Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 70/2007/QĐ-BGDĐT ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

____________________

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu xây dựng nhằm đào tạo người kỹ sư toàn diện có phẩm chất chính trị, có đạo đức tư cách, có sức khoẻ, có khả năng làm việc tập thể, có đủ trình độ, năng lực hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Kỹ sư ngành Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu xây dựng được trang bị kiến thức cơ bản rộng, có hiểu biết sâu sắc về cấu trúc, tính chất vật liệu xây dựng, cũng như công nghệ: xử lý, gia công, chế tạo và ứng dụng vật liệu xây dựng trong xây dựng công trình. Các kỹ sư ngành Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu xây dựng có khả năng thiết kế công nghệ chế tạo vật liệu xây dựng, tổ chức và quản lý sản xuất vật liệu xây dựng, có khả năng tiếp cận các kỹ thuật mới nhằm nghiên cứu các vật liệu mới và công nghệ chế tạo chúng đáp ứng cho các loại công trình xây dựng nhằm phục vụ cho các nhu cầu đa dạng của sự phát triển kinh tế - xã hội, theo kịp sự tiến bộ khoa học kỹ thuật.

Sau khi tốt nghiệp các kỹ sư của ngành có thể làm việc tại các cơ quan quản lý các cấp, các công ty tư vấn, các công ty sản xuất vật liệu xây dựng, các cơ quan nghiên cứu khoa học công nghệ và đào tạo trọng lĩnh vực vật liệu xây dựng.

1. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1.1Khối lượng kiến thức tổi thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

Khối lượng kiến thức tổi thiểu:  260 đơn vị học trình (đvht)

Thời gian đào tạo theo thiết kế:  5 năm

1.2Cấu trúc kiến thức của chương trình

(tính theo số đơn vị học trình, đvht)

KHỐI KIẾN THỨC

Kiến thức bắt buộc

Kiến thức các trường tự chọn

Tổng

Kiến thức giáo dục đại cương

68

12

80

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

131

49

180

- Kiến thức cơ sở ngành

67

 

 

- Kiến thức ngành

39

 

 

- Thực tập

10

 

 

- Đồ án tốt nghiệp

15

 

 

Tổng khối lượng

199

61

260

 

2. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC BẮT BUỘC

2.1Danh mục các học phần bắt buộc

 

TT

TÊN NHÓM KIẾN THỨC

KHỐI LƯỢNG (đvht)

GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

68

1

Triết học Mác – Lênin

6

2

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

5

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt nam

4

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Ngoại ngữ cơ bản

10

7

Giáo dục thể chất

5

8

Giáo dục quốc phòng

165 tiết

9

Đại số

4

10

Giải tích 1

6

11

Giải tích 2

5

12

Vật lý 1

4

13

Vật lý 2

3

14

Hoá học đại cương

3

15

Tin học đại cương

4

KIẾN THỨC CƠ SỞ NGÀNH

67

16

Cơ học cơ sở 1

4

17

Hóa học vô cơ và các vật liệu vô cơ

4

18

Sức bền vật liệu 1

4

19

Cơ học kết cấu 1

4

20

Nhiệt kỹ thuật

3

21

Kỹ thuật điện

4

22

Hóa hữu cơ - Pôlyme

4

23

Thuỷ lực cơ sở

4

24

Cơ sở cơ khí 1

3

25

Hóa phân tích

4

26

Kiến trúc dân dụng và công nghiệp

4

27

Đồ án kiến trúc dân dụng và công nghiệp

1

 

28

Vật liệu xây dựng

5

29

Hoá lý - hóa Keo

5

 

30

Cơ sở cơ khí 2

4

31

Kết cấu bê tông cốt thép

4

32

Đồ án kết cấu bê tông cốt thép

1

 

33

Kinh tế công nghiệp Vật liệu xây dựng

3

34

Môi trường trong xây dựng

2

 

KIẾN THỨC NGÀNH

39

 

