Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ

Trình độ đào tạo: Cao Đẳng

(Ban hành kèm theo Quyết định số  64/2007/QĐ-BGDĐT ngày 1  tháng 11  năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

------------------------------------

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Chương trình đào tạo các kỹ thuật viên trình độ cao đẳng ngành công nghệ kỹ thuật Ô tô có phẩm chất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, có tư duy khoa học, năng động sáng tạo; có tinh thần trách nhiệm, ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, có trình độ lý thuyết và kỹ năng thực hành tương xứng về công nghệ ô tô; có khả năng tự đào tạo nâng cao trình độ cho mình để có thể làm việc trong các lĩnh vực:

  • Khai thác, sử dụng và dịch vụ kỹ thuật ô tô;
  • Điều hành sản xuất phụ tùng, điều kiện và lắp ráp ô tô;
  • Cải tiến, nâng cao hiệu quả sử dụng ô tô;
  • Đào tạo chuyên môn.

Sinh viên tốt nghiệp sinh viên có thể làm việc tại các nhà máy sản xuất phụ tùng, phụ kiện và lắp ráp ô tô, các cơ sở sửa chữa ô tô; các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến ngành công nghệ ô tô; trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề; các văn phòng đại diện, cơ sở kinh doanh ô tô, máy động lực và phụ tùng ô tô.

2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

          150 đơn vị học trình (viết tắt là đvht), chưa kể phần nội dung Giáo dục Thể chất (3 đvht) và Giáo dục Quốc phòng (135 tiết).

          Thời gian đào tạo 3 năm.

2.2.Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo (đvht)

2.2.1.

Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu

(Chưa kể các phần nội dung Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

60

2.2.2.

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

Trong đó tối thiểu:

90

 

- Kiến thức cơ sở của ngành

36

 

- Kiến thức ngành

+ Lý thuyết

+ Kiến thức bổ trợ

+ Thực hành, thực tập

49

22

0

27

 

- Tốt nghiệp

5

3. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1.Kiến thức giáo dục đại cương (44 đvht *)

1

Triết học Mác – Lênin

4

2

Kinh tế chính trị Mác-Lênin

4

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

3

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

3

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Toán ứng dụng

5

7

Vật lý đại cương 1

4

8

Hóa học đại cương 1

3

9

Nhập môn tin học

5

10

Ngoại ngữ

10

11

Giáo dục Thể chất

3

12

Giáo dục Quốc phòng

135 tiết

 * Không kể các học phần 11 và 12

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (53 đvht)

3.1.2.1. Kiến thức cơ sở ngành (33 đvht)

1

Hình họa – Vẽ kỹ thuật

3

2

Dung sai – Kỹ thuật đo

2

3

Vật liệu học

2

4

Cơ lý thuyết

3

5

Sức bền vật liệu

2

6

Nguyên lý – Chi tiết máy

3

7

Công nghệ kim loại

2

8

Thủy lực và máy thủy lực

3

9

Kỹ thuật điện

3

10

Kỹ thuật điện tử

3

11

Kỹ thuật nhiệt

3

12

Auto CAD căn bản

2

13

An toàn và môi trường công nghiệp

2

3.1.2.2. Kiến thức ngành (15 đvht)

1

Động cơ đốt trong

5

2

Ô tô

5

3

Hệ thống điện và điện tử

5

3.1.2.3. Thực tập (5 đvht)

1

Thực tập môn cơ khí

3

2

Thực tập kỹ thuật lái xe

1

3

Thực tập xí nghiệp

1

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1. Triết học Mác-Lênin (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 19/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 08 tháng 5 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Đề cương môn học: Triết học Mác- Lênin, Kinh tế Chính trị Mác- Lênin (Khối ngành kinh tế quản trị kinh doanh) và Kinh tế Chính trị Mác- Lênin (Khối ngành không chuyên kinh tế quản trị kinh doanh) trình độ cao đẳng.

2. Kinh tế chính trị Mác-Lênin ( 4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 19/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 08 tháng 5 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Đề cương môn học: Triết học Mác- Lênin, Kinh tế Chính trị Mác- Lênin (Khối ngành kinh tế quản trị kinh doanh) và Kinh tế Chính trị Mác- Lênin (Khối ngành không chuyên kinh tế quản trị kinh doanh) trình độ cao đẳng.

3. Chủ nghĩa xã hội khoa học  (3 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 31 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Đề cương môn học Chủ nghĩa xã hội khoa học trình độ đại học.

4. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (3 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 27 tháng 8 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Đề cương chi tiết học phần Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam trình độ đại học, học viện và các trường đại học.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 31 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Đề cương môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh trình độ đại học, cao đẳng.

