Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH ĐẠO DIỄN SÂN KHẤU

Trình độ đào tạo: Đại học

(Ban hành kèm theo Thông tư số   28/2010/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

-------------------------------------------------

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo ngành Đạo diễn sân khấu trình độ đại học nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Đạo diễn sân khấu, đáp ứng nhu cầu hoạt động sáng tác trong lĩnh vực sân khấu nói riêng và văn hóa nghệ thuật nói chung.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Phẩm chất đạo đức

Có lập trường tư tưởng vững vàng, có đạo đức và nếp sống lành mạnh, say mê nghề nghiệp; nắm vững chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, đặc biệt trên lĩnh vực văn hóa nghệ thuật.

2.2. Kiến thức

Nắm vững những kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn, hệ thống các kiến thức chung, kiến thức cơ sở và kiến thức ngành Đạo diễn sân khấu ở trình độ đại học.

2.3. Kỹ năng

Có kỹ năng về nghệ thuật đạo diễn, có khả năng độc lập sáng tạo, tư duy khoa học và dàn dựng tác phẩm sân khấu thuộc các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống và hiện đại.

II. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

- Khối lượng kiến thức tối thiểu: 210 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất (5 đvht) và Giáo dục quốc phòng - an ninh (165 tiết).

- Thời gian đào tạo: 4 năm

2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo                                         

KHỐI KIẾN THỨC

Kiến thức

bắt buộc (đvht)

 

Kiến thức

các trường thiết kế và xây dựng

(đvht)

Tổng số (đvht)

 

2.1 Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu (chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng - an ninh)

45

25

70

2.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

86

54

140

- Kiến thức cơ sở ngành

40

 

 

- Kiến thức ngành          

26

 

 

- Thực tập nghề nghiệp            

10

 

 

- Khóa luận (hoặc thi) tốt nghiệp

10

 

 

2.3. Tổng khối lượng

131

79

210

III. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC BẮT BUỘC

1. Danh mục các học phần bắt buộc

1.1. Kiến thức giáo dục đại cương (45 đvht*)

1

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin

8

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

3

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

4

4

Đường lối văn hóa - văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam

2

5

Cơ sở văn hóa Việt Nam

4

6

Ngoại ngữ

10

7

Tin học đại cương

4

8

Lịch sử văn học Việt Nam

5

9

Lịch sử văn học thế giới

5

10

Giáo dục thể chất 

5

11

Giáo dục quốc phòng - an ninh

165 tiết

* Chưa tính các học phần 10 và 11

1.2. Kiến thức giáo dục  chuyên nghiệp (86 đvht)

1.2.1. Kiến thức cơ sở của ngành (40 đvht)

1

Sân khấu học đại cương

2

2

Lịch sử sân khấu Việt Nam

3

3

Lịch sử sân khấu thế giới

4

4

Lý luận kịch

4

5

Phương pháp sân khấu truyền thống Việt Nam

3

6

Phân tích tác phẩm âm nhạc

3

7

Phân tích tác phẩm văn học kịch

4

8

Mỹ thuật sân khấu

3

9

Tiếng nói sân khấu

4

10

Hình thể

4

11

Hoá trang sân khấu

3

12

Ánh sáng sân khấu

3

1.2.2. Kiến thức ngành (26 đvht)

1

Đạo diễn 1

4

2

Đạo diễn 2

5

3

Đạo diễn 3

5

4

Diễn viên 1

4

5

Diễn viên 2

4

6

Diễn viên 3

4

1.2.3. Thực tập nghề nghiệp : 10 đvht

1.2.4. Khóa luận (hoặc thi) tốt nghiệp: 10 đvht

2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

2.1. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin (8 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

- Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.

- Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.4. Đường lối văn hóa - văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Tư tưởng Hồ Chí Minh

- Nội dung:

+ Những quan điểm và nội dung cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin về văn hóa.

+ Vai trò của văn hóa trong sự nghiệp cách mạng của giai cấp công nhân.

+ Quá trình hình thành, phát triển và hoàn thiện những nội dung cơ bản trong Đường lối văn hóa - văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam: phân tích những nội dung có liên quan trong các văn kiện của Đảng (chú ý đến bối cảnh lịch sử, xã hội từng thời kỳ, từng giai đoạn)

+ Vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam trong lãnh đạo văn  hóa.

