Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH ĐẠO DIỄN ĐIỆN ẢNH - TRUYỀN HÌNH

Trình độ đào tạo: Đại học

(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2009/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 02  năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

---------------------------

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1. Mục tiêu chung

Chương trình khung giáo dục đại học ngành Đạo diễn điện ảnh trình độ đại học nhằm đào tạo cử nhân ngành Đạo diễn Điện ảnh đáp ứng nhu cầu hoạt động trong lĩnh vực Điện ảnh nói riêng và Văn hóa nghệ thuật nói chung.

1.2. Mục tiêu cụ thể: sau khi tốt nghiệp, cử nhân ngành Đạo diễn điện ảnh phải đạt được các yêu cầu sau:

1.2.1. Phẩm chất đạo đức

Có lập trường tư tưởng vững vàng, có đạo đức và nếp sống lành mạnh, say mê nghề nghiệp; nắm vững chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, đặc biệt trên lĩnh vực Văn hóa nghệ thuật.

1.2.2. Kiến thức

Nắm vững những kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn; hệ thống các kiến thức chung, kiến thức cơ sở và kiến thức ngành Đạo diễn điện ảnh ở trình độ đại học.

1.2.3. Kỹ năng

Nắm vững các kỹ năng về kỹ thuật và nghệ thuật Đạo diễn điện ảnh, có khả năng độc lập sáng tạo, tư duy khoa học, tạo hiệu quả cao trong lĩnh vực Đạo diễn điện ảnh.

2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

- Khối lượng kiến thức tối thiểu: 210 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất (5 đvht) và Giáo dục quốc phòng - an ninh (165 tiết).

- Thời gian đào tạo: 4 năm

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo (đvht)

2.2.1

Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu (chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng - an ninh)

75

2.2.2

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

135

Kiến thức cơ sở của ngành

41

Kiến thức ngành

74

Thực tập nghề nghiệp

10

Khóa luận (hoặc thi) tốt nghiệp

10

3. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC BẮT BUỘC

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương (50 đvht*)

1

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

8

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

3

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

4

4

Đường lối Văn  hóa - Văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam

2

5

Cơ sở văn hóa Việt nam

4

6

Ngoại ngữ (tiếng Anh)

10

7

Tin học cơ bản

4

8

Phân tích tác phẩm văn học

5

9

Lịch sử văn học Việt Nam

4

10

Lịch sử văn học Thế giới

6

11

Giáo dục thể chất

5

12

Giáo dục quốc phòng - an ninh

165 tiết

Chưa tính các học phần 11 và 12.

3.1.2. Kiến thức giáo dục  chuyên nghiệp (115 đvht)

- Kiến thức cơ sở của ngành (41 đvht)

1

Lịch sử Điện ảnh Việt Nam

4

2

Lịch sử Điện ảnh Thế giới

5

3

Phân tích tác phẩm phim

3

4

Thực hành Phân tích tác phẩm phim

5

5

Nghiệp vụ biên kịch

4

6

Thực hành Nghiệp vụ biên kịch

4

7

Kỹ thuật quay phim

3

8

Nghệ thuật quay phim

4

9

Thiết kế mỹ thuật Điện ảnh

3

10

Âm thanh điện ảnh

3

11

Nhạc phim

3

- Kiến thức ngành (54 đvht)

1

Nghiệp vụ đạo diễn 1

6

2

Nghiệp vụ đạo diễn 2

4

3

Nghiệp vụ đạo diễn 3

6

4

Nghiệp vụ đạo diễn 4

6

5

Nghiệp vụ đạo diễn 5

6

6

Nghiệp vụ đạo diễn 6

6

7

Nghiệp vụ diễn viên 1

5

8

Nghiệp vụ diễn viên 2

5

9

Dựng phim

6

10

Hậu kỳ

4

- Thực tập nghề nghiệp: 10 đvht

- Khóa luận (hoặc thi) tốt nghiệp: 10 đvht

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin (8 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

- Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác -Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh

- Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

4. Đường lối Văn hóa - Văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Tư tưởng Hồ Chí Minh

- Nội dung:

+ Những quan điểm và nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về văn hóa.

+ Vai trò của văn hóa trong sự nghiệp cách mạng của giai cấp công nhân.

