Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

____________________

1. Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân Công nghệ Sinh học có năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt.

Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về: nguyên lý và quá trình sinh học đại cương, lý thuyết cơ sở về sinh học thực nghiệm, nội dung cơ bản về công nghệ sinh học để ứng dụng vào các vấn đề trong sinh học và công nghệ sinh học.

Đồng thời còn trang bị cho sinh viên những kỹ năng thực hành nghề nghiệp cần thiết như thu thập mẫu, đo đạc và tổng hợp, phân tích các số liệu, sử dụng các phương pháp thí nghiệm hiện đại của Công nghệ sinh học.

Chương trình cũng cung cấp cho sinh viên khả năng tư duy sáng tạo, phương pháp tiếp cận khoa học để giải quyết các vấn đề thực tiễn của ngành học.

Sau khi hoàn thành chương trình, Cử nhân Công nghệ Sinh học có thể đảm nhận các công việc:

         1. Giảng dạy sinh học (một số môn sinh học thực nghiệm) và công nghệ sinh học ở các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, Dạy nghề     và các trường Trung học Phổ thông.

         2. Nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực về sinh học, sinh học thực nghiệm và công nghệ sinh học ở các viện nghiên cứu, các trung tâm và cơ quan nghiên cứu của các bộ, ngành, các trường Đại học và Cao đẳng.

3. Làm việc ở các cơ quan quản lý có liên quan đến Sinh học và Công nghệ sinh học của các ngành hoặc các địa phương (bộ, sở, phòng,...), các trung tâm, tỉnh, thành phố, quận, huyện.

4. Làm các công việc kỹ thuật, quản lý chất lượng, kiểm nghiệm tại các đơn vị sản xuất trong lĩnh vực Công nghệ sinh học, nông, lâm, ngư, y dược, khoa học hình sự, công nghiệp nhẹ.

5. Tư vấn, tiếp thị tại các đơn vị thương mại, dịch vụ trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, y dược.

2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

 200 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất (5 đvht) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết).

 Thời gian đào tạo 4 năm.

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo (đvht)

2.2.1

Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu

(chưa kể các phần nội dung Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

   80

2.2.2

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu 

Trong đó tối thiểu:           

 120

 

- Kiến thức cơ sở của ngành

   19

 

- Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành)                       

   45

 

- Kiến thức bổ trợ                                                                   

  

 

- Khoá luận (hoặc thi tốt nghiệp) 

   10

 

* Ghi chú: Khối lượng thí nghiệm, thực tập, thực tế của toàn chương trình không dưới 15 đvht)

3. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương (60 đvht)*

1

Triết học Mác-Lênin

6

2

Kinh tế chính trị Mác-Lênin

5

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

4

Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam

4

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Ngoại ngữ

10

7

Giáo dục Thể chất

5

8

Giáo dục Quốc phòng

165tiết

9

Tin học cơ sở

4

10

Đại số tuyến tính

2

11

Giải tích

4

12

Xác suất-Thống kê

4

13

Vật lý đại cương 1

3

14

Vật lý đại cương 2

4

15

Thực tập Vật lý đại cương

1

16

Hoá học đại cương

3

17

Khoa học Trái đất

3

 

* Chưa tính các học phần 7 & 8

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (50 đvht)

         a. Kiến thức cơ sở của ngành (19 đvht)

1

Hoá học phân tích

3

2

Thực tập Hoá học phân tích

1

3

Hoá học hữu cơ

3

4

Tế bào học

3

5

Sinh học phân tử

3

6

Tiến hoá và đa dạng sinh học

6

 

b. Kiến thức ngành (31 đvht)

1

Nhập môn công nghệ sinh học

2

2

Vi sinh vật học

4

3

Hoá sinh học

4

4

Di truyền học

4

5

Sinh học chức năng thực vật

3

6

Sinh học chức năng động vật

3

7

Kỹ thuật di truyền

4

8

Quá trình và thiết bị công nghệ

4

9

Ứng dụng tin học trong sinh học

3

 

3. 2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1. Triết học Mác-Lênin (6 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Kinh tế chính trị Mác-Lênin (5 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Chủ nghĩa xã hội khoa học (4 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam (4 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Ngoại ngữ (10 đvht)

        Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kĩ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn tất chương trình ngoại ngữ 7 năm ở giáo dục phổ thông.