+ Những thành tựu lớn về xây dựng văn hóa từ trước tới nay.

+ Những khó khăn, tồn tại cần khắc phục.

+ Phương hướng cụ thể cho việc xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

2.5. Cơ sở văn hóa Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về Văn hóa học và văn hóa Việt Nam trong tiến trình phát triển của văn hoá Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử; những biểu hiện của văn hóa Việt Nam thông qua các thành tố văn hóa: văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức đời sống cá nhân, văn hóa tổ chức đời sống cộng đồng, văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, văn hóa ứng xử với môi trường xã hội của tộc người Việt giữ vai trò chủ thể và xác định rõ những đặc điểm của vùng văn hóa ở Việt Nam.

2.6. Ngoại ngữ (10 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức, kỹ năng cơ bản nhất về tiếng Anh làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tiếp thu dễ dàng những bài học ở cấp độ cao hơn. Đối với những sinh viên đã hoàn thành chương trình ngoại ngữ 7 năm ở bậc trung học phổ thông, sau khi hoàn thành học phần này phải đạt trình độ trung cấp (Intermediate Level).

2.7. Tin học đại cương (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: giới thiệu những khái niệm cơ bản về hệ điều hành, cấu tạo và cách sử dụng máy tính; xử lý văn bản, quản lý dữ liệu; giới thiệu về Internet và cách truy cập. Ngoài ra, giúp sinh viên hình thành, phát triển kỹ năng sử dụng máy tính và các phần mềm thông dụng.

2.8. Lịch sử văn học Việt Nam (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức khái quát về quá trình phát triển của văn học Việt Nam; hệ thống các tác giả, tác phẩm tiêu biểu nhất trong từng giai đoạn lịch sử. Gồm các phần:

+ Văn học dân gian Việt Nam: khái quát văn học dân gian Việt Nam và giới thiệu một số tác giả tiêu biểu.

+ Văn học trung đại Việt Nam: một số vấn đề về loại hình và lịch sử văn học trung đại.

+ Văn học hiện đại Việt Nam: khái quát văn học hiện đại Việt Nam (từ đầu thế kỷ XX đến nay).

2.9. Lịch sử văn học thế giới (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về quá trình phát triển của văn học trong lịch sử nhân loại qua những tác giả, tác phẩm tiêu biểu ở từng thời kỳ cụ thể; rèn luyện kỹ năng khám phá bản chất thẩm mỹ của văn chương, cá tính sáng tạo và quan niệm nghệ thuật của nhà văn. Gồm các phần:

+ Văn học cổ đại Hy Lạp.

+ Văn học thời kỳ Phục hưng.

+ Văn học Pháp thế kỷ XVII.

+ Văn học Pháp thế kỷ XVIII.

+ Văn học hiện thực Nga thế kỷ XIX.

+ Văn học lãng mạn Pháp thế kỷ XIX.

+ Văn học thế kỷ XX.

2.10. Giáo dục thể chất(5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12 tháng 9 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học đại cương (giai đoạn 1) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng Sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12 tháng 4 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường Đại học và Cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).

2.11. Giáo dục quốc phòng - an ninh (165 tiết)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh trình độ đại học, cao đẳng.

2.12. Sân khấu học đại cương (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức tối thiểu về khoa học sân khấu, những thuộc tính căn bản và đặc trưng mang tính sân khấu.

2.13. Lịch sử sân khấu Việt Nam (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức về quá trình hình thành, các bước phát triển quan trọng của nền sân khấu Việt Nam (tất cả kịch chủng) từ buổi phôi thai cho đến các giai đoạn phát triển rực rỡ nhất. Thông qua việc nghiên cứu học phần này, sinh viên có quyền tự hào về một nền sân khấu dân tộc và học tập trên nền tảng kinh nghiệm phong phú do cha ông truyền lại.

2.14. Lịch sử sân khấu thế giới (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức về lịch sử phát triển của nghệ thuật sân khấu thế giới theo phân kỳ lịch sử nghệ thuật và tập trung giới thiệu nền sân khấu tiêu biểu của một số nước trong các giai đoạn phát triển khác nhau.

2.15. Lý luận kịch (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về lý luận kịch, đặc trưng của nghệ thuật kịch; hành động kịch, mâu thuẫn, xung đột kịch, ngôn ngữ đối thoại kịch..., với tư cách là tác phẩm văn chương viết cho sân khấu và các thể loại kịch.

