Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

( Ban hành kèm theo Quyết định số 35 /2004/QĐ-BGDĐT ngày 11/10/2045 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

____________________

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1 Mục tiêu chung

Đào tạo các cử nhân Công tác xã hội có phẩm chất chính trị đạo đức nghề nghiệp, có ý thức phục vụ nhân dân, có sức khoẻ, có tinh thần say mê yêu nghề, nắm vững kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành về nghề Công tác xã hội, có khả năng phát hiện, giải quyết những vấn đề trong mối quan hệ xã hội và nâng cao năng lực con người.

1.2 Mục tiêu cụ thể

Sau khi tốt nghiệp, cử nhân Công tác xã hội có thể:

- Cung ứng dịch vụ công tác xã hội tại các cơ sở và tổ chức xã hội (các cơ sở, cơ quan, tổ chức công và tư)

- Làm công tác xã hội chuyên nghiệp trong các lĩnh vực khác nhau như: sức khoẻ, giáo dục, pháp luật, kinh tế, truyền thông, xã hội, văn hoá, môi trường ...

- Làm việc trực tiếp tại các cơ sở nghiên cứu và đào tạo có liên quan đến công tác xã hội.

2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2.1 Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

185 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung về Giáo dục thể chất ((5 đvht)) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết).

Thời gian đào tạo: 4 năm.

2.2 Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo: 18(5 đvht)

2.2.1. Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu

(Chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

56

2.2.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

trong đó tối thiểu:

129

 - Kiến thức cơ sở của khối ngành và của ngành

47

 - Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành)

45

 - Kiến thức bổ trợ

 

 - Thực tập nghề nghiệp

8

 - Khoá luận (hoặc thi tốt nghiệp)

10

3. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC

3.1 Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1 Kiến thức giáo dục đại cương:(36 đvht)*

1

Triết học Mác – Lênin

6

2

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

5

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

4

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Nhập môn Tin học

4

7

Ngoại ngữ

10

8

Giáo dục thể chất

5

 

Giáo dục Quốc phòng

165 tiết

 

(*)  Không tính các học phần 8 và 9

3.1.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (74 đvht)

a. Kiến thức cơ sở của khối ngành: (19 đvht)

1

Lịch sử văn minh thế giới

3

2

Đại cương văn hoá Việt Nam

3

3

Pháp luật đại cương

3

4

Nhập môn Lôgic học

3

5

Tâm lý học đại cương

3

6

Xã hội học đại cương

4

 

b. Kiến thức cơ sở ngành: (28 đvht)

1

Phát triển học

3

2

Nhập môn nhân học xã hội

3

3

Sức khoẻ cộng đồng

3

4

Giới và phát triển

3

5

Gia đình học

3

6

Phương pháp và kỹ thuật nghiên cứu xã hội học

4

7

Tâm lý học xã hội

3

8

Tâm lý học phát triển

3

9

Hành vi con người và môi trường xã hội

3

 

c. Kiến thức ngành: (38 đvht)

1

Nhập môn công tác xã hội

3

2

Công tác xã hội với cá nhân

3

3

Công tác xã hội với nhóm

3

4

Tổ chức và Phát triển cộng đồng

4

5

Thực hành công tác xã hội (I)

6

6

Thực hành công tác xã hội (II)

6

7

An sinh xã hội và những vấn đề xã hội

4

8

Chính sách xã hội

3

9

Tham vấn

3

10

Quản trị ngành Công tác xã hội

3

 

3.2 Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1. Triết học Mác – Lênin: (6 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Kinh tế chính trị Mác – Lênin: (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Chủ nghĩa xã hội khoa học: (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam: (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh:  (3 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Ngoại ngữ: (10 đvht)

Thời lượng học ngoại ngữ (10 đvht) chỉ quy định cho các đối tượng đã hoàn thành chương trình ngoại ngữ 7 năm của giáo dục phổ thông. Yêu cầu kết thúc khoá học phải đạt trình độ trung cấp (Intermedicate level)

7. Nhập môn Tin học: (4 đvht)

Trang bị cho sinh viên ngành các khái niệm cơ bản về xử lý thông tin và máy tính điện tử. Giúp sinh viên nắm vững các thao tác truy cập Internet, các kỹ năng sử dụng hệ điều hành để thao tác trên máy tính điện tử, khai thác một số phần mềm ứng dụng, soạn thảo và lưu trữ các văn bản phục vụ công tác văn phòng, sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tính toán khoa học và giải quyết các vấn đề chuyên môn.