7. Giáo dục Thể chất (5 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Giáo dục Quốc phòng (165 tiết

        Nội dung ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 9/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9. Tin học cơ sở (4 đvht)

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về máy tính (thông tin và xử lý thông tin, đại cương về máy tính điện tử, ngôn ngữ của máy tính và hệ điều hành, thuật toán, ngôn ngữ lập trình và chương trình dịch, tổng quan về mạng máy tính và Internet); kỹ năng sử dụng máy tính (hệ điều hành MS DOS, hệ điều hành Windows); ngôn ngữ lập trình Pascal.

10. Đại số tuyến tính (2 đvht)

Nghiên cứu phép biểu diễn các đại lượng, các đường mặt và mối liên hệ giữa chúng bằng các kí hiệu, ma trận, vectơ, phương trình. Học phần gồm các nội dung: tập hợp, quan hệ, trường số thực, đa thức, phân thức, không gian vectơ, ánh xạ tuyến tính và ma trận, định thức và hệ phương trình đại số tuyến tính, giá trị riêng, vectơ riêng, dạng song tuyến tính và dạng toàn phương, không gian vectơ Euclid, tenxơ, hình học giải tích (không gian afin, đường bậc hai, mặt bậc hai).

11. Giải tích (4 đvht)

Nghiên cứu tính chất và dáng điệu của hàm số gồm: giới hạn, tính liên tục, phép tính vi phân, tích phân và ứng dụng. Học phần gồm các nội dung: số thực, giới hạn, tính liên tục và phép tính vi, tích phân hàm một biến; phép tính tích phân hàm một biến và giới hạn; tính liên tục của hàm nhiều biến; phép tính vi phân hàm nhiều biến, chuỗi số, dãy hàm, chuỗi hàm; tích phân phụ thuộc tham số, tích phân bội, tích phân đường, tích phân mặt.

12. Xác suất – Thống kê  ( 4 đvht)

Giới thiệu những khái niệm cơ bản về xác suất: phép thử ngẫu nhiên, biến cố ngẫu nhiên, quan hệ giữa các biến cố, xác suất của biến cố; tính xác suất dạng cổ điển; tính xác suất bằng công thức cộng và nhân xác suất; xác suất có điều kiện; tính xác suất bằng công thức xác suất đầy đủ và Bayes; dãy Bernoull; công thức Bernoulli; lập bảng phân phối xác suất; tìm hàm mật độ; biểu thức hàm phân phối; tìm kỳ vọng, phương sai, Mode; các phân phối cơ bản: nhị thức, siêu bội, Poisson, mũ, chuẩn.

Giới thiệu khái niệm cơ bản về thống kê ứng dụng: khái niệm mẫu; tính số quan sát cần thiết; kiểm định giả thiết về trung bình, về tỷ lệ; so sánh 2 giá trị trung bình, 2 tỷ lệ; kiểm định sự phù hợp giữa số liệu mẫu với các tỷ lệ đã cho; kiểm định sự phù hợp giữa số liệu mẫu với phân phối đã cho; kiểm tra tính độc lập; so sánh nhiều tỷ lệ, nhiều trung bình; tính hệ số tương quan và tìm đường hồi quy thực nghiệm.

13. Vật lý đại cương 1 ( 3 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức về các đại lượng, đơn vị cơ bản của vật lý, thứ nguyên của đại lượng vật lý; các đại lượng mô tả các chuyển động đơn giản và nguyên nhân gây ra chuyển động của chất điểm, chất rắn, chất lưu; các định luật bảo toàn trong cơ học; nội dung của các nguyên lý trong nhiệt động lực học; các khái niệm cơ bản như nhiệt độ, nội năng, công, năng lượng.

Vận dụng các định luật để giải thích một số hiện tượng thường gặp về cơ, nhiệt và giải các bài tập theo nội dung trong chương trình.

14. Vật lý đại cương 2 (4 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những khái niệm và các đại lượng cơ bản đặc trưng cho điện trường, từ trường như: lực từ tác dụng lên điện tích, xác định cường độ điện trường và cảm ứng từ, năng lượng điện từ trường; các hiện tượng giao thoa nhiễu xạ, phân cực ánh sáng, tán sắc và hấp thụ ánh sáng; các định luật về phóng xạ và ảnh hưởng của phóng xạ lên sinh vật.

Vận dụng các định luật để giải thích một số hiện tượng thường gặp về điện, từ, quang; giải được các bài toán theo nội dung chương trình.

15. Thực tập Vật lý đại cương (1 đvht)

Nghiệm lại một số hiện tượng, định luật vật lý trong phần Cơ học, Vật lý phân tử và nhiệt học; Điện - Từ học, Quang học. 