2.16. Phương pháp sân khấu truyền thống Việt Nam (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những đặc trưng cơ bản về các loại hình sân khấu truyền thống Việt Nam; phương pháp sáng tác; kịch bản, sáng tạo trò diễn, đặc biệt là hình thức thể hiện trong nghệ thuật biểu diễn.

2.17. Phân tích tác phẩm âm nhạc (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về nguyên tắc kết cấu của các thể loại âm nhạc, trên cơ sở đó sinh viên phân tích các tác phẩm âm nhạc theo hình thức và thể loại từ đơn giản đến phức tạp, mối liên hệ mật thiết của các tác phẩm âm nhạc với nghệ thuật sân khấu, nhằm giúp sinh viên nâng cao năng lực cảm thụ âm nhạc và phát triển khả năng sáng tạo của đạo diễn trong xử lý âm nhạc sân khấu.

2.18. Phân tích tác phẩm văn học kịch (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Lý luận kịch

- Nội dung: những kiến thức về phân tích kịch bản như một tác phẩm văn học và tác phẩm sân khấu. Thông qua quá trình phân tích, sinh viên nâng cao năng lực cảm thụ về kịch bản văn học và khả năng nhận biết, đánh giá hành động thông qua sự phát triển của các mâu thuẫn, xung đột.

Đối tượng phân tích là những tác phẩm tiêu biểu nhất của mỗi trào lưu khuynh hướng sáng tác văn học kịch, sân khấu trên thế giới và Việt Nam.

2.19. Mỹ thuật sân khấu (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về mỹ thuật nói chung và mỹ thuật sân khấu nói riêng, giúp sinh viên hình thành tư duy hình tượng trong xử lý mỹ thuật sân khấu. Đồng thời học phần cũng cung cấp những hiểu biết cơ bản trong vận dụng các yếu tố kỹ thuật vào giải quyết các vấn đề về không gian sân khấu.

2.20. Tiếng nói sân khấu (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Cung cấp những kiến thức về kỹ thuật lấy hơi nhả chữ nhằm giúp sinh viên đạt tới khả năng phát âm chuẩn tiếng Việt, những vấn đề về ngữ âm, giọng điệu và khả năng hóa trang giọng nói. Học phần chủ yếu tập trung đi sâu giải quyết những yêu cầu về xử ký ngôn từ dưới dạng hành động (hành động ngôn từ).

2.21. Hình thể (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức về kỹ thuật giải phóng cơ bắp nhằm giúp sinh viên đạt tới sự linh hoạt, tăng cường sức bền bỉ của cơ thể và khả năng biểu cảm trong các động tác hình thể. Từ đó, sinh viên vận dụng ngôn ngữ hình thể trong xử lý các vấn đề về tạo hình khi xây dựng nhân vật, thể hiện hành động kịch, kết hợp giữa nội tâm với ngoại hình, xử lý các lớp diễn hình thể.

2.22. Hóa trang sân khấu (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức lý thuyết và thực hành về nghệ thuật hoá trang; giải phẫu cơ thể xương mặt, đầu tóc; khả năng vận dụng các chất liệu, vật liệu hóa trang để tạo nên những khuôn mặt phù hợp với tính cách, hình tượng nhân vật sẽ được khắc họa trên sân khấu.

2.23. Ánh sáng sân khấu (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về kỹ thuật và nghệ thuật chiếu sáng; các thể loại đèn chiếu sáng, kỹ thuật chiếu sáng trên sân khấu, qua đó giúp sinh viên có khả năng nhận biết về hiệu quả ánh sáng sân khấu và vận dụng nghệ thuật chiếu sáng vào các tác phẩm sân khấu.

2.24. Đạo diễn 1 (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức lý thuyết và thực hành về hành động kịch; phương pháp khai thác, phát triển, tổ chức hành động trong hoàn cảnh quy định và tình huống được xác định. Phân tích hành động và thực hành rèn luyện kỹ năng thể hiện hành động thông qua diễn xuất. Trong học phần này, sinh viên sẽ bắt đầu thực hành từ bài tập nhỏ, tiếp đến là tiểu phẩm tự sáng tác, dàn dựng và tự trình diễn trên sân khấu.