35

Hoá lý Silicát

4

36

Thiết bị nhiệt

4

37

Đồ án thiết bị nhiệt

1

38

Công nghệ bê tông xi măng I

3

39

Máy sản xuất vật liệu xây dựng

5

40

Đồ án Máy sản xuất vật liệu xây dựng

1

41

Công nghệ chất kết dính vô cơ

5

42

Đồ án chất kết dính vô cơ

1

43

Công nghệ Gốm xây dựng

5

44

Đồ án công nghệ Gốm xây dựng

1

45

Công nghệ bê tông xi măng II

4

46

Đồ án công nghệ bê tông xi măng II

1

47

Tổ chức quản lý xí nghiệp

4

 

THỰC TẬP VÀ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

25

48

Thực tập

10

49

Đồ án tốt nghiệp

15

 

2.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

2.2.1. Triết học Mác – Lênin (6 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình môn Triết học Mác-Lênin dùng cho các khối ngành khoa học xã hội, nhân văn, tự nhiên, kỹ thuật; Chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác-Lênin dùng cho khối ngành Kinh tế-Quản trị kinh doanh; Chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác-Lênin dùng cho các ngành không chuyên Kinh tế-Quản trị kinh doanh trong các trường đại học.

2.2.2. Kinh tế chính trị Mác – Lênin (5 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình môn Triết học Mác-Lênin dùng cho các khối ngành khoa học xã hội, nhân văn, tự nhiên, kỹ thuật; Chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác-Lênin dùng cho khối ngành Kinh tế-Quản trị kinh doanh; Chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác-Lênin dùng cho các ngành không chuyên Kinh tế-Quản trị kinh doanh trong các trường đại học.

2.2.3. Chủ nghĩa xã hội khoa học (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Nội dung ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành đề cương môn học Chủ nghĩa xã hội khoa học trình độ đại học.

2.2.4. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Nội dung ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Đề cương chi tiết học phần Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam trình độ đại học dùng cho các đại học, học viện và các trường đại học.

2.2.5. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Nội dung ban hành theo Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc banh hành Đề cương môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh trình độ đại học, cao đẳng.

2.2.6. Ngoại ngữ cơ bản 10 đvht

Điều kiện tiên quyết: Trình độ trung cấp (CT ngoại ngữ 7 năm phổ thông)

Cung cấp những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất về một ngoại ngữ làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tiếp thu thuận lợi những bài học ở cấp độ cao hơn. Yêu cầu đạt được trình độ trung cấp (Intermediate Level) đối với những sinh viên đã tốt nghiệp chương trình ngoại ngữ 7 năm ở giáo dục phổ thông.

2.2.7. Giáo dục thể chất (5 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học Đại cương (giai đoạn 1) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng Sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường đại học và cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).

2.2.8. Giáo dục quốc phòng 165 tiết

Điều kiện tiên quyết: không

Nội dung ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 9/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình môn học Giáo dục quốc phòng cho các trường trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, đại học và cao đẳng.

2.2.9. Đại số (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Tập hợp và ánh xạ; Cấu trúc đại số. Số phức. Đa thức. Phân thức hữu tỉ; Ma trận-Định thức. Hệ phương trình tuyến tính; Không gian vectơ. Không gian Euclid;  ánh xạ tuyến tính; Trị riêng và vectơ riêng. Dạng toàn phương.

2.2.10. Giải tích 1 (6 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Số thực và dãy số thực; Hàm số một biến số. Giới hạn và liên tục; Đạo hàm và vi phân. Các định lý về hàm số khả vi; Tích phân; Hàm số nhiều biến số; ứng dụng phép tính vi phân vào hình học.

2.2.11. Giải tích 2 (5 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải tích 1

Tích phân bội; Tích phân đường. Tích phân mặt; Phương trình vi phân; Chuỗi.