Giúp cho sinh viên sử dụng thành thạo các thiết bị, máy móc thường dùng khi nghiên cứu các vấn đề cơ bản về vật lý đại cương.

16. Hoá học đại cương (3 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hoá học đại cương, cấu tạo chất và hoá học vô cơ, với các nội dung cụ thể sau: cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học, cấu tạo phân tử và liên kết hoá học, nhiệt động học, cân bằng hoá học, tốc độ phản ứng hoá học, dung dịch các chất điện ly, phản ứng ô xi hoá - khử và điện hoá học, hoá học nguyên tố nhóm s và p, hoá học các nguyên tố chuyển tiếp nhóm d.

17. Khoa học Trái đất (3 đvht)

Đề cập đến các khái niệm chung về Khoa học Trái đất; Tổng quan về Trái đất như: vị trí của Trái đất trong hệ mặt trời, hình dạng bên ngoài của Trái đất, các tính chất vật lý và hóa học, cấu tạo, nguồn gốc và tuổi của Trái đất; Khái niệm về thạch quyển, thành phần vật chất của thạch quyển, tuổi của các thành tạo địa chất và các quá trình địa chất nội sinh; Khái niệm về thủy quyển, các biển và các đại dương, hoạt động địa chất của thủy quyển và nguồn gốc của thủy quyển; Khí quyển, cấu trúc của khí quyển, các hoạt động địa chất của khí quyển, nguồn gốc của khí quyển; Sinh quyển, các khái niệm về sinh quyển, tác dụng địa chất của sinh quyển và tài nguyên sinh vật; Địa hình bề mặt Trái đất và thổ nhưỡng, địa hình trên đại lục, địa hình đáy biển và đại dương; Khái niệm về thổ nhưỡng, quá trình hình thành đất và quy luật phân bố.

18. Hoá học phân tích (3 đvht)

Cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về các loại phản ứng được ứng dụng trong hoá phân tích, cơ sở lí thuyết chung và các phương pháp định lượng hoá học.

        Nội dung chính của học phần gồm: dung dịch chất điện li và cân bằng hoá học, phản ứng axit-bazơ, phản ứng tạo phức, phản ứng kết tủa, phản ứng oxi hóa khử, phương pháp phân tích khối lượng và phương pháp phân tích thể tích, phương pháp chuẩn độ axit-bazơ, phương pháp chuẩn độ phức chất, phương pháp chuẩn độ kết tủa, phương pháp chuẩn độ oxi hóa khử, sai số trong phân tích và cách đánh giá.

Một số khái niệm cơ bản ban đầu về phương pháp phân tích công cụ: phương pháp phân tích quang học, điện hoá, phương pháp phân tích sắc kí, sắc kí khí, sắc kí lỏng độ phân giải cao, sắc kí điện di mao quản, phương pháp tách chiết lỏng, chất pha rắn.

19. Thực tập Hoá học phân tích (1đvht)

          Rèn luyện kĩ năng thực hành, thực nghiệm, củng cố kiến thức đã được học. Biết cách tiến hành phân tích các mẫu thực tế.

          Nội dung của học phần bao gồm:

          Phương pháp chuẩn bị dung dịch có nồng độ xác định; Phương pháp chuẩn độ axit-bazơ, chuẩn độ đơn axit- đơn bazơ, chuẩn độ đơn bazơ, đa ba zơ;

          Phương pháp chuẩn độ Complexon xác định các ion kim loại trong dung dịch; Phương pháp đo bạc xác định các ion halogenua; Phương pháp chuẩn độ oxi hóa khử: phương pháp permanganat, phương pháp đicromat, phương pháp iot- thiosunfat, phương pháp bromat.

20. Hoá học hữu cơ (2 đvht)

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hóa học hữu cơ, về những cơ chế của các phản ứng chủ yếu giữa các chất hữu cơ, cấu tạo, cấu hình và cấu dạng của hợp chất hữu cơ. Nắm được các hiệu ứng chủ yếu để giải thích một số quy luật phản ứng. Giới thiệu về danh pháp hợp chất hữu cơ, phương pháp điều chế, tính chất và ứng dụng của các hợp chất hữu cơ.