2.25. Đạo diễn 2 (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Đạo diễn 1

- Nội dung: những kiến thức lý thuyết và thực hành về kỹ năng tổ chức sự kiện kịch; cấu trúc dòng sự kiện trong kịch; sự kiện khởi đầu, sự kiện trung tâm, sự kiện kết thúc; phân tích, đánh giá, xác định mối liên hệ giữa sự kiện, mâu thuẫn, xung đột trong sự phát triển của hành động kịch. Trên cơ sở đó, sinh viên sẽ thực hành sáng tạo thông qua các tiểu phẩm tự sáng tác, sau đó xây dựng tiểu phẩm từ các chất liệu là các tác phẩm văn học (trích đoạn từ truyện ngắn, tiểu thuyết).

2.26. Đạo diễn 3 (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Đạo diễn 1 và 2

- Nội dung: những kiến thức về đạo diễn với kịch bản văn học; cảm hứng sáng tạo của đạo diễn bắt nguồn từ kịch bản văn học và được giới hạn trong những vấn đề của kịch bản; đạo diễn phân tích kịch bản để từ đó xác định: đề tài, chủ đề, tư tưởng chủ đề, mâu thuẫn, xung đột, đặc biệt là cấu trúc dòng sự kiện; xác định tuyến hành động, tính cách và những diễn biến trong đời sống nội tâm nhân vật kịch.

Bài tập thực hành được bắt đầu từ việc đọc kịch bản đến việc phân tích kịch bản; phân tích xác định mục tiêu nhiệm vụ trong từng trích đoạn, từ phân tích 1 cảnh đến phân tích cả kịch bản. Bài tập thực hành được thể hiện dưới ba hình thức; bài viết phân tích trên giấy, bài thảo luận trên lớp (Seminar), cuối cùng là bài tập trên sân khấu (trích đoạn).

2.27. Diễn viên 1 (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức lý thuyết và thực hành về các kỹ năng cơ bản của nghệ thuật biểu diễn được thiết kế theo hệ thống các đơn nguyên; hành động, tập trung chú ý, tưởng tượng, giao lưu, phán đoán...; trong đó đặc biệt nhấn mạnh yếu tố hành động (hành động là ngôn ngữ chính của nghệ thuật biểu diễn).

Sinh viên rèn luyện kỹ năng thông qua các bài tập thực hành trên lớp, và các tiểu phẩm sân khấu do sinh viên tự sáng tác, bao gồm:

+ Bài tập về tập trung chú ý.

+ Bài tập về tưởng tượng.

+ Bài tập về giao lưu phán đoán.

+ Bài tập tổng hợp các yếu tố kỹ thuật tâm lý.

2.28. Diễn viên 2 (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Diễn viên 1.

- Nội dung: tiếp tục nâng cao rèn luyện các kỹ năng, kỹ thuật tâm lý nhằm đạt tới tính chân thực, tính logic, tính tích cực và hiệu quả biểu cảm cao khi thực hiện hành động. Trong học phần này sinh viên sẽ sử dụng các chất liệu được tuyển chọn từ các tác phẩm văn học như truyện ngắn, tiểu thuyết để làm tiểu phẩm. Sinh viên sẽ dịch sang hành động sân khấu từ các chất liệu văn học, thông qua đó rèn luyện kỹ năng biểu diễn.

2.29. Diễn viên 3 (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Diễn viên 1 và 2

- Nội dung: những kiến thức và kỹ năng cơ bản về diễn viên sáng tạo vai diễn thông qua nhân vật từ kịch bản văn học; nhận thức khái quát về kịch bản thông qua các yếu tố: chủ đề, tư tưởng chủ đề, mâu thuẫn, xung đột chính, dòng sự kiện, các tuyến hành động, hành động xuyên và phản hành động xuyên. Học phần tập trung vào kỹ năng phân tích nhân vật và hành động nhân vật; xác định dây chuyền hành động, hành động xuyên; vận dụng kỹ năng biểu diễn và luyện tập vai diễn trên sân khấu.

Bài tập thực hành: sinh viên chọn kịch bản và nhân vật yêu thích, phân tích trên văn bản sau đó trình bày trước tập thể lớp và luyện tập vai diễn thông qua trích đoạn.