6. Toán ứng dụng (5 đvht)

Giới thiệu các kiến thức về giới hạn của dãy số và hàm số, sự liên tục của hàm số, phép tính vi tích phân của hàm số một biến và nhiều biến, đại số tuyến tính. Nhấn mạnh các ứng dụng của toán học trong công nghệ kỹ thuật.

7. Vật lý đại cương 1 (4 đvht)

Giới thiệu các quy luật chuyển động của các vật thể, các định luật bảo toàn trong chuyển động, sự tương tác của vật chất. Học phần bao gồm 3 phần:

          * Cơ học: Cung cấp các kiến thức cơ bản về cơ học cổ điển (cơ học Newton). Nội dung chính bao gồm: các định luật Newton, định luật hấp dẫn, các định luật bảo toàn trong chuyển động của chất điểm, hệ chất điểm và vật rắn.

          * Nhiệt học: Cung cấp các kiến thức về chuyển động nhiệt phân tử và các nguyên lý cơ bản của nhiệt động lực học.

          * Điện tử học: Cung cấp các kiến thức liên quan đến các tương tác tĩnh điện, các tương tác tĩnh từ và mối liên hệ giữa điện trường và từ trường biến thiên.

8. Hóa học đại cương 1 (3 đvht)

Cung cấp các kiến thức về cấu tạo lớp vỏ điện tử của nguyên tử, mối quan hệ giữa lớp vỏ điện tử và tính chất nguyên tử. Giải thích cấu hình hình học của phân tử, sự có cực của phân tử, sự liên kết giữa các phân tử tạo vật chất; nghiên cứu sơ lược về tính chất lý, hóa của các chất vô cơ và cấu tạo của chúng.

9. Nhập môn tin học (5 đvht)

Cung cấp cho sinh viên:

  • Các kiến thức mở đầu, cơ bản về tin học.
  • Cách sử dụng các dịch vụ Web và Mail của Internet.
  • Các thao tác sử dụng hệ điều hành Windows.
  • Một số kỹ năng cơ bản lập trình bằng ngôn ngữ Pascal để giải một số bài toán thông thường.

10. Ngoại ngữ (cơ bản) (10 đvht)

Cung cấp những kiến thức và kỹ năng căn bản nhất về tiếng Anh làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tiếp thu thuận lợi những bài học ở cấp độ cao hơn. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp (Intermediate Level), đối với những sinh viên đã hoàn tất chương trình ngoại ngữ 7 năm ở bậc trung học phổ thông.

11. Giáo dục Thể chất (3 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/1995/QĐ-GD&ĐT ngày 12/9/1995 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo và Quyết định số 1262/1997/QĐ-GD&ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

12. Giáo dục Quốc phòng (135 tiết)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-GD&ĐT ngày 9/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình môn học giáo dục quốc phòng cho các trường trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, đại học và cao đẳng.

13. Hình họa – Vẽ kỹ thuật  (3 đvht)

Cung cấp các quy ước và quy tắc cơ bản để xây dựng bản vẽ kỹ thuật, giúp cho sinh viên có khả năng đọc và lập bản vẽ kỹ thuật theo ý đồ thiết kế. Học phần này rèn luyện cho sinh viên có khả năng phân tích bản vẽ cụm máy mọc, biết tách các chi tiết trong bản vẽ kết cấu máy và thể hiện kết cấu máy từ các bản vẽ chi tiết.

14. Dung sai – Kỹ thuật đo (2 đvht)

Cung cấp các kiến thức cơ bản về dung sai và lắp ghép trong máy móc thiết bị và phương pháp đo kiểm cơ khí chính xác.

15. Vật liệu học (2 đvht)

Cung cấp các kiến thức về chủng loại và phương pháp hình thành vật liệu công nghiệp, tính năng của vật liệu, ứng dụng và phương pháp gia công chúng.

16. Cơ lý thuyết (3 đvht)

Cung cấp các kiến thức về lực, các quy luật chuyển động của vật thể dưới tác dụng của lực trong các cơ cấu máy, làm nền tảng để tiếp thu các học phần cơ sở như sức bền vật liệu, nguyên lý máy và các học phần kỹ thuật chuyên ngành.

17. Sức bền vật liệu (2 đvht)

Cung cấp kiến thức về tính toán sức chịu lực của chi tiết máy, các cấu kiện chịu lực của công trình, các điều kiện về khả năng chịu lực và biến dạng.

18. Nguyên lý – Chi tiết máy (3 đvht)

Cung cấp các kiến thức về nguyên lý, cấu tạo, chuyển động của các cơ cấu và chi tiết máy, phương pháp tính toán thiết kế chúng.

19. Công nghệ kim loại (2 đvht)

Cung cấp các kiến thức về dụng cụ và máy móc gia công cơ khí, quy trình và phương pháp gia công chi tiết, cụm chi tiết máy.