8. Giáo dục thể chất: (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/2002/GD-ĐT và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9. Giáo dục Quốc phòng: 165 tiết

Nội dung ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT, ngày 9/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

10. Lịch sử văn minh thế giới: (4 đvht)

Giới thiệu tổng quát về sự hình thành, phát triển các nền văn minh trên thế giới, các thành tựu chủ yếu, vai trò, vị trí của nền văn minh này trong tiến trình lịch sử nhân loại với nội dung cụ thể sau: Văn minh Ai Cập, văn minh Lưỡng Hà, văn minh Ấn Độ, văn minh Trung Hoa, văn minh Hồi giáo, văn minh phương Tây từ cổ đại đến hiện đại.

11. Đại cương văn hoá Việt Nam: (3 đvht)

Bao gồm những kiến thức cơ bản về văn hoá, văn hoá học và văn hoá Việt Nam trong lịch sử hình thành và phát triển từ nền tảng văn hoá, văn hoá kỳ đầu công nguyên, thời Đại Việt và thời hiện đại. Nội dung trọng tâm là văn hoá truyền thống sang hiện đại.

12. Pháp luật đại cương: (3 đvht)

Nội dung bao gồm kiến thức cơ bản về nhà nước và pháp luật, quan hệ trách nhiệm pháp lý, các quy phạm, các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống pháp luật Việt Nam, cấu trúc bộ máy Nhà nước, cũng như chức năng, thẩm quyền và địa vị pháp lý của các cơ quan trong bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam.

13. Nhập môn lôgic học: (3 đvht)

Học phần bao gồm các nội dung: Những vấn đề của lôgic học truyền thống; một số nội dung của lôgic học hiện đại; lịch sử lôgic; những quy luật, những hình thức cơ bản của tư duy.

14. Tâm lý học đại cương:  (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Triết học Mác – Lênin

Học phần giới thiệu cho sinh viên đối tượng, phương pháp nghiên cứu của tâm lý học đại cương; đồng thời cũng cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản của tâm lý học đại cương, bản chất của hiện tượng tâm lý, cơ sở tâm lý thần kinh, các hiện tượng tâm lý người và hiểu biết các quá trình tình cảm, xúc cảm, nhận thức và ý chí. Qua học phần này, sinh viên sẽ nắm được bản chất của nhân cách và các thuộc tính của nhân cách.

15. Xã hội học đại cương: (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Triết học Mác-Lênin

Cung cấp cho sinh viên một số kiến thức cơ bản và có hệ thống về Xã hội học, bao gồm: đối tượng, chức năng của Xã hội học; Lịch sử hình thành và phát triển Xã hội học; Cấu trúc của môn học Xã hội học: lý thuyết và thực hành, hệ thống các khái niệm và nguyên lý cơ bản của Xã hội học, các chuyên ngành Xã hội học, một số phương pháp nghiên cứu cơ bản của Xã hội học, quan hệ giữa Xã hội học và Công tác xã hội.

16. Phát triển học: (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Triết học Mác – Lênin, Xã hội học đại cương, Tâm lý học phát triển

Học phần cũng cung cấp cho sinh viên một số khái niệm cơ bản về phát triển, phát triển bền vững, phát triển và chậm phát triển, các tiêu chí của sự phát triển làm cơ sở cho một số môn học khác như: Phát triển cộng đồng, Quản lý dự án theo định hướng phát triển, Dân số và phát triển, Phụ nữ và phát triển....

17. Nhập môn nhân học xã hội: (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết:Triết học Mác - Lênin

Học phần cung cấp cho sinh viên: khái niệm nhân học và nhân học xã hội; Đối tượng của Nhân học xã hội là con người trong tính tổng thể của nó, là mối quan hệ cơ bản giữa con người và xã hội; những cấu trúc và thiết chế xã hội; Những quy luật chi phối hoạt động của con người và xã hội trêm các bình diện tư tưởng, kinh tế, chính trị, môi trường, văn hoá; Giải thích sự vận động của xã hội trong những tiến trình lịch sử khác nhau.

Nội dung kiến thức cơ bản của Nhân học xã hội gắn bó với nội dung triết học về con người, về dân tộc học, về tâm lý xã hội và làm nền cho nhiều lĩnh vực khác nhau của Công tác xã hội.