IV. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỤ THỂ

1. Hướng dẫn xây dựng chương trình và tổ chức đào tạo

1.1. Khi xây dựng chương trình đào tạo các trường cần phân chia tỷ lệ cân đối giữa lý thuyết và thực hành; tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật vào chương trình đào tạo. Các chương trình đào tạo phải thể hiện được chuẩn đầu ra của ngành đào tạo.

1.2. Chương trình được thực hiện kết hợp giữa niên chế và học phần. Tùy điều kiện của từng trường, Hiệu trưởng quyết định chuyển đổi sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ căn cứ vào văn bản qui định hiện hành.

2. Khối lượng kiến thức tự chọn

2.1. Căn cứ quy định tại mục 2 (cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo) ngoài các học phần bắt buộc đã quy định tại mục III, các đơn vị học trình còn lại do các trường thiết kế và xây dựng, bao gồm:

- Kiến thức giáo dục đại cương: 25 đvht

- Kiến thức ngành: 54 đvht

Hiệu trưởng các trường quyết định các học phần sao cho phù hợp với điều kiện, đặc điểm của các chuyên môn sâu theo ngành nghề đào tạo của trường mình.

2.2. Giới thiệu chuyên ngành  tự chọn

2.2.1. Chuyên ngành Đạo diễn Sân khấu

a) Đạo diễn 4 (5 đvht)

- Nội dung: chuyển thể tác phẩm văn học (truyện, tiểu thuyết) sang kịch bản sân khấu; lựa chọn những tác phẩm văn học giàu tính kịch và dịch sang hành động những ý tưởng được diễn đạt bằng ngôn từ; trong đó tình huống kịch được duy trì, mâu thuẫn xung đột kịch được phát triển, hành động các nhân vật phát triển phong phú và thể hiện tính cách, những vấn đề về không gian, thời gian được giải quyết hợp lý, ý tưởng và xử lý đạo diễn ẩn sâu vào kết cấu kịch bản.

Bài tập thực hành; các bài tập về giải quyết khồn gian, thời gian sân khấu, sau đó người học sẽ lựa chọn tác phẩm văn học và bắt đầu việc chuyển thể (bài viết). Cuối cùng thực hành dàn dựng trên sân khấu.

b) Đạo diễn 5 (5 đvht)

- Nội dung: đạo diễn với thiết kế mỹ thuật sân khấu; học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về tạo hình và xử lý không gian sân khấu, về hình tượng mỹ thuật trong vở diễn sân khấu. Trên cơ sở kịch bản văn học, người học sẽ rèn  luyện tư duy tạo hình và xây dựng ý đồ xử lý không gian trong vở diễn bằng ngôn ngữ nghệ thuật hội họa.

Đạo diễn với âm nhạc sân khấu; học phần gồm các nội dung cơ bản về vị trí vai trò của âm nhạc trong tác phẩm sân khấu; hình tượng âm nhạc trong hình tượng vở diễn và kỹ năng xử lý âm nhạc trong vở diễn.

Bài tập thực hành: người học chọn trích đoạn trong kịch bản sau đó dịch chuyển không gian xẩy ra hành động kịch trên văn bản thành không gian cụ thể trên sân khấu. Theo đó phần trang trí được sắp đặt phải gắn bó với hành động kịch và ý đồ dàn dựng. Sau các bài tập bằng trích đoạn, người học sẽ thực hành bài tập trên kịch bản hoàn chỉnh (Bài tập trên sân khấu hoặc trên giấy - makét).

Tương tự như bài tập thực hành về mỹ thuật, xử lý âm nhạc cũng tiến hành trên trích đoạn kịch bản, sau đó là kịch bản hoàn chỉnh.

c) Đạo diễn 6 (7 đvht)

Nội dung: những vấn đề đạo diễn với nghệ thuật múa và các cảnh đông người; những kiến thức cơ bản về nghệ thuật múa trong vở diễn sân khấu và biện pháp xử lý  các cảnh đông người, cụ thể:

+ Phối hợp ngôn ngữ động tác và âm nhạc trong tổ chức hành động kịch.

+ Bố cục, tạo hình trong các cảnh đông người và sự kết hợp toàn diện các loại hình nghệ thuật trong cảnh kịch đông người.