2.2.12. Vật lý 1 (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải tích 1

Cơ học chất điểm; Trường hấp dẫn Newton; Cơ học hệ chất điểm-cơ học vật rắn; Dao động và sóng cơ; Nhiệt học; Điện từ I; Điện từ II.

2.2.13. Vật lý 2 (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải tích 1

Trường và sóng điện từ; Sóng ánh sáng; Thuyết tương đối Einstein; Quang lượng tử; Cơ lượng tử; Nguyên tử-Phân tử; Vật liệu điện và từ; Vật liệu quang laser; Hạt nhân-Hạt cơ bản.

2.2.14. Hoá học đại cương (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Cấu tạo nguyên tử. Hệ thống tuần hoàn; Liên kết hóa học và cấu tạo phân tử; áp dụng nhiệt động học cho hóa học; Dung dịch. Dung dịch điện ly; Điện hóa học; động hóa học; Hoá học hiện tượng bề mặt Dung dịch keo; Các chất hóa học. Hóa học khí quyển.

2.2.15. Tin học đại cương (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Vấn đề giải quyết bài toán bằng máy tính; Thể hiện dữ liệu trong máy tính; Tổng quát về lập trình bằng VB; Quy trình thiết kế trực quan giao diện; Các kiểu dữ liệu của VB; Các lệnh định nghĩa & khai báo dữ liệu; Biểu thức VB; Các lệnh thực thi VB; Định nghĩa và sử dụng thủ tục; Quản lý hệ thống file; Giao tiếp thiết bị I/O. Linh kiện phần mềm, truy xuất database; Vấn đề kiểm thử phần mềm.

2.2.16. Cơ học cơ sở 1 (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải tích 2, Vật lý 1

Cung cấp cho sinh viên các kiến thức về cân bằng các chuyển động của vật rắn dưới tác dụng của ngoại lực và tác động tương hỗ giữa các vật rắn với nhau, các khái niệm cơ bản và kiến thức về cân bằng và chuyển động của vật thể ở 3 phần của cơ học: tĩnh học, động học, động lực học. Đặc biệt yêu cầu sinh viên phải nắm được các khái niệm và phương trình về cân bằng và chuyển động, liên kết, các nguyên lý cơ học.

Nội dung chính của học phần bao gồm các vấn đề sau:

  • Các khái niệm cơ bản về hệ tiên đề cơ học, lý thuyết về lực, bài toán cân bằng.
  • Các chuyển động cơ bản của vật rắn.
  • Các định luật của Newton, các định lý tổng quát của động lực học, nguyên lý Đalambe và nguyên lý di chuyển khả dĩ.

2.2.17. Hóa vô cơ và các vật liệu vô cơ (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Hóa học đại cương

Trình bày hệ thống các quy luật biến thiên tính chất các nguyên tố và hợp chất quan trọng theo chu kỳ và nhóm trong bảng hệ thống tuần hoàn.

Phân biệt các vật liệu và chất kết dính vô cơ quan trọng, nắm được các tính chất hóa lý, cơ chế hoạt động và ứng dụng cơ bản của chúng. Nắm được các chất phụ gia, tính chất và ứng dụng của chúng trong việc chế tạo các vật liệu xây dựng.

2.2.18. Sức bền vật liệu 1 (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Cơ học cơ sở 1

Học phần này cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về tính toán độ bền và độ cứng của thanh trong các trường hợp chịu lực đơn giản: kéo, nén, uốn, xoắn nhằm làm cơ sở để nghiên cứu các trạng thái chịu lực phức tạp khác. Ngoài ra học phần này còn nhằm mục đích xây dựng và bước đầu tạo cho sinh viên những trực giác kỹ thuật trong việc nhìn nhận sự làm việc của công trình, hình ảnh vật lý của các vấn đề kỹ thuật.