18. Sức khoẻ cộng đồng: (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương, An sinh xã hội

Học phần hướng vào cung cấp những cơ sở lý luận của sức khoẻ cộng đồng và những kiến thức, kỹ năng trong các hoạt động chăm sóc sức khoẻ ban đầu, sức khoẻ cộng đồng.

19. Giới và phát triển: (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương

Giúp cho sinh viên có những hiểu biết về giới một cách khoa học và có hệ thống. Kết thúc học phần này sinh viên có  thể vận dụng những lý luận cơ bản về giới và phát triển để phần tích các vấn đề: giới trong lao động - nghề nghiệp, trong giáo dục, y tế, văn hoá, chính sách xã hội ... Học phần cho thấy vai trò giới trong sự phát triển của xã hội Việt Nam. Học phần cũng đưa ra cách thức lồng ghép giới trong các chương trình, dự án phát triển nhằm giúp sinh viên có thể tự tham gia hay thực hiện các chương trình phát triển cộng đồng ở Việt Nam.

20. Gia đình học: (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Xã hội học đại cương, Tâm lý học xã hội

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các cách tiếp cận, các khái niệm và những phương pháp nghiên cứu gia đình. Kết thúc học phần sinh viên có thể nắm được lịch sử của gia đình, sự hình thành và phát triển của gia đình, những mối quan hệ bên trong gia đình, mối quan hệ giữa gia đình và các thiết chế khác trong xã hội, những yếu tố ảnh hưởng đến gia đình cũng như những sự biến đổi của gia đình.

21. Phương pháp và kỹ thuật nghiên cứu xã hội học: (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Xã hội học đại cương

Cung cấp cho sinh viên một số kiến thức cơ bản và hệ thống về phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu xã hội học cụ thể và vận dụng các phương pháp trong nghiên cứu và hoạt động xã hội, cụ thể là: phương pháp luận, một số phương pháp cụ thể như phương pháp quan sát, phân tích tư liệu, phương pháp phỏng vấn cá nhân, phỏng vấn nhóm, phương pháp phỏng vấn sâu, phỏng vấn tiểu sử, phương pháp chọn mẫu, phương pháp dân tộc học.

22. Tâm lý học xã hội: (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương, Xã hội học đại cương

Học phần giới thiệu cho sinh viên hiểu được bản chất, nguồn gốc của các hiện tượng tâm lý xã hội, hiểu được các cơ chế ảnh hưởng xã hội và một số hiện tượng tâm lý xã hội của nhóm; giúp sinh viên nắm được các hiện tượng tâm lý xảy ra trong các nhóm nhỏ và vấn đề quyền lực, các phong cách lãnh đạo trong nhóm nhỏ. Kết thúc học phần sinh viên sẽ nhận biết được các cử chỉ phi ngôn ngữ và các hình thức giao tiếp bằng ngôn ngữ.

23. Tâm lý học phát triển: (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương

Học phần giúp sinh viên nắm vững bản chất của tâm lý học phát triển, nắm vững bản chất, quy luật của sự phát triển con người trong quá trình phát triển cá thể; nắm được các nhân tố và động lực của sự phát triển tâm lý và các đặc điểm phát triển tâm lý cơ bản của các lứa tuổi trong quá trình phát triển.

24. Hành vi con người và môi trường xã hội: (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học xã hội, Xã hội học đại cương

Giúp sinh viên hiểu được các yếu tố cơ bản về sinh học, vật lý học, văn hoá và xã hội của mỗi cá nhân con người gắn liền với hệ thống xã hội. Làm rõ mối tương tác qua lại giữa hành vi con người với môi trường xã hội trong suốt vòng đời của các đối tượng khách hàng khác nhau, cá nhân, nhóm, gia đình, đặc biệt nhấn mạnh đến ảnh hưởng của giá trị, nhu cầu, mục đích của hệ thống xã hội, gắn liền với thực tiễn công tác xã hội.

25. Nhập môn công tác xã hội: (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Xã hội học đại cương, Tâm lý học đại cương.

Học phần giúp sinh viên hiểu được Công tác xã hội là một ngành khoa học và một nghề riêng biệt. Sinh viên sẽ được giới thiệu đôi nét về lịch sử hình thành, nền tảng triết lý và khoa học, các đặc trưng cơ bản của công tác xã hội, các giá trị và quy tắc đạo đức và nguyên tắc hành động của ngành, quan hệ giữa Công tác xã hội với các ngành khoa học khác như Triết học, Xã hội học, Sinh học, Y học. Đồng thời giúp sinh viên nhận thức rõ các lĩnh vực hoạt động của Công tác xã hội.