+ Quá trình hình thành, phát triển và hoàn thiện những nội dung cơ bản trong Đường lối Văn hóa - Văn nghệ của Đảng cộng sản Việt Nam: phân tích những nội dung có liên quan trong các văn kiện của Đảng (chú ý đến bối cảnh lịch sử, xã hội từng thời kỳ, từng giai đoạn).

+ Vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam trong lãnh đạo văn  hóa.

+ Những thành tựu lớn về xây dựng văn hóa từ trước tới nay.

+ Những khó khăn, tồn tại cần khắc phục.

+ Phương hướng cụ thể cho việc xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

5. Cơ sở văn hóa Việt Nam (4 đvht)

Nội dung: những kiến thức cơ bản về Văn hóa học và văn hóa Việt Nam trong tiến trình phát triển của văn hóa Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử; biểu hiện của văn hóa Việt Nam thông qua các thành tố văn hóa: văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức đời sống cá nhân, văn hóa tổ chức đời sống cộng đồng, văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, văn hóa ứng xử với môi trường xã hội của tộc người Việt giữ vai trò chủ thể và xác định rõ những đặc điểm của vùng văn hóa ở Việt Nam.

6. Ngoại ngữ (tiếng Anh) (10 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: khụng

- Nội dung: những kiến thức, kỹ năng cơ bản nhất về tiếng Anh làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tiếp thu dễ dàng những bài học ở cấp độ cao hơn. Đối với những sinh viờn đó hoàn thành chương trỡnh ngoại ngữ 7 năm ở bậc trung học phổ thụng, sau khi hoàn thành học phần này phải đạt trỡnh độ trung cấp (Intermediate Level).

7. Tin học cơ bản (4 đvht)

Nội dung: những khái niệm cơ bản về hệ điều hành, cấu tạo và cách sử dụng máy tính; xử lý văn bản, quản lý dữ liệu; giới thiệu về Internet và cách truy cập. Ngoài ra giúp sinh viên hình thành, phát triển kỹ năng sử dụng máy tính và các phần mềm thông dụng.

8. Phân tích tác phẩm văn học (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: cơ sở lý luận để phân tích một tác phẩm văn học là một chỉnh thể nghệ thuật của ngôn từ, cách xây dựng một tác phẩm văn học từ nội dung, hình thức, đề tài, chủ đề tư tưởng, nhân vật, kết cấu, ngôn ngữ, thể loại, khuynh hướng và phong cách sáng tác - hình thành nhận thức về sáng tác tác phẩm văn học. Học phần gồm:

+ Tác phẩm văn học là một chỉnh thể nghệ thuật ngôn từ.

+ Nội dung của tác phẩm văn học, đề tài, chủ đề, tư tưởng.

+ Nhân vật trong tác phẩm văn học.

+ Kết cấu của tác phẩm văn học.

+ Ngôn ngữ của tác phẩm văn học.

+ Thể loại của tác phẩm văn học.

9. Lịch sử văn học Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức khái quát về quá trình phát triển của văn học Việt Nam; hệ thống các tác giả, tác phẩm tiêu biểu nhất trong từng giai đoạn lịch sử, gồm:

+ Văn học dân gian Việt Nam: Khái quát văn học dân gian Việt Nam và giới thiệu một số tác giả tiêu biểu.

+ Văn học trung đại Việt Nam: Một số vấn đề về loại hình và lịch sử trung đại.

+ Văn học hiện đại Việt Nam: Khái quát văn học hiện đại Việt Nam (từ đầu thế kỷ XX đến nay).

10. Lịch sử văn học Thế Giới (6 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về quá trình phát triển của văn học trong lịch sử nhân loại qua những tác giả, tác phẩm tiêu biểu ở từng thời kỳ cụ thể. Đồng thời, rèn luyện cho sinh viên kỹ năng khám phá bản chất thẩm mỹ của văn chương, cá tính sáng tạo và quan niệm nghệ thuật của nhà văn, gồm:

+ Văn học cổ đại Hy Lạp.

+ Văn học thời phục hưng.

+ Văn học Pháp thế kỷ XVII.

+ Văn học Pháp thế kỷ XVIII.

+ Văn học hiện thực Nga thế kỷ XIX.

+ Văn học lãng mạn Pháp thế kỷ XIX.

+ Văn học thế kỷ XX.

11. Giáo dục thể chất (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12 tháng 9 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học đại cương (giai đoạn I) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng Sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12 tháng 4 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục Thể chất giai đoạn II các trường Đại học và Cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).