Nội dung cơ bản của học phần bao gồm các vấn đề sau:

  • Các khái niệm cơ bản về ứng lực, ứng suất trong bài toán thanh.
  • Trạng thái ứng suất đơn và phức tạp trong thanh
  • Các thuyết bền
  • Các đặc trưng hình học cần thiết khi tính toán thanh

Các bài toán thanh chịu xoắn và chịu uốn phẳng.

2.2.19. Cơ học kết cấu 1 (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Cơ học cơ sở 1, Sức bền vật liệu

Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản và kỹ năng tính toán nội lực các hệ thanh tĩnh định làm việc trong giai đoạn đàn hồi tuyến tính. Chuẩn bị kiến thức để nghiên cứu tiếp học phần tiếp theo về tính toán hệ siêu tĩnh. Nội dung chính của học phần là nghiên cứu các hệ thanh phẳng tĩnh định bao gồm các vấn đề sau:

  • Phân tích cấu tạo hình học
  • Phân tích nội lực của hệ chịu tải bất động và di động
  • Khái niệm hệ không gian

2.2.20. Nhiệt kỹ thuật (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải tích 2, Vật lý 1, Vật lý 2

Các kiến thức cơ sở tính toán nhiệt trong các quá trình sấy, nung vật liệu. Các kiến thức tổng quát về trao đổi năng lượng qua đó tính được hiệu suất nhiệt của các thiết bị nhiệt.

2.2.21. Kỹ thuật điện (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải tích 2, Vật lý 2

Các kiến thức cơ bản về mạch điện và các máy điện sử dụng trong kỹ thuật.

2.2.22. Hóa hữu cơ - Polymer (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Hóa học đại cương

Cơ sở lý thuyết cơ bản của hoá hữu cơ polymer; các đặc điểm và tính chất quan trọng của polymer; Các phương pháp kỹ thuật tổng hợp polymer; Phạm vi ứng dụng của polymer trong xây dựng.

2.2.23. Thuỷ lực cơ sở (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Cơ học cơ sở 1, Sức bền vật liệu

Các tính chất vật lý chủ yếu của chất lỏng, sự cân bằng, động lực học của chất lỏng (nén và không nén được), Sự chuyển động của chất lỏng qua lỗ vòi; Tính toán ống dẫn chất lỏng và chất khí; Chuyển động không ổn định và chuyển động tương đối giữa chất lỏng và vật rắn.

2.2.24. Cơ sở cơ khí 1 (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Vẽ kỹ thuật, Cơ học cơ sở 1, Sức bền vật liệu

Các kiến thức cơ bản về kỹ thuật cơ khí như vật liệu chế tạo, các sản phẩm cơ khí; công nghệ gia công kim loại và hợp kim.

2.2.25. Hóa phân tích (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Hóa vô cơ, Vật liêu vô cơ

Các hiểu biết về những phương pháp cơ bản để phân tích, đánh giá thành phần vật liệu, chất lỏng và khí. Tiến hành xác định được thành phần hoá học của một số vật liệu.

2.2.26. Kiến trúc dân dụng và công nghiệp (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Vẽ kỹ thuật

Các khái niệm cơ bản về kiến trúc, các nguyên lý thiết kế kiến trúc dân dụng và công nghiệp. Có khả năng tìm hiểu các bản vẽ, hồ sơ thiết kế kiến trúc - xây dựng và thiết kế kiến trúc trong lĩnh vực công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.

2.2.27. Đồ án kiến trúc dân dụng và công nghiệp (1 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Kiến trúc dân dụng công nghiệp (hoặc song hành)

Nắm được các nguyên tắc thiết kế và trình tự thiết kế kiến trúc, có khả năng thiết kế kiến trúc trong công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và công trình dân dụng đơn giản.

2.2.28. Vật liệu xây dựng (5 đvht)

Điều kiện tiên quyết:  Các học phần Hoá học, Sức bền vật liệu.