26. Công tác xã hội với cá nhân: (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Nhập môn công tác xã hôi, Phương pháp nghiên cứu xã hội, Tâm lý học xã hội.

Giới thiệu cho sinh viên mục đích, vị trí, vai trò và nội dung của phương pháp Công tác xã hội với cá nhân, lịch sử hình thành và phát triển của phương pháp này, quan hệ giữa nhân viên Công tác xã hội với khách hàng (thân chủ), hiểu rõ các bước đi, nguyên tắc của phương pháp này. Qua đó, sinh viên vừa được nâng cao nhận thức, vừa được trang bị một số kỹ năng riêng của công tác xã hội với cá nhân (với từng thân chủ cụ thể).

27. Công tác xã hội với nhóm: (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Nhập môn công tác xã hội, Phương pháp nghiên cứu xã hội học, Tâm lý học xã hội.

Giới thiệu cho sinh viên khái niệm nhóm trong công tác xã hội, công tác xã hội nhóm, sự khác nhau giữa công tác xã hội nhóm với tâm lý nhóm, mục đích, nội dung phương pháp công tác xã hội với nhóm, bước đầu vận dụng kiến thức và kỹ năng về hành động nhóm, vai trò cán bộ xã hội tác động vào tiến trình nhóm.

28. Tổ chức và phát triển cộng đồng: (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Nhập môn công tác xã hội, các học phần về phương pháp công  tác xã hội.

Giúp sinh viên hiểu rõ khái niệm cộng đồng, phát triển cộng đồng và phương pháp tổ chức và phát triển cộng đồng. Hiểu rõ mục đích, nội dung, biện pháp tổ chức và phát triển cộng đồng, chú trọng đặc biệt xây dựng nguồn lực và tạo quyền chủ động cho cộng đồng để giải quyết các vấn đề hiện tại, tương lai để phát triển bền vững.

29. Thực hành công tác xã hội I: (6 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Các học phần về phương pháp công tác xã hội.

Trong công tác xã hội thực hành, nghĩa là thực hành các phương pháp Công tác xã hội dưới sự hướng dẫn của một cán bộ công tác xã hội có kinh nghiệm, sinh viên sẽ có cơ hội tiếp cận với các vấn đề xã hội được nghe ở lớp, nối kết lý thuyết và thực tế, nhất là phát triển thái độ nghề nghiệp và áp dụng phương pháp, kỹ năng Công tác xã hội học trên lớp.

Sinh viên thực tập về phương pháp Công tác xã hội cá nhân và nhóm tại một số cơ sở có áp dụng Công tác xã hội chuyên môn. Trong trường hợp ngược lại và tại đơn vị không có cán bộ Công tác xã hội chuyên nghiệp thì nhà trường phải gửi cán bộ xã hội tới đó để hướng dẫn sinh viên.

30. Thực hành công tác xã hội II: (6 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Các học phần về phương pháp công tác xã hội

Sinh viên tới một cộng đồng, cho dù nơi đó có thể có hay không có cơ sở xã hội thích hợp, nhưng điều quan trọng là sinh viên được hướng dẫn bởi một cán bộ chuyên nghiệp để áp dụng phương pháp phát triển cộng đồng.

Trong đợt thực tập tốt nghiệp sinh viên đảm nhận một trách nhiệm tổng hợp trong suốt một giai đoạn ngắn như mọi cán bộ Công tác xã hội khác.

31. An sinh xã hội và những vấn đề xã hội (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Nhập môn Công tác xã hội, Xã hội học đại cương

Học phần giúp cho sinh viên tiếp cận khái niệm khoa học về vấn đề xã hội và An sinh xã hội. Từ đó hình thành bộ máy án sinh xã hội nhằm không chỉ giải quyết mà còn phòng ngừa và giảm thiểu tác hại của các vấn đề xã hội bằng các hoạt động phát triển xã hội. Học phần cũng giúp sinh viên phân tích, tìm giải pháp cho các vấn đề xã hội nảy sinh trong xã hội Việt Nam đương đại, phân tích mặt mạnh, mặt yếu của các thiết chế xã hội ở Việt Nam để đối phó với tình hình thực tiễn xã hội.

32. Chính sách xã hội: (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Nhập môn công tác xã hội, An sinh xã hội và những vấn đề xã hội.