12. Giáo dục quốc phòng - an ninh (165 tiết)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh trình độ đại học, cao đẳng.

13. Lịch sử Điện ảnh Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: quá trình hình thành và phát triển của Điện ảnh Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử; những đặc điểm cơ bản, những quy luật phát triển của nền Điện ảnh Việt Nam; những vấn đề của Điện ảnh Việt Nam trong những chặng đường phát triển, từ đó giúp sinh viên hệ thống hóa quá trình hình thành và phát triển nền Điện ảnh Việt Nam, làm cơ sở lý luận, nền tảng cho công việc sáng tạo trong quá trình phát triển nghề nghiệp sau này. Học phần gồm:

+ Phần I: điện ảnh Việt Nam trước Cách mạng tháng tám.

+ Phần II: điện ảnh cách mạng Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975.

+ Phần III: điện ảnh vùng tạm chiếm.

+ Phần IV: phim truyện Việt Nam từ 1975 đến nay.

+ Phần V: phim tài liệu và phim hoạt hình.

14. Lịch sử Điện ảnh Thế Giới (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những nét cơ bản của lịch sử hình thành và phát triển, những trào lưu và khuynh hướng sáng tác của nghệ thuật điện ảnh thế giới, đại diện một số nước như: Pháp, Mỹ, Ý, Liên Xô, một số nước tây Âu khác và một số nước châu Á. Từ đó, phát huy khả năng tìm tòi sáng tạo nghệ thuật và nghiên cứu khoa học của sinh viên. Gồm các phần:

+ Điện ảnh Pháp.

+ Điện ảnh Mỹ.

+ Điện ảnh Ý.

+ Điện ảnh Liên Xô (cũ).

+ Giới thiệu một số nền điện ảnh các nước tây Âu.

+ Giới thiệu điện ảnh các nước châu Á.

15. Phân tích tác phẩm phim (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: giới thiệu cho sinh viên những kiến thức về việc lựa chọn một số phim tiêu biểu trên thế giới và Việt Nam với các nội dung: nội dung tư tưởng, ý đồ nghệ thuật; phân tích cách tạo dựng hệ thống sự kiện, các hình thức bộc lộ tính cách nhân vật, chất kịch trong tác phẩm điện ảnh, tính hiện thực và thực tế của phim lịch sử. Trên cơ sở đó, giúp sinh viên có những kiến thức cơ bản then chốt về nghề nghiệp phục vụ cho việc làm phim trong tương lai. Gồm các phần:

+ Mông ta giơ.

+ Hệ thống sự kiện.

+ Vấn đề xây dựng nhân vật trong nghệ thuật Điện ảnh Việt Nam từ trước đến nay (các mô hình, các thủ pháp xây dựng...).

+ Tính kịch trong điện ảnh.

+ Tính cách qua sự đối lập.

+ Hiện thực và thực tế.

+ Phim lịch sử.

+ Về ý nghĩa của các chi tiết.

16. Thực hành phân tích tác phẩm phim (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Phân tích tác phẩm phim

- Nội dung: thực hành xem các thể loại phim tiêu biểu; thảo luận chữa bài tập trên lớp có sự hướng dẫn của giảng viên; viết bài phân tích phim hoặc viết kịch bản phim.

17. Nghiệp vụ biên kịch (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về phương pháp xây dựng kịch bản điện ảnh từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ ngắn đến dài, từ phim câm đến phim tiếng và một số thể loại khác; công việc chuyển thể các tác phẩm văn học sang kịch bản điện ảnh, trên cơ sở đó sinh viên sẽ hình dung được cách thức và giá trị của kịch bản điện ảnh. Nội dung gồm:

Phần thứ nhất: kịch bản phim câm.

+ Tầm quan trọng của yếu tố phim câm trong Điện ảnh.

+ Phương pháp kể chuyện bằng hình ảnh.

+ Một số tình huống điển hình, không nhất thiết phải dùng đối thoại.

Phần thứ hai: đoạn kịch bản phim có âm thanh.

+ Ý nghĩa của việc sử dụng âm thanh trong phim.

+ Đối thoại về diễn xuất.

+ Vai trò của đoạn và trường đoạn.

Phần thứ ba: kịch bản phim ngắn.

+ Những quan niệm về phim ngắn và kịch bản ngắn.

+ Vai trò của tính kịch.

+ Cốt truyện và nhân vật.

Phần thứ tư: kịch bản phim tài liệu - khoa học.