Nội dung của học phần giới thiệu các kiến thức cơ bản về tính năng cơ lý và các yêu cầu kỹ thuật của các loại vật liệu xây dựng phổ biến: đá thiên nhiên, gốm xây dựng, kim loại, kính, chất kết dính vô cơ, vữa, bê tông nặng dùng xi măng, silicát, gỗ, bê tông asphal, vật liệu hoàn thiện. Ngoài các vấn đề trên còn có 5 bài thí nghiệm giới thiệu các phương pháp kiểm tra đánh giá các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu xây dựng.

2.2.29. Hoá lý - Hoá keo (5 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Hóa học đại cương

Các kiến thức cơ bản về nhiệt động hoá học, các hiệu ứng năng lượng của các quá trình hoá học, quá trình xảy ra trong dung dịch, cân bằng trong các hệ hoá học và hệ cấu tử.

Các kiến thức về hệ phân tán keo, các dung dịch chất hoạt tính bề mặt và cao phân tử, các kiến thức về Sol lỏng và Sol khí.

2.2.30. Cơ sở cơ khí 2 (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Cơ sở cơ khí 1

Những kiến thức cơ bản về động học và động lực máy, các nguyên lý làm việc của các chi tiết máy để khai thác và sử dụng tốt các thiết bị và máy. Tính toán đơn giản sơ bộ các chi tiết máy có công dụng chung dùng phổ biến.

2.2.31. Kết cấu bê tông cốt thép (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Vật liệu xây dựng và Sức bền vật liệu.

Nội dung của học phần này nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về kết cấu bê tông cốt thép cũng như khả năng thiết kế các dạng kết cấu bê tông cốt thép thông thường. Nắm được sự làm việc của bê tông và cốt thép trong kết cấu bê tông cốt thép. Sau khi học xong sinh viên có thể thiết kế được các dạng kết cấu bê tông cốt thép thông thường.

Nội dung của học phần bao gồm các vấn đề cơ bản sau:

  • Tính toán và cấu tạo các cấu kiện chịu uốn, chịu nén, chịu xoắn và kéo.
  • Tính toán biến dạng và nứt.
  • Tính toán và cấu tạo các cấu kiện có ứng suất trước
  • Sàn phẳng.

2.2.32. Đồ án kết cấu bê tông cốt thép (1 đvht)

Điều kiện tiên quyết:  Song hành hoặc học sau học phần Kết cấu bê tông cốt thép.

Vận dụng những kiến thức đã học trong học phần Kết cấu bê tông cốt thép về tính toán và cấu tạo các cấu kiện chịu uốn để thiết kế một kết cấu cụ thể, ví dụ sàn sườn toàn khối có bản loại dầm. Tập dượt cho sinh viên cách thể hiện một bản vẽ thi công và làm quen với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.

2.2.33. Kinh tế công nghiệp Vật liệu xây dựng (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Vật liệu xây dựng

Nghiên cứu các tính chất kinh tế - xã hội và vận dụng các quy luật của chủ nghĩa xã hội trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng; Các vấn đề về kinh tế của sản xuất xảy ra trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng.

2.2.34. Môi trường trong xây dựng (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Vật liệu xây dựng

Những kiến thức cơ bản về sinh thái & môi trường, ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường tới sức khoẻ con người, tới sản xuất, tới nền kinh tế và ngược lại.

Các nguyên nhân gây ô nhiễm, các giải pháp kỹ thuật & quy hoạch xây dựng, quản lý xã hội nhằm bảo vệ môi trường.

2.2.35. Hoá lý Silicát  (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Hóa lý-Hóa keo

Các hợp chất của Silíc, trạng thái tập hợp của Silicát; Phản ứng vật chất trạng thái rắn và sự thiêu kết; Cân bằng pha trong hệ Silicát.

2.2.36. Thiết bị nhiệt trong sản xuất vật liệu xây dựng (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Nhiệt kỹ thuật

Các quá trình gia công nhiệt vật liệu và cấu kiện xây dựng. Các quá trình công nghệ thực hiện trong thiết bị nhiệt: quá trình cháy nhiên liệu, quá trình trao đổi nhiệt....  Các thiết bị và thông số công nghệ của chế độ gia công nhiệt vật liệu: xi măng, gốm, thủy tinh, bê tông, vật liệu cách nhiệt ...v.v.