Giới thiệu một số quan điểm, quan niệm, khái niệm về chính sách xã hội, vai trò của chính sách xã hội trong quá trình phát triển xã hội, quan hệ giữa chính sách xã hội và công tác xã hội. Vận dụng một số kiến thức về chính sách xã hội vào thực tiễn xã hội Việt Nam.

33. Tham vấn: (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học xã hội, Tâm lý học phát triển

Học phần giới thiệu một số khái niệm cơ bản về tham vấn, một số phương pháp và kỹ năng cơ bản, các bước và các giai đoạn trong quá trình tham vấn. Đồng thời giúp sinh viên nắm vững các nguyên tắc trong tham vấn, các phẩm chất đạo đức cơ bản của nhà tham vấn.

34. Quản trị Công tác xã hội: (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Nhập môn công tác xã hội

Giúp sinh viên hiểu khái niệm Quản trị và Quản trị công tác xã hội. Hiểu rõ cán bộ Công tác xã hội cũng cần có những kiến thức và kỹ năng quản lý như cán bộ của mọi ngành khác. Xu hướng hành chính hoá có thể bỏ quên nhu cầu của con người nói chung và những nhóm dễ bị tổn thương nói riêng. Quản trị ngành Công tác xã hội sẽ giúp khắc phục nguy cơ này. Đặt con người lên hàng đầu là mục đích chính của quản trị trong Công tác xã hội. Học phần có thể đi chuyên sâu vào các vấn đề quản lý của cơ sở xã hội, của dự án phát triển tuỳ nhu cầu của cơ sở.

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỤ THỂ

Chương trình khung Giáo dục đại học là những quy định Nhà nước về cấu trúc, khối lượng và nội dung kiến thức tối thiểu cho từng ngành đào tạo và ứng với từng trình độ đào tạo, do đó là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng của quá trình đào tạo đại học và được quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở giáo dục đại học có đào tạo trình độ đại học.

4.1 Chương trình khung trình độ đại học ngành Công tác xã hội được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình cấu trúc kiểu đơn ngành (Single Major). Danh mục các học phần (môn học) và khối lượng của chúng được đưa ra tại mục 3 chỉ là những quy định bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục 1 và 2, các trường bổ sung những học phần cần thiết để xây dựng thành chương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức không dưới 18(5 đvht) (không kể các nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng).

4.2 Phần kiến thức chuyên ngành (nếu có) thuộc ngành Công tác xã hội có thể được thiết kế theo từng lĩnh vực chuyên sâu hẹp của ngành Công tác xã hội, hoặc theo hướng phát triển qua một ngành thứ hai. Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn 20% kiến thức chung của ngành.

4.3 Phần kiến thức bổ trợ: (nếu có) có thể được trường thiết kế theo một trong hai hướng sau:

- Bố trí các học phần có nội dung được lựa chọn khá tự do, liên quan tới nhiều ngành đao tạo nhưng xét thấy có lợi trong việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

- Bố trí các học phần có nội dung thuộc một ngành đào tạo thứ hai khác với ngành Xã hội học (ví dụ như: Xã hội học, Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Quản lý giáo dục ...) nhằm giúp mở rộng phạm vi hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Trong trường hợp mảng kiến thức thuộc khối ngành thứ hai có khối lượng bằng hoặc vượt 2(5 đvht), chương trình mới được tạo ra sẽ có cấu trúc kiển ngành chính (Major) – ngành phụ (Minor). Trong đó, ngành chính là Công tác xã hội.

Trường hợp đặc biệt khi chương trình mới tạo ra thoả mãn đồng thời những quy định về chương trình khung tương ứng với hai ngành đào tạo khác nhau thì người tốt nghiệp sẽ được nhận hai văn bằng đại học. Đương nhiên trong trường hợp này, khối lượng kiến thức của toàn chương trình và thời gian đào tạo theo thiết kế sẽ lớn hơn nhiều so với hai kiểu cấu trúc chương trình trên.

4.4 Chương trình được biên soạn theo hướng tinh giảm số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực hành tại cơ sở. Khối lượng kiến thức của chương trình đã được xác nhận phù hợp với khuôn khổ mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định cho một chương trình giáo dục đại học 4 năm. Chương trình cũng được biên soạn theo hướng đổi mới các phương pháp dạy và học đại học.

4.5 Hiệu trưởng các trường Đại học ký quyết định ban hành chương trình đào tạo ngành Công tác xã hội để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mình.

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...