+ Các thể loại phim tài liệu - khoa học.

+ Ý nghĩa của lời bình.

+ Những hình thức chủ yếu của phim tài liệu – khoa học.

Phần thứ năm: chuyển thể tác phẩm văn học sang kịch bản điện ảnh.

+ Tầm quan trọng của việc đưa tác phẩm văn học lên màn ảnh (chuyển thể).

+ Các phương pháp cơ bản trong chuyển thể tác phẩm văn học.

+ Tác phẩm văn học và kịch bản vô tuyến truyền hình nhiều tập.

Phần thứ sáu: Kịch bản phim truyện dài.

+ Các loại và các thể loại kịch bản phim truyện.

+ Phương pháp sáng tác kịch bản phim truyện dài.

18. Thực hành nghiệp vụ biên kịch (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Nghiệp vụ biên kịch

- Nội dung: viết một đoạn kịch bản phim câm; viết một đoạn kịch bản phim có âm thanh; viết một đoạn kịch bản phim ngắn; viết một kịch bản phim tài liệu khoa học; viết đề cương chi tiết chuyển thể tác phẩm văn học sang kịch bản điện ảnh và viết đề cương chi tiết hoặc phác thảo kịch bản phim truyện.

19. Kỹ thuật quay phim (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: nguyên lý cấu tạo, chức năng, nhiệm vụ và các bộ phận chính trong máy quay video, khuôn hình và chế độ màu sắc của máy quay video, từ đó sinh viên biết sử dụng, khai thác, bảo quản máy quay đạt hiệu quả nhất. Các bài giảng và thực hành được kết hợp xen kẽ. Nội dung gồm:

+ Khái quát về kỹ thuật Video.

+ Khuôn hình.

+ Cấu tạo và chức năng các bộ phận.

+ Vai trò và góc độ máy quay Video.

+ Chế độ màu sắc của máy quay Video.

+ Ánh sáng.

+ Chân máy và các thiết bị kèm theo.

+ Thực hành học phần.

20. Nghệ thuật quay phim (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: phần lý thuyết và thực hành về khuôn hình điện ảnh, về kỹ thuật quay cơ bản trong nghệ thuật quay phim. Đặc biệt, các kiến thức cơ bản và kỹ năng chuyên môn về kỹ thuật và nghệ thuật quay phim. Phần thực hành là thao tác kỹ thuật máy quay, áp dụng các yếu tố kỹ thuật khác phục vụ quay và sử dụng các thiết bị kỹ thuật quay phim. Gồm các phần:

+ Khái niệm khuôn hình điện ảnh.

+ Sự phát triển của nội dung khuôn hình Điện ảnh.

+ Ánh sáng và chiếu sáng  trong khuôn hình Điện ảnh.

+ Vai trò và góc độ máy quay.

+ Tương quan của đối tượng.

+ Chuyển động máy quay.

+ Tít và tiêu đề của phim.

21. Thiết kế Mỹ thuật Điện ảnh (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: vai trò, vị trí, chức năng và nhiệm vụ của hoạ sĩ thiết kế mỹ thuật trong phim; các công việc thiết kế từng công đoạn và tổng thể từ việc xử lý kịch bản, ý đồ phác thảo, xử lý bối cảnh, đạo cụ, phục trang, hóa trang đến tính cách và tâm lý nhân vật; mối quan hệ sáng tác với các thành phần chủ chốt trong đoàn làm phim như quay phim, biên kịch, nhà sản xuất phim tạo nên một sự thống nhất trong phong cách sáng tác cho bộ phim về tạo hình. Trong học phần, ở từng thời điểm sinh viên sẽ được giới thiệu tiếp về công tác thiết kế mỹ thuật hiện đại. Gồm các phần:

+ Vai trò, chức năng và nhiệm vụ của người họa sĩ thiết kế mỹ thuật trong phim.

+ Xử lý tạo hình trang phục, đạo cụ và hóa trang nhân vật.

+ Bối cảnh trang trí phim; tính cách và tâm lý nhân vật.

+ Xử lý kịch bản văn học và phác thảo thiết kế.

+ Quan hệ giữa họa sĩ thiết kế với đạo diễn và quay phim.

+ Thiết kế mỹ thuật trong phim lịch sử và phim truyền hình.

+ Công tác thiết kế mỹ thuật hiện nay.