21. Tế bào học (3 đvht)

Cung cấp những kiến thức cơ bản và hiện đại về: cấu trúc và chức năng của tế bào; màng sinh chất (Plasma membrane); tế bào chất và mạng lưới nội sinh chất; ty thể (Mitochondria); lạp thể (Plastide); các bào quan khác; nhân tế bào (Nucleus); sự sinh trưởng và sinh sản của tế bào; phân bào nguyên nhiễm; phân bào giảm nhiễm.

Phân bố thời lượng: (2 đvht) lý thuyết, (1 đvht) thực hành

22. Sinh học phân tử (3 đvht)

Cung cấp những kiến thức cơ bản ở mức độ phân tử về các phản ứng sinh học đặc trưng cho sự sống, về các quá trình điều khiển, kiểm soát chúng trong tế bào, trong quá trình phát triển, phân chia tế bào và hình thành cơ thể ở sinh vật prokaryot và eukaryot. Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản và cần thiết cho Công nghệ Gen (Công nghệ ADN), những phương pháp và kỹ thuật hiện đại để nghiên cứu và giải quyết những vấn đề thực tiễn của sinh học.

Giới thiệu về cấu trúc genome, hoạt động của gen trong tế bào, tổng hợp và sửa chữa ADN, ADN tái tổ hợp, kỹ thuật tách dòng và tái tổ hợp ADN và vận chuyển protein trong tế bào.

23. Tiến hoá và đa dạng sinh học (6 đvht)

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các học thuyết tiến hóa nguồn gốc sự sống; sự tiến hóa xét ở mức độ gen-enzym, mức độ phân tử và mức độ nhiễm sắc thể; các nhân tố tiến hóa; sự phát sinh chủng loại và cơ chế hình thành loài trong quá trình tiến hóa của sinh vật trên trái đất.

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về đa dạng sinh học; tầm quan trọng của đa dạng sinh học đối với môi trường và cuộc sống của con người; các nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân sâu xa của sự mất mát đa dạng sinh học; các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học.

Phần thực tập cung cấp cho sinh viên những kiến thức về phương pháp nghiên cứu sinh học trên thực địa: phương pháp sưu tầm và làm tiêu bản sinh vật, phương pháp quan sát, ghi chép, thu thập các thông tin về phân bố, công dụng, sinh thái... của các loài sinh vật; Rèn luyện kỹ năng thực hành; Nâng cao hiểu biết thực tế về đa dạng sinh học và nhận biết các loài sinh vật thường gặp.

Phân bố thời lượng: (4 đvht) lý thuyết, (2 đvht) thực hành.

 

24. Nhập môn công nghệ sinh học (2 đvht)

Giúp sinh viên hiểu được Công nghệ Sinh học là gì? Hiểu được bản chất của sự sống và chuyển hóa của hệ thống sống tuân theo những nguyên lý và quy luật tự nhiên nhất định: hệ thống sống là hệ thống hở có trao đổi với môi trường xung quanh bằng các phản ứng tự điều hoà, phản ứng tự vệ nhằm thích ứng và thích nghi, để tồn tại, duy trì và phát triển bình thường.

Từ những điều được học, sinh viên có thể vận dụng các ưu thế của vật thể sống để sản xuất các hệ thống sống hàng loạt có năng suất và phẩm chất tiến bộ hơn, mang tính chất công nghiệp, phù hợp theo các nguyên lý của Công nghệ Sinh học.

25. Vi sinh vật học (4 đvht)

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ sở về vị trí, vai trò của vi sinh vật trong tự nhiên và trong đời sống con người, để có thể dùng vi sinh vật như một công cụ phục vụ con người trong các lĩnh vực sinh học, công nghệ sinh học, y - dược học, sản xuất nông nghiệp, bảo vệ môi trường.

Nội dung bao gồm một số vấn đề chủ yếu sau đây: vị trí của vi sinh vật trong phân loại sinh giới, cấu trúc tế bào prokaryota và eukaryota, cấu trúc và sự nhân lên của virut, sinh trưởng và dinh dưỡng của vi sinh vật, các cơ chế cơ bản của trao đổi chất và năng lượng, các quá trình lên men có ý nghĩa công nghệ sinh học, sự phân hủy các chất tự nhiên và phi tự nhiên nhờ vi sinh vật, quan hệ của vi sinh vật với thực vật và động vật.

Phân bố thời lượng: (3 đvht) lý thuyết, (1 đvht) thực hành.