2.2.37. Đồ án Thiết bị nhiệt trong SXVLXD 1đvht

Điều kiện tiên quyết: Học song song hoặc học sau Thiết bị nhiệt trong SXVLXD.

Tính toán và thiết kế một thiết bị mới (lò sấy, lò nung, bể dưỡng hộ ...) hoặc tính toán kiểm tra một thiết bị đã có dùng vào mục đích gia công nhiệt các sản phẩm và nguyên liệu.

2.2.38. Công nghệ bê tông xi măng 1 (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Vật liệu xây dựng, Hóa Silicát.

Những kiến thức cơ bản về bản chất và tính năng của vật liệu bê tông, các loại bê tông khác nhau (nặng, nhẹ, silicát, bền ăn mòn, chịu nhiệt ....) dùng trong các công trình xây dựng. Các kiến thức về thiết kế thành phần, sự rắn chắc, các tính chất và yếu tố ảnh hưởng.

2.2.39. Máy sản xuất vật liệu xây dựng (5 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Cơ sở cơ khí 1, Cơ sở cơ khí 2

Giới thiệu các trang thiết bị thực hiện các quá trình chủ yếu trong sản xuất vật liệu xây dựng (đập, nghiền, sàng, phân loại, làm sạch, định lượng, cấp liệu, trộn, tạo hình, ....) Các công thức tổng quát về tính năng nguyên lý làm việc của thiết bị, tính toán các thông số chủ yếu để lựa chọn đúng thiết bị.

2.2.40. Đồ án máy sản xuất vật liệu xây dựng (1 đvht)

Điều kiện tiên quyết: học song hành hoặc học sau Máy sản xuất vật liệu xây dựng.

Bổ sung cho môn học Máy sản xuất Vật liệu xây dựng. Thực hành lập sơ đồ công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng; Tính chọn các thiết bị, tính toán các thông số cơ bản chủ yếu của thiết bị, nghiên cứu các kết cấu máy và thể hiện trên bản vẽ kỹ thuật.

2.2.41. Công nghệ chất kết dính vô cơ (5 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Thiết bị nhiệt, Máy sản xuất vật  liệu xây dựng, Hóa lý Silicát.

Những kiến thức cơ bản về công nghệ sản xuất các chất kết dính vô cơ, các nguyên liệu sử dụng, các phương pháp sản xuất chủ yếu, một số tính chất và phạm vi sử dụng các chất kết dính vô cơ.

2.2.42. Đồ án chất kết dính vô cơ (1 đvht)

Điều kiện tiên quyết: học song hành hoặc học sau học phần Công nghệ chất kết dính vô cơ và đã có kiến thức học phần Kiến trúc dân dụng và công nghiệp.

Vận dụng các kiến thức về Công nghệ chất kết dính vô cơ, Thiết bị nhiệt, Máy sản xuất vật liệu xây dựng để thiết kế công nghệ nhà máy sản xuất chất kết dính, Lựa chọn phương pháp sản xuất, thiết lập dây chuyền sản xuất, tính toán thành phần phối liệu, tính toán chọn thiết bị, nhà xưởng, kho bãi.

2.2.43. Công nghệ Gốm xây dựng (5 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Vật liệu xây dựng, Hóa lý Silicát, Máy sản xuất vật liệu xây dựng, Thiết bị nhiệt.

Giới thiệu cấu trúc, tính chất các sản phẩm gốm xây dựng, chủng loại, ý nghĩa và cách sử dụng chúng. Các loại công nghệ chế tạo sản phẩm gốm xây dựng và phương pháp thiết kế công nghệ chế tạo chúng.