22. Âm thanh Điện ảnh (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về kỹ thuật âm thanh trong quá trình sản xuất phim Điện ảnh và Truyền hình: từ thu thanh, chuyển ghi, lồng tiếng hòa âm, tạo hiệu ứng... để tạo ra bản tiếng chuẩn. Gồm các phần:

+ Các loại Micro và bố trí Micro trong khi thu thanh.

+ Cân bằng tiếng nói trong điện ảnh và truyền hình

+ Cân bằng âm nhạc.

+ Hiệu ứng âm thanh và tiếng vang nhân tạo.

+ Điều chỉnh mức âm thanh, hoà âm.

+ Đồng bộ âm thanh và hình ảnh.

+ Lồng tiếng phim.

23.  Nhạc phim  (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức về các chức năng của âm nhạc trong một tác phẩm điện ảnh, qua đó tạo cho tác phẩm đạt được hiệu quả toàn diện; các bài giảng và các bài thực hành được kết hợp xen kẽ, gồm các phần:

+ Mục tiêu của học phần - nhạc không lời.

+ Chức năng: nhạc phim làm cơ sở cảm thụ cho người xem.

+ Chức năng: nhạc phim bình luận, triết lý tư tưởng, đạo đức, xã hội.

+ Chức năng: hỗ trợ cho sự chuyển động, âm nhạc hóa tiếng động, giới thiệu không gian mô tả.

+ Nhạc phim giới thiệu khoảng thời gian mô tả và giới thiệu khoảng thời gian đang mô tả.

+ Chức năng của sự yên lặng trong phim.

+ Tổng kết kinh nghiệm làm phim, kinh nghiệm nghe nhạc.

+ Thực hành xem phim.

24. Nghiệp vụ đạo diễn 1 (6 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: lý thuyết nhập môn về vị trí, chức năng, tính chất sáng tạo, công việc và vai trò của đạo diễn trong nghệ thuật điện ảnh; các bài thực hành thẩm thấu, phân tích văn học, chuyển tác phẩm văn học thành kịch bản điện ảnh và viết phân cảnh kỹ thuật, cơ sở kịch bản; sự khác nhau giữa tư duy văn học và tư duy điện ảnh, ngôn ngữ văn học và ngôn ngữ điện ảnh với sự kết hợp giữa nghệ thuật và kỹ thuật thể hiện. Gồm các phần:

+ Lý thuyết nhập môn.

+ Bài tập thẩm thấu, phân tích văn học.

+ Bài tập chuyển văn học sang kịch bản điện ảnh.

+ Bài tập viết kịch bản phân cảnh kỹ thuật.

25. Nghiệp vụ đạo diễn 2 (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Nghiệp vụ đạo diễn 1

- Nội dung: kết hợp lý thuyết và thực hành để giúp sinh viên bước đầu hiểu được cách tiếp cận chất liệu thực tế thông qua cách nhìn điện ảnh; tổ chức chất liệu thông qua nghệ thuật dựng phim (Montage), cách quan sát cuộc sống để biết phát hiện vấn đề  và chi tiết cho nghệ thuật thể hiện. Gồm các phần:

+ Cách tiếp cận chất liệu thực tế thông qua cách nhìn điện ảnh.

+ Tổ chức chất liệu thông qua nghệ thuật dựng phim (Montage).

+ Cách quan sát cuộc sống để phát hiện vấn đề và chi tiết cho nghệ thuật thể hiện.

+ Bài tập quan sát ghi hình bằng video, bài phóng sự có độ dài từ 15 đến 20 phút.

26. Nghiệp vụ đạo diễn 3 (6 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Nghiệp vụ đạo diễn 1 và 2

- Nội dung: Thông qua thực hành kết hợp với lý thuyết giúp sinh viên nắm vững những yêu cầu cơ bản của nghệ thuật dàn cảnh và xử lý diễn viên trong hệ thống dựng phim (Montage) và trong từng khuôn hình (midăngxen trong hệ thống dựng và midăngcat trong cảnh quay...). Gồm các phần:

+ Dàn cảnh trên sàn diễn, quay video ghi hình.

+ Kết hợp với nghiệp vụ diễn viên.

+ Bài tập midăng xen.