26. Hóa sinh học (4 đvht)

Cung cấp các kiến thức cơ bản về thành phần hóa học của hệ thống sống và nguyên lý các quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể sống: protein và hoạt tính xúc tác; các chất cung cấp năng lượng cho cơ thể và quá trình chuyển hóa chúng trong cơ thể; axit nucleic và quá trình truyền thông tin di truyền trong hệ thống sống; hoocmon, cơ chế phân tử điều hòa các quá trình trao đổi chất.

Phần thực hành giới thiệu các kỹ năng thao tác cơ bản trong nghiên cứu hóa sinh; các phản ứng thường dùng để phát hiện, nhận biết một số thành phần hóa học cơ bản của hệ thống sống; một số phương pháp định lượng thông thường các chất này.

Phân bố thời lượng: (3 đvht) lý thuyết, (1 đvht) thực hành.

27. Di truyền học  (4 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về di truyền học để có khái niệm về cơ sở vật chất của di truyền, các quy luật di truyền cơ bản như định luật Mendel, qui luật di truyền trên các đối tượng khác nhau như thực khuẩn thể, vi khuẩn, vi nấm. Di truyền nhiễm sắc thể và ngoài nhiễm sắc thể. Di truyền học loài người. Phần cuối của học phần nêu lên một số ứng dụng của di truyền học vào thực tiễn chọn giống, tạo giống vật nuôi, cây trồng.

Phân bố thời lượng:(3 đvht) lý thuyết, (1 đvht) thực hành.

28. Sinh học chức năng thực vật (3 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các quá trình sống trong cơ thể thực vật. Quá trình trao đổi nước, dinh dưỡng khoáng và nitơ, quang hợp, hô hấp, quá trình sinh trưởng và phát triển. Qua đó sinh viên có thể hiểu được thực vật đã nhận nguồn vật chất và năng lượng từ môi trường ngoài vào cơ thể như thế nào, đã chuyển hóa chúng ra sao, để tồn tại, phát triển và phản ứng với môi trường bất lợi xung quanh như thế nào. Đồng thời còn cung cấp những kiến thức và phương pháp về các ứng dụng thực tiễn của sinh lý học thực vật.

Phân bố thời lượng: (2 đvht) lý thuyết, (1 đvht) thực hành.

29. Sinh học chức năng động vật (3 đvht)

Giúp sinh viên nắm được kiến thức đại cương về chức năng của các cơ quan trong cơ thể, nhằm tìm hiểu và giải thích những cơ chế điều hòa và tự điều hòa của các quá trình sống để duy trì sự cân bằng, thích nghi, tồn tại và phát triển của các hệ thống sống.

Phần thực hành giúp sinh viên chứng minh những tính chất, quy luật của các chức năng bằng thực nghiệm in vitro, in situ, in vivo. Qua đó sẽ hiểu sâu, nắm vững những vấn đề đã được học ở phần lý thuyết. Mặt khác giúp sinh viên rèn luyện tác phong làm việc khoa học trong phòng thí nghiệm, đồng thời tập viết các bản tường trình báo cáo kết quả khoa học sau khi đã tiến hành thực nghiệm.

Phân bố thời lượng: (2 đvht) lý thuyết, (1 đvht) thực hành.

30. Kỹ thuật di truyền (4 đvht)

Nhằm trang bị cho sinh viên các cơ sở và nguyên lý của kỹ thuật di truyền hay của công nghệ ADN tái tổ hợp bao gồm: phần kiến thức chung về các đại phân tử sinh học, đặc biệt là ADN, về các enzym được sử dụng như những công cụ cho thao tác gen, các hệ thống vectơ nhân dòng và biểu hiện gen, các quá trình cơ bản để xây dựng thư viện gen, thư viện ADN bổ sung, các bước nhân dòng gen, thiết kế hệ thống vectơ biểu hiện, cải tiến định hướng gen quan tâm và chuyển gen vào cơ thể vật chủ (từ các cơ thể tiền nhân cho đến các cơ thể nhân chuẩn trong đó có cả con người). Học phần cũng sẽ đề cập đến các ứng dụng các kỹ thuật ADN tái tổ hợp trong các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, xử lý môi trường và y học để phục vụ lợi ích của con người.

Phần thực hành sẽ trang bị cho sinh viên một số kỹ thuật và kỹ năng thực hành cơ bản nhất của kỹ thuật di truyền bao gồm kỹ thuật tách, tinh sạch và định lượng ADN, kỹ thuật điện di và nhuộm băng ADN, kỹ thuật biến nạp gen và phương pháp sàng lọc thể biến nạp, kỹ thuật nhân bản ADN bằng phản ứng chuỗi polymerase (PCR).

