hoạch mặt bằng, quản lý vận hành, bão dưỡng các công trình và thiết bị trong nhà máy cấp nước.

34. Thực tập phân tích không khí: (2 đvht)

Giúp cho sinh viên làm quen và sử dụng các dụng cụ lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm cơ bản trong không khí xung quanh.

35. Thực tập phân tích nước và nước thải: (2 đvht)

Giúp cho sinh viên làm quen và sử dụng các dụng cụ lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm cơ bản trong thành phần nước và nước thải.

36. Thực tập phân tích chất thải rắn: (1 đvht)

Giúp cho sinh viên làm quen và sử dụng các dụng cụ lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm cơ bản trong thành phần chất thải rắn.

37. Thí nghiệm thủy lực môi trường: (1 đvht)

Thí nghiệm Thủy lực môi trường là môn học thực hành giúp cho sinh viên hiểu rõ các nguyên lý và hiện tượng của cơ học chất lỏng.

38. Thực tập vi sinh kỹ thuật môi trường: (2 đvht)

Thực tập vi sinh kỹ thuật môi trường nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức về kỹ năng thực hành các chỉ tiêu cơ bản trong đánh giá kiểm tra môi trường bằng phương pháp vi sinh vật mục đích giúp sinh viên nắm vững kỹ thuật phân tích vi sinh trong nước, đất và không khí. Nhận diện các đa dạng của vi sinh vật trong môi trường cùng sự phát triển và ảnh hưởng của chúng. Nội dung môn học gồm có 3 phần:

+ Phương pháp phân tích vi sinh trong phòng thí nghiệm

+ Phương pháp bảo quản mẫu

+ Thực hành xác định các chỉ tiêu vi sinh: Colitium, E coli…

39. Tham quan nhận thức: (1 đvht)

Sinh viên kiến tập một vài trạm xử lý chất thải, hoặc hoạt động của các cơ quan quản lý môi trường để hình dung được các công tác của mình trong tương lai.

40. Thực tập kỹ sư: (2 đvht)

Nội dung bao gồm các kỹ năng về học thuật, giao tiếp, viết và trình bày các báo cáo kỹ thuật.

41. Thực tập tốt nghiệp: (2 đvht)

Đây là đợt thực tập của sinh viên trước khi thực hiện luận văn tốt nghiệp. Mục đích của đợt thực tập tốt nghiệp là giúp sinh viên tìm hiểu một quy trình xử lý chất thải hoàn chỉnh, thu thập vác số liệu thực tế của hệ thống xử lý phục vụ cho việc thực hiện luận văn tốt nghiệp. Đồng thời qua đợt thực tập, sinh viên sẽ làm quen với vai trò của người kỹ sư trong việc điều hành và quản lý trạm xử lý chất thải.

42. Đồ án tốt nghiệp: 7 đvht

Sinh viên vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học để giải quyết vấn đề môi trường một cách hợp lý về mặt khoa học và kinh tế.

4. Hướng dẫn sử dụng chương trình khung để thiết kế các chương trình đào tạo cụ thể:

Chương trình khung giáo dục là những quy định nhà nước về cấu trúc, khối lượng và nội dung kiến thức tối thiểu cho từng ngành đào tạo và ứng với từng trình độ đào tạo, do đó là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng đào tạo tại tất cả các cơ sở giáo dục đại học trên phạm vi toàn quốc.

4.1. Chương trình khung giáo dục đại học trình độ đại học ngành Công nghệ Kỹ thuật môi trường được thiết kế thuận lợi cho việc phát triển các chương trình đào tạo theo mô hình đơn ngành (single major). Danh mục các học phần (môn học) và khối lượng của chúng đưa ra tại mục 3 chỉ là những quy định tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục 1 và 2, các trường bổ sung những nội sung, học phần cần thiết và có thể cấu trúc lại thành các học phần thích hợp để tạo nên các chương trình đào tạo cụ thể của trường mình trong phạm vi không dưới 200 đvht (chưa kể các nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

4.2. Phần kiến thức chuyên ngành (nếu có) thuộc ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường được thiết kế theo từng lĩnh vực chuyên ngành hẹp của ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường hoặc kết hợp nhiều lĩnh vực hẹp, hoặc theo hướng phát triển qua một ngành thứ hai khác. Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn 20% kiến thức chung của ngành.

4.3. Phần kiến thức bổ trợ (nếu có) có thể được trường thiết kế theo một trong hai hướng sau:

- Bố trí các nội dung được lựa chọn khá tự do, liên quan tới nhiều ngành đào tạo nhưng xét thấy có lợi trong việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp;

- Bố trí các học phần có nội dung thuộc một ngành đào tạo thứ hai khác với ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường nhằm giúp mở rộng phạm vi hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Trong trường hợp mảng kiến thức thuộc ngành thứ hai có khối lượng bằng hoặc vượt 2(5 đvht), chương trình mới được tạo ra sẽ có cấu trúc kiểu ngành chính (major) – ngành phụ (minor); trong đó, ngành chính là Công nghệ kỹ thuật môi trường.

Trường hợp đặc biệt khi chương trình mới tạo ra thỏa mãn đồng thời những quy định về chương trình khung tương ứng với hai ngành đào tạo khác nhau thì người tốt nghiệp sẽ được nhận hai văn bằng đại học. Đương nhiên trong trường hợp này, khối lượng kiến thức của toàn chương trình và thời gian đào tạo theo thiết kế sẽ lớn hơn so với hai kiểu cấu trúc chương trình trên.

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC HỌC PHẦN TỰ CHỌN CỦA NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

(để tham khảo)

TT

Tên học phần

Ghi chú

I

Toán học và KHTN

 

 

1. Pháp luật đại cương

 

 

2. Nhập môn quản trị học

 

 

3. Sinh học 2

 

 

4. Cơ sở hóa phân tích

 

II

Kiến thức cơ sở ngành

 

 

1. CAD

 

 

2. Cơ học ứng dụng

 

 

3. Kỹ thuật nhiệt

 

 

4. Kỹ thuật điện

 

 

5. Kỹ thuật điện tử

 

 

6. Thủy văn môi trường

 

III

Kiến thức ngành

 

 

1. Bản đồ học và ứng dụng GIS quản lý môi trường

 

 

2. Công nghệ xử lý nước thải nâng cao

 

 

3. Mạng lưới cấp nước

 

 

4. Mạng lưới thoát nước

 

 

5. Công nghệ sản xuất sạch hơn

 

 

6. Kinh tế môi trường

 

 

7. Mô hình hóa môi trường

 

 

8. Đa dạng sinh học

 

 

9. Sức khỏe cộng đồng và vệ sinh môi trường

 

 

10. Quy hoạch môi trường

 

 

11. An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

 

 

12. Kiểm toán môi trường

 

 

13. Thiết kế chế tạo thiết bị môi trường

 

 

14. Quản lý chất lượng môi trường

 

IV

Thực tập

 

 

1. Thực hành công nghệ xử lý khí thải

 

 

2. Thực hành công nghệ xử lý nước thải

 

 

3. Thực hành công nghệ xử lý nước cấp

 

 

4. Thực hành công nghệ xử lý chất thải rắn công nghiệp và sinh hoạt

 

 

5. Đồ án xử lý khí thải

 

 

6. Đồ án xử lý nước thải

 

 

7. Đồ án xử lý chất thải rắn

 

 

 

 

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...