2.2.44. Đồ án công nghệ Gốm xây dựng (1 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Học phần này học song hành hoặc học sau học phần Công nghệ Gốm xây dựng và đã có kiến thức trong học phần Kiến trúc dân dụng và công nghiệp.

Giới thiệu về sản phẩm chế tạo (tính chất, ý nghĩa, phạm vi sử dụng ...); Lựa chọn phương pháp và dây chuyền sản xuất ... Tính và lựa chọn chế độ làm việc, trang thiết bị, tính toán chi phí năng lượng ... Thể hiện quá trình công nghệ trên bản vẽ kỹ thuật của một số phân xưởng, các giải pháp công nghệ.

2.2.45. Công nghệ bê tông xi măng 2 (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Vật liệu xây dựng, Máy sản xuất vật liệu xây dựng, Thiết bị nhiệt, Công nghệ chất kết dính vô cơ, Công nghệ bê tông xi măng 1 và kết cấu bê tông cốt thép.

Giới thiệu toàn bộ quá trình công nghệ chế tạo cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép cũng như bê tông cốt thép dự ứng lực. Các phương pháp kiểm tra chất lượng hỗn hợp bê tông và bê tông cốt thép, hoàn thiện các sản phẩm bê tông. Các phương pháp công nghệ chế tạo các sản phẩm cấu kiện bê tông (dạng tấm, dạng ống, dạng khối,....).

2.2.46. Đồ án công nghệ bê tông xi măng 2(1 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Học phần này học song song hoặc học sau học phần Công nghệ bê tông xi măng 2 và đã có kiến thức trong học phần Kiến trúc dân dụng và công nghiệp.

Thiết kế một số phân xưởng trong công nghệ sản xuất các cấu kiện bê tông cốt thép: kho nguyên liệu, phân xưởng chế tạo hỗn hợp bê tông. Tính toán, lựa chọn trang thiết bị, các giải pháp công nghệ. Quá trình công nghệ thể hiện trên bản vẽ kỹ thuật của từng phân xưởng.

2.2.47. Tổ chức quản lý xí nghiệp (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Kinh tế công nghiệp vật liệu xây dựng, Công nghệ CKD, Công nghệ BTXM 2, Công nghệ Gốm xây dựng.

Nghiên cứu tính chất kinh tế - xã hội và các quy luật kinh tế trong các xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.

Giới thiệu những tính chất cơ bản về tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp công nghiệp vật liệu xây dựng.

3.HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO.

Chương trình khung giáo dục đại học là những quy định của nhà nước về cấu trúc, khối lượng và nội dung kiến thức tối thiểu cho từng ngành đào tạo ở trình độ đào tạo. Đây là cơ sở để các đại học, các trường đại học và các học viện xây dựng chương trình đào tạo cụ thể phù hợp với mục tiêu đào tạo và điều kiện cụ thể, đồng thời là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng đào tạo tại tất cả các cơ sở giáo dục đại học trên phạm vi toàn quốc.

Chương trình khung này được sử dụng để thiết kế chương trình cho các hệ đào tạo đại học 5 năm hoặc 4,5 năm. Các học phần 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 theo nội dung mà Bộ giáo dục và Đào tạo quy định. Số học trình còn lại (1(2 đvht) phần giáo dục đại cương và 49 ĐVHT phần giáo dục chuyên nghiệp) do các trường tự bổ sung và xây dựng chương trình đào tạo hoàn chỉnh cho từng ngành và chuyên ngành đào tạo cụ thể của trường mình.

Học phần kiến thức bắt buộc nào mà trường cần tăng thêm thời lượng hoặc bổ sung nội dung thì đưa ngay vào các chi tiết của học phần đó mà không cần tách riêng phần bắt buộc và phần bổ sung. Do khối lượng kiến thức cơ sở ngành bắt buộc thiết kế ở mức tối thiểu, nên khối lượng các môn học này không cần thay đổi khi thiết kế chương trình đào tạo cho hệ 4,5 năm.

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...