20. Thủy lực và máy thủy lực (3 đvht)

Cung cấp kiến thức cơ bản về môi chất thủy khí, các quy luật truyền dẫn năng lượng của nó và các thiết bị thủy khí cơ bản.

21. Kỹ thuật điện (3 đvht)

Cung cấp các kiến thức cơ bản về mạch điện, các định luật cơ bản, cách tính toán mạch điện, nguyên lý, cấu tạo, tính năng ứng dụng của nguồn điện, khí cụ điện và phụ tải điện. Trên cơ sở đó, sinh viên có thể hiểu được các thiết bị điện đa dạng gặp trong sản xuất và đời sống, đồng thời cung cấp khái quát về đo lường điện.

22. Kỹ thuật điện tử  (3 đvht)

Cung cấp các kiến thức về điện tử cơ bản dạng linh kiện rời, dạng mạch tính hợp tương tự và kỹ thuật số.

23. Kỹ thuật nhiệt (3 đvht)

Cung cấp các kiến thức cơ bản về nhiệt động lực học, chu trình nhiệt trong động cơ đốt trong và các thiết bị nhiệt cơ bản trong công nghiệp.

24. Auto CAD căn bản (2 đvht)

AutoCAD là chương trình phần mềm vi tính có khả năng thực hiện các bản vẽ nói chung. Học phần AutoCAD giúp sinh viên biết sử dụng máy vi tính cá nhân với phần mềm này để xây dựng các bản vẽ kỹ thuật.

25. An toàn và môi trường công nghiệp (2 đvht)

Cung cấp những nguyên lý cơ bản về sự cố trong lao động và các quy phạm về an toàn lao động; các biện pháp kỹ thuật về an toàn lao động, bảo vệ môi trường.

26. Động cơ đốt trong (5 đvht)

Cung cấp kiến thức về cấu tạo, phân loại, nguyên lý hoạt động của động cơ đốt trong; kết cấu cơ bản, đặc trưng của các cụm, các hệ thống trong động cơ và nguyên lý làm việc của chúng. Học phần cũng cung cấp các kiến thức về động học và động lực học các cơ cấu của động cơ đốt trong và các phương pháp tính toán liên quan.

27. Ô tô (5 đvht)

Cung cấp các kiến thức về thông số tác động đến quá trình chuyển động của ô tô, động lực học của ô tô và động lực học của hệ thống gầm ô tô, về kết cấu cơ bản, đặc trưng của các hệ thống gầm ô tô, nguyên lý làm việc và phương pháp tính toán chúng.

28. Hệ thống điện và điện tử ô tô (5 đvht)

Cung cấp kiến thức về hệ thống điện điện tử liên quan đến hoạt động của động cơ và các hệ thống trên thân xe bao gồm sơ đồ, cấu tạo, nguyên lý làm việc và tính toán cơ bản các hệ thống này.

29. Thực tập nhập môn cơ khí (3 đvht)

Cung cấp kiến thức và kỹ năng cơ bản về kỹ thuật nguội, kỹ thuật hàn.

30. Thực tập lái xe (1 đvht)

Cung cấp kiến thức và kỹ năng về kỹ thuật lái xe.

31. Thực tập xí nghiệp (1 đvht)

Cung cấp kiến thức và kỹ năng về quy trình công nghệ và quản lý sản xuất tại xí nghiệp.

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ XÂY DỰNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CỤ THỂ.

Chương trình khung giáo dục là những quy định về cấu trúc, khối lượng và nội dung kiến thức tối thiểu cho từng ngành đào tạo và ứng với từng trình độ đào tạo, là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng đào tạo tại tất cả các cơ sở giáo dục đại học trên phạm vi toàn quốc.

4.1. Chương trình khung giáo dục đại học trình độ cao đẳng ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình đào tạo theo kiểu đơn ngành (Single Major). Danh mục các học phần (môn học) và khối lượng của chúng đưa ra tại mục 3 chỉ là những quy định tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục 1 và 2, các trường bổ sung những nội dung cần thiết và có thể cấu trúc lại thành các học phần thích hợp để tạo nên các chương trình đào tạo cụ thể của trường mình trong phạm vi không dưới 150 đvht (chưa kể các nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng).

4.2. Phần kiến thức chuyên sâu (nếu có) thuộc ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô được thiết kế theo từng lĩnh vực chuyên ngành hẹp của ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô, hoặc kết hợp nhiều lĩnh vực hẹp, hoặc theo hướng phát triển qua một ngành thứ hai khác. Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn 20% kiến thức chung của ngành.

4.3. Phần kiến thức bổ trợ (nếu có) có thể được trường thiết kế theo hướng bố trí các nội dung được chọn tự do liên quan tới một hoặc nhiều ngành đào tạo khác với ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô nhưng xét thấy có lợi cho việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

 

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...