27. Nghiệp vụ đạo diễn 4 (6 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Nghiệp vụ đạo diễn 1,2 và 3.

- Nội dung: những kiến thức về toàn bộ quy trình sản xuất phim, bắt đầu từ kịch bản đến giai đoạn cuối kết thúc hậu kỳ ra phim; mối quan hệ liên kết, phối hợp giữa các bộ môn nghệ thuật trong một tổng thể thống nhất dưới sự chỉ đạo của đạo diễn từ nghệ thuật đến kỹ thuật; từ công việc sáng tạo tổ chức chất liệu nghệ thuật đến tổ chức công việc và con người. Gồm các phần:

+ Quy trình sản xuất phim.

+ Mối quan hệ liên kết phối hợp giữa các bộ môn nghệ thuật trong một tổng thể thống nhất.

+ Thực hiện bài tập phim không lời từ 10 đến 15 phút.

28. Nghiệp vụ đạo diễn 5 (6 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Nghiệp vụ đạo diễn 1, 2, 3 và 4

- Nội dung: những kiến thức về phim tài liệu, phim khoa học, phim truyền hình; sự kết hợp đa dạng các thể loại phim trong từng loại hình; sự giao thoa giữa các yếu tố nghệ thuật và kỹ thuật của các loại hình phim. Gồm các phần:

+ Phim tài liệu.

+ Phim khoa học.

+ Phim truyền hình.

+ Phim truyện.

+ Thực hiện bài tập phim tự chọn, độ dài từ 10 phút đến 15 phút để thể nghiệm ý tưởng sáng tạo của sinh viên.

29. Nghiệp vụ đạo diễn 6 (6 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Nghiệp vụ đạo diễn 1,2,3,4 và 5.

- Nội dung: ngoài những hiểu biết và kinh nghiệm của bài tập phim không lời, sinh viên cần nắm được cách xử lý âm thanh trong phim, từ các loại tiếng động đến lời thoại và âm nhạc; từ việc lồng tiếng đến hòa âm; cách xử lý nghệ thuật dựng phim (montage) trong phim tiếng; các hiệu quả tạo không khí và cảm xúc của âm thanh... Gồm các phần:

+ Xử lý tiếng động và lời thoại trong phim.

+ Xử lý âm nhạc trong phim.

+ Xử lý lồng tiếng, hòa âm trong phim.

+ Xử lý Montage trong phim tiếng.

+ Xử lý hiệu quả và cảm xúc của âm thanh.

+ Thực hiện bài tập phim có âm thanh, độ dài từ 15 phút đến 30 phút.

30. Nghiệp vụ diễn viên 1 (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những bài tập về kỹ thuật tâm lý diễn viên, thông qua các tiểu phẩm cá nhân, sinh viên được tự do sáng tác, từ những bài tập đơn giản nâng dần đến phức tạp; giúp sinh viên nắm được những đơn nguyên của kỹ thuật tâm lý như tập trung chú ý, buông lỏng gân bắp, tưởng tượng, giao lưu... để hành động chân thực, hiển cơ, thoải mái có lôgic trong những hoàn cảnh giả định của nhân vật.

Bài tập bắt đầu từ tiểu phẩm một nhân vật tiến tới tối đa ba nhân vật để lựa chọn tiết mục tổng hợp biểu diễn báo cáo khi kết thúc học phần.

Ngoài tư cách là diễn viên thực hiện trong các tiểu phẩm chung của lớp, mỗi sinh viên phải chịu trách nhiệm đạo diễn một tiết mục do mình sáng tác và tổ chức thực hiện với sự tham gia của các bạn trong lớp.

31. Nghiệp vụ diễn viên 2 (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Nghiệp vụ diễn viên 1

- Nội dung: các bài tập diễn xuất với yêu cầu ở mức độ cao hơn: phải biết tổ chức tình huống và sự kiện, thể hiện nhân vật trong dây chuyền hành động, khai thác chi tiết để nói lên được ý tưởng của diễn viên.

Nội dung các đoạn diễn chọn từ văn học, trước hết là văn xuôi, có thể là truyện ngắn hoặc trích đoạn kịch bản phim.

Kết thúc học phần, các sinh viên tổ chức biểu diễn với hai nhiệm vụ diễn viên và đạo diễn như học phần 1.

32. Dựng phim (6 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: hệ thống lại kiến thức dựng phim trong nghệ thuật điện ảnh, trên cơ sở đó, cung cấp những kiến thức lý luận hiện đại trong công tác dựng phim hiện nay của thế giới; rèn luyện kỹ năng thực hành về những vấn đề cơ bản trong các khâu của công tác dựng phim; các bài giảng và các bài thực hành được kết hợp xen kẽ. Gồm các phần:

+ Ngôn ngữ điện ảnh và các đặc trưng riêng biệt của loại hình nghệ thuật điện ảnh.