Phân bố thời lượng: (3 đvht) lý thuyết, (1 đvht) thực hành.

31. Quá trình và thiết bị công nghệ (4 đvht)

Trang bị cho sinh viên các kiến thức về quá trình công nghệ và các nguyên lý, thiết bị cơ bản trong lĩnh vực công nghệ sinh học.

Tạo cho sinh viên khả năng nghiên cứu thiết kế công nghệ phân tích, đánh giá, một quy trình sản xuất công nghệ sinh học tối ưu. Đảm bảo được tính công nghệ, tính kinh tế và bảo vệ môi trường.

Giúp nhanh chóng triển khai các kết quả thử nghiệm nghiên cứu vào sản xuất công nghiệp, cũng như định hướng được các nội dung nghiên cứu ngay từ lúc đầu.

Phân bố thời lượng: (3 đvht) lý thuyết, (1 đvht) thực hành.

32. Ứng dụng tin học sinh học (3 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức về phương pháp giải bài toán sinh học, xử lý thống kê số liệu và quản lý, khai thác một cơ sở dữ liệu nghiên cứu sinh học bằng phần mềm Excel. Nội dung bao gồm: giới thiệu về Microsoft Excel, với những khái niệm cơ bản, những thủ thuật và thao tác với bảng tính Excel; ứng dụng bảng tính và hàm để giải các bài toán sinh học; chế độ đồ thị và biểu đồ; chế độ in của Excel; các phương pháp xử lý thống kê số liệu nghiên cứu sinh học; phân tích thống kê nhiều biến số trong nghiên cứu sinh học hay phân tích tương quan hồi quy; quản lý và khai thác một cơ sở dữ liệu trong nghiên cứu sinh học.

Phân bố thời lượng: (2 đvht) lý thuyết, (1 đvht) thực hành.

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỤ THỂ

Chương trình khung giáo dục đại học là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lí chất lượng của quá trình đào tạo đại học, do đó được quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở giáo dục đại học.

4.1. Chương trình khung trình độ đại học ngành Công nghệ sinh học được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình cấu trúc kiểu đơn ngành (Single Major). Danh mục các học phần (môn học) và khối lượng của chúng được đưa ra tại mục 3 chỉ là những qui định bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục 1 và 2, các trường bổ sung những học phần cần thiết để xây dựng thành chương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức không dưới 200 đvht) (không kể các nội dung về Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng) 

4.2. Phần kiến thức chuyên sâu (nếu có) thuộc ngành Công nghệ sinh học có thể được thiết kế theo từng lĩnh vực chuyên ngành hẹp của ngành Công nghệ sinh học hoặc theo hướng liên chuyên ngành. Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn 20% kiến thức chung của ngành.

 4.3. Phần kiến thức bổ trợ (nếu có) có thể được trường thiết kế theo một trong hai hướng sau:

- Bố trí các nội dung được lựa chọn khá tự do, liên quan tới nhiều ngành đào tạo nhưng xét thấy có lợi trong việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

- Bố trí các học phần có nội dung thuộc một ngành đào tạo thứ hai khác với ngành Công nghệ sinh học nhằm giúp mở rộng phạm vi hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Trong trường hợp mảng kiến thức thuộc ngành thứ hai có khối lượng bằng hoặc vượt 25 đvht), chương trình mới được tạo ra sẽ cấu trúc kiểu ngành chính (Major) - ngành phụ (Minor), trong đó ngành chính là Công nghệ sinh học.

Trường hợp đặc biệt khi chương trình mới tạo ra thỏa mãn đồng thời những quy định về chương trình khung tương ứng với hai ngành đào tạo khác nhau thì người tốt nghiệp sẽ được nhận hai văn bằng đại học. Đương nhiên trong trường hợp này, khối lượng kiến thức của toàn chương trình và thời gian đào tạo theo thiết kế sẽ lớn hơn nhiều so với hai kiểu cấu trúc chương trình trên.

4.4. Chương trình được biên soạn theo hướng tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập. Khối lượng kiến thức của chương trình đã được xác nhận phù hợp với khuôn khổ mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định cho một chương trình giáo dục đại học 4 năm. Chương trình cũng được biên soạn theo hướng đổi mới các phương pháp dạy và học đại học.

4.5. Hiệu trưởng các trường đại học ký quyết định ban hành các chương trình đào tạo ngành Công nghệ sinh học để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mình

 

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...