Bài tập thực hành sinh viên thực hành dàn dựng cảnh đông người trong đó có múa, âm nhạc, và các yêu cầu khác khi xử lý sân khấu.

d) Đạo diễn 7 (7 đvht)

Nội dung: những kiến thức và kỹ năng cơ bản về dàn dựng một vở diễn hoàn chỉnh; cấu trúc và ý đồ dàn dựng; tính thống nhất trong vở diễn; những xử lý cơ bản nhằm tạo ra điểm nhấn về nghệ thuật dàn dựng; xây dựng kế hoạch dàn dựng; làm việc với diễn viên; hạt nhân hay cái thần của vở diễn; hình tượng vở diễn sân khấu.

Bài tập thực hành: sinh viên chọn kịch bản, xây dựng ý đồ dàn dựng và các biện pháp xử lý, làm việc với họa sĩ, biên đạo múa... tiếp đến sinh viên xây dựng kế hoạch đạo diễn (bài thực hành trên giấy - sau đó tổ chức seminar), cuối cùng là thực hành dàn dựng trên sân khấu một màn (nếu người học có điều kiện dàn dựng trọn vẹn cả vở).

e) Diễn viên 4 (5 đvht)

Nội dung: những kiến thức và kỹ năng cơ bản về xây dựng hình tượng nhân vật trên sân khấu; ba bộ mặt cơ bản làm nên hình tượng nhân vật trên sân khấu; bộ mặt xã hội của hình tượng, bộ mặt tâm lý, bộ mặt hình thể; những vấn đề tính cách cá tính nhân vật.

Bài tập thực hành: sinh viên chọn kịch bản phân tích trên văn bản, sau đó trình bày trước tập thể lớp (Seminar), cuối cùng là luyện tập vai diễn trên sân khấu.

2.2.2. Chuyên ngành đạo diễn kịch nói.

a

Đạo diễn kịch nói 1

5

b

Đạo diễn kịch nói 2

5

c

Đạo diễn kịch nói 3

5

d

Đạo diễn kịch nói 4

5

e

Đạo diễn kịch nói 5

5

2.2.3. Chuyên ngành đạo diễn kịch hát

a

Đạo diễn kịch hát 1

5

b

Đạo diễn kịch hát 2

5

c

Đạo diễn kịch hát 3

5

d

Đạo diễn kịch hát 4

5

e

Đạo diễn kịch hát 5

5

2.2.4. Chuyên ngành đạo diễn kịch hình thể

a

Đạo diễn kịch hình thể 1

5

b

Đạo diễn kịch hình thể 2

5

c

Đạo diễn kịch hình thể 3

5

d

Đạo diễn kịch hình thể 4

5

e

Đạo diễn kịch hình thể 5

5

2.2.5. Chuyên ngành đạo diễn sự kiện - lễ hội

a

Đạo diễn sự kiện lễ hội 1

5

b

Đạo diễn sự kiện lễ hội 2

5

c

Đạo diễn sự kiện lễ hội 3

5

d

Đạo diễn sự kiện lễ hội 4

5

e

Đạo diễn sự kiện lễ hội 5

5

2.2.6. Chuyên ngành đạo diễn tạp kỹ

a

Đạo diễn tạp kỹ 1

5

b

Đạo diễn tạp kỹ 2

5

c

Đạo diễn tạp kỹ 3

5

d

Đạo diễn tạp kỹ 4

5

e

Đạo diễn tạp kỹ 5

5

3. Thực tập tốt nghiệp: được thực hiện sau khi kết thúc học kỳ 7, nội dung: sinh viên thu thập tài liệu, thực tập nghề nghiệp, nghiên cứu mô hình các đoàn nghệ thuật, quy trình tổ chức dàn dựng vở, làm trợ lý đạo diễn, tham gia dàn dựng từng cảnh, tiến tới dàn dựng cả vở, chuẩn bị kế hoạch dựng vở tốt nghiệp.

4.  Vở diễn và tiểu luận tốt nghiệp: được thực hiện ở học kỳ 8, sinh viên chon vở, thông qua giảng viên hướng dẫn tốt nghiệp. Sau đó, sinh viên lựa chọn đơn vị thực hiện và lên kế hoạch dàn dựng. Sau khi vở diễn hoàn thành, sinh viên diễn báo cáo trước hội đồng chấm thi tốt nghiệp và bảo vệ tiểu luận trước hội đồng chấm thi tốt nghiệp./.

 

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...