+ Dựng phim trong ngôn ngữ điện ảnh.

+ Dựng phim với quá trình phát triển lịch sử.

+ Các thời kỳ phát triển của dựng phim.

+ Những tìm kiếm về dựng phim ở thời kỳ phim câm (hình ảnh, nhịp điệu).

+ Những tìm kiếm về dựng phim ở thời kỳ phim tiếng (âm thanh ở thời kỳ đầu; âm thanh và ý nghĩa kết hợp với dựng; vấn đề dựng tiếng, dựng nhạc, tiếng động).

+ Dựng phim theo phương pháp truyền thống.

+ Dựng phim theo phương pháp hiện đại (với sự trợ giúp của máy tính chuyên dùng, thiết bị dựng phim chuyên dụng, thiết bị kỹ xảo...)

+ Thực hành dựng phim.

33. Hậu kỳ (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: gồm hai phần cơ bản về: sản xuất phim hậu kỳ và sản xuất phim theo phương pháp điện tử - kỹ thuật số. Trên cơ sở đó, cung cấp những kiến thức cơ bản cho sinh viên về công nghệ sản xuất phim hậu kỳ theo phương pháp hiện đại. Trong quá trình học tập, sinh viên được tiếp cận (thực hành) tại các cơ sở sản xuất phim hậu kỳ có các thiết bị kỹ thuật đồng bộ, hiện đại. Gồm các phần:

Phần A: sản xuất phim hậu kỳ.

+ Công nghệ xử lý hình ảnh.

+ Công nghệ sản xuất âm thanh hậu kỳ.

Phần B: sản xuất phim theo phương pháp điện tử - kỹ thuật số.

+ Sơ đồ công nghệ sản xuất phim điện ảnh và truyền hình theo phương pháp hiện đại.

+ Camera điện tử độ phân giải cao (digital).

+ Chuyển đổi hình ảnh từ phim nhựa sang tín hiệu hình ảnh telecine.

+ Chuyển ghi tín hiệu hình vào phim điện ảnh.

+ Giới thiệu công nghệ CINEALTA.           

+ Giới thiệu công nghệ điện ảnh kỹ thuật số.

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG NGÀNH ĐẠO DIỄN ĐIỆN ẢNH TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỤ THỂ

4.1. Phạm vi áp dụng của chương trình khung

4.1.1. Chương trình khung giáo dục đại học ngành Đạo diễn điện ảnh được thiết kế để đào tạo cử nhân ngành Đạo diễn điện ảnh ở trình độ đại hệ học chính quy với thời gian đào tạo 4 năm và tổng khối lượng kiến thức tối thiểu là 210 đvht, chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất (5 đvht) và Giáo dục quốc phòng - an ninh (165 tiết).

4.1.2. Các học phần bắt buộc đã được tính toán, đảm bảo cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản, cần thiết và có hệ thống. Học phần nào học trước, học phần nào học sau được bố trí phù hợp để sinh viên có thể tiếp thu kiến thức từ đơn giản đến phức tạp, từ cơ sở đến chuyên sâu trên nguyên tắc tương hỗ, bổ trợ cho nhau.

4.2. Hướng dẫn tổ chức đào tạo

Chương trình được thực hiện kết hợp giữa niên chế và học phần. Tùy điều kiện của từng trường, Hiệu trưởng có thể quyết định chuyển đổi sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ căn cứ Quyết định số 43/2007/QĐ- BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ.

4.3. Phần kiến thức chuyên ngành và  tự chọn

4.3.1. Căn cứ quy định tại mục 2.2 (cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo), ngoài các học phần bắt buộc trên, các đơn vị học trình thuộc phần kiến thức tự chọn gồm:

- Kiến thức giáo dục đại cương: 25 đvht

- Kiến thức ngành: 20 đvht

Hiệu trưởng các trường quyết định các học phần tự chọn sao cho phù hợp với điền kiện, đặc điểm ngành nghề đào tạo của trường mình.

4.3.2. Giới thiệu một số học phần tự chọn thuộc kiến thức ngành:

-  Nghiệp vụ đạo diễn 7 (6 đvht)

+ Tìm hiểu một số trào lưu nổi bật của điện ảnh và phong cách của các đạo diễn tiêu biểu để củng cố kiến thức một cách toàn diện và vững chắc trước khi sinh viên vào làm phim tốt nghiệp.

+ Thực hiện bài tập trước tốt nghiệp dưới hình thức phim ngắn hoàn chỉnh.

-  Nghiệp vụ diễn viên 3 (5 đvht)

+ Yêu cầu các bài tập phải có bố cục hoàn chỉnh để kết hợp ghi hình, thực hiện đồng thời bài tập dàn cảnh điện ảnh như nghiệp vụ đạo diễn 3. Chất liệu các bài tập vẫn lấy từ văn học hoặc kịch bản phim. Trong trường hợp đặc biệt, sinh viên có thể tự viết nhưng phải đạt chất lượng để giúp cho việc thể hiện đạt hiệu quả tốt hơn.

+ Bài tập phải được chuẩn bị chu đáo từ khâu kịch bản với sự chấp thuận của giảng viên hướng dẫn trước khi dàn dựng. Khi ghi hình tiết mục, cho phép sinh viên mời diễn viên ngoài lớp tham gia.

- Nhiếp ảnh (6 đvht)

Giới thiệu lý thuyết cơ bản về bố cục tạo hình nhiếp ảnh, thể loại và thẩm mỹ nhiếp ảnh; cơ sở tạo hình tĩnh của nhiếp ảnh là nền móng để phát triển tiến dần sang hình ảnh động của điện ảnh. Từ đó, trang bị cho sinh viên các kiến thức từ thấp lên cao dần, từ đơn lẻ một bức ảnh để chuyển dần sang liên hoàn ảnh tĩnh, tập sự sáng tác từ những ảnh tĩnh đơn được ghép nối liên hoàn có nội dung, có chủ đề với kết cấu chặt chẽ. Phần thực hành sẽ được thực hiện song song với phần lý thuyết, từ tự chụp theo hướng dẫn, làm ảnh liên hoàn ngoại, làm ảnh liên hoàn với chiếu sáng nội, nhằm nâng cao khả năng sử dụng ánh sáng nội, phục vụ ý đồ nghệ thuật tạo hình theo cốt truyện. Nội dung gồm:

Phần thứ nhất: Bố cục tạo hình nhiếp ảnh.

+ Khái niệm khuôn hình nhiếp ảnh.

+ Bố cục khuôn hình nhiếp ảnh.

+ Ánh sáng trong nhiếp ảnh.

+ Khái niệm, nội dung và hình thức thể loại ảnh.

Phần thứ hai: Thể loại và thẩm mỹ nhiếp ảnh.

+ Khái niệm về ảnh liên hoàn.

+ Đặc trưng kết cấu trong ảnh liên hoàn.

+ Tác dụng ảnh liên hoàn, đề tài, khả năng và giá trị của chúng.

+ Sự hình thành ấn tượng trong ngôn ngữ tạo hình.

- Quy trình công nghệ sản xuất phim (2 đvht)

Những thành tựu về sự phát triển mới của kỹ thuật điện ảnh thế giới; nguyên lý cơ bản về kỹ thuật và quá trình của hệ thống tổ chức sản xuất phim. Gồm các phần:

+ Khái quát về quá trình phát triển kỹ thuật điện ảnh và những thành tựu mới.

+ Những bước tiến mới trong kỹ thuật làm phim trên thế giới.

+ Trình độ sản xuất của bộ phận in tráng.

+ Thu thanh lồng tiếng.

+ Tổ chức sản xuất phim.

+ Tham quan các cơ sở sản xuất phim.

4.4. Thực tập tốt nghiệp: được thực hiện sau khi kết thúc học kỳ 7, nội dung: thu thập tài liệu, thực tập nghề nghiệp, nghiên cứu mô hình tổ chức liên quan đến đề tài phim tốt nghiệp.

4.5. Phim và khóa luận tốt nghiệp: được thực hiện ở học kỳ 8, sinh viên nhận đề tài phim và khóa luận tốt nghiệp. Trong quá trình sinh viên thực hiện làm phim tốt nghiệp, phim được quy định có độ dài từ 20 - 30 phút trở lên. Nội dung phim và khóa luận tốt nghiệp phải đúng với đề cương đã được hội đồng thông qua. Sinh viên bảo vệ trước hội đồng chấm thi tốt nghiệp./.

 

 

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...