Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH ĐỊA CHẤT HỌC

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

____________________

1. Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân Địa chất có năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt.

Trang bị cho sinh viên những kiến thức đại cương về khoa học xã hội, nhân văn và những kiến thức cơ bản về toán, lý, hoá và sinh học để tạo cho sinh viên có một nền học vấn toàn diện ở trình độ đại học.

Trên nền kiến thức chung đó chương trình trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản và hiện đại về lý luận, kỹ năng và phương pháp nghiên cứu thuộc ngành Địa chất nhằm mục tiêu đào tạo cử nhân Địa chất có khả năng giảng dạy ở các nhà trường, có khả năng nghiên cứu, làm việc ở các trung tâm và viện nghiên cứu, các đơn vị tìm kiếm và thăm dò địa chất, cũng như các cơ quan quản lý, sản xuất kinh doanh thuộc trung ương hoặc địa phương.

 

2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

 200 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất (5 đvht) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết).

 Thời gian đào tạo 4 năm.

  

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo (đvht)

2.2.1

Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu

(chưa kể các phần nội dung Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

   80

2.2.2

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu 

Trong đó tối thiểu:           

 120

 

- Kiến thức cơ sở của ngành

   11

 

- Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành)                       

   45

 

- Kiến thức bổ trợ                                                                   

  

 

- Khoá luận (hoặc thi tốt nghiệp) 

   10

* Ghi chú: Khối lượng thí nghiệm, thực tập, thực tế của toàn chương trình không dưới (15 đvht)

3. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương (65 đvht)*

1

Triết học Mác-Lênin

6

2

Kinh tế chính trị Mác-Lênin

5

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

4

Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam

4

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Ngoại ngữ

10

7

Giáo dục Thể chất

5

8

Giáo dục Quốc phòng

165tiết

9

Tin học cơ sở

4

10

Đại số tuyến tính và Hình học giải tích

3

11

Giải tích 1

5

12

Giải tích 2

3

13

Xác suất-Thống kê

4

14

Vật lý đại cương 1

4

15

Vật lý đại cương 2

5

16

Thực tập Vật lý đại cương

1

17

Hoá học đại cương

4

* Chưa tính các học phần 7 & 8

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp(50 đvht)

a. Kiến thức cơ sở của ngành(11 đvht)

1

Hoá học phân tích

3

2

Thực tập Hoá học phân tích

1

3

Hoá học hữu cơ

2

4

Hoá học chất keo

2

5

Sinh học đại cương

3

 

b. Kiến thức ngành (39 đvht)

1

Địa chất đại cương

5

2

Tinh thể học đại cương

2

3

Quang học tinh thể

3

4

Khoáng vật học

5

5

Cổ sinh vật học

3

6

Địa chất cấu tạo và vẽ bản đồ địa chất

5

7

Thạch học đá magma

3

8

Thạch học đá trầm tích

3

9

Thạch học đá biến chất

3

10

Địa hoá học

3

11

Khoáng sản học

4

 

3. 2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1. Triết học Mác-Lênin (6 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Kinh tế chính trị Mác-Lênin (5 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Chủ nghĩa xã hội khoa học (4 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam (4 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Ngoại ngữ (10 đvht)

        Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kĩ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn tất chương trình ngoại ngữ 7 năm ở giáo dục phổ thông.

7. Giáo dục Thể chất (5 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Giáo dục Quốc phòng (165 tiết

        Nội dung ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 9/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9. Tin học cơ sở (4 đvht)

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về máy tính (thông tin và xử lý thông tin, đại cương về máy tính điện tử, ngôn ngữ của máy tính và hệ điều hành, thuật toán, ngôn ngữ lập trình và chương trình dịch, tổng quan về mạng máy tính và Internet); kỹ năng sử dụng máy tính (hệ điều hành MS DOS, hệ điều hành Windows); ngôn ngữ lập trình Pascal.

10. Đại số tuyến tính và hình học giải tích (3 đvht)

Trang bị cho sinh viên những khái niệm cơ bản về đại số tuyến tính và hình học giải tích. Nội dung bao gồm :

Hình học vector (các phép tính toán và tính chất vector, vector n chiều và không gian R’’); Ma trận và các phép tính ma trận; Ma trận vuông cấp hai, ba và các quy tắc tính toán; Ma trận vuông cấp cấp n và các quy tắc tính toán; Ma trận nghịch đảo và cách tính; Hệ phương trình đại số tuyến tính; Dạng toàn phương trong không gian R3 và phương pháp đưa về dạng chính tắc; Phương trình tổng quát của các mặt và đường bậc hai.

11. Giải tích 1 (5 đvht)

Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản cần thiết để tính vi phân và tích phân của hàm số. Nội dung bao gồm :

Phép tính vi phân của hàm số : hàm số một biến số, hàm liên tục, đạo hàm và vi phân của hàm một biến số, đạo hàm của hàm hợp và hàm ngược, ứng dụng vi phân để tính gần đúng, đạo hàm và vi phân cao cấp, hàm nhiều biến, đạo hàm riêng cấp một và cấp cao của hàm nhiều biến, cực trị của hàm hai biến, phương trình tiếp tuyến và phương trình mặt phẳng tiếp xúc.

          Phép tính tích phân của hàm số : nguyên hàm và tích phân xác định, tính tích phân xác định, tích phân suy rộng với cận vô hạn, tính tích phân hai lớp và ba lớp, tích phân mặt và cách tính, các công thức : Green, Stokes, Gauss, Ostrogradski.

12. Giải tích 2 (3 đvht)

Học phần trang bị những kiến thức về chuỗi số, chuỗi luỹ thừa và chuỗi Fourier: sự hội tụ và phân kỳ của một chuỗi số, chuỗi dương, chuỗi đan dấu, chuỗi luỹ thừa, chuỗi Fourier

Phương trình vi phân thường: phương trình vi phân cấp một, phương trình vi phân tuyến tính cấp hai, hệ phương trình vi phân tuyến tính cấp một với hệ số hằng số.

Phương trình đạo hàm riêng: phương trình đạo hàm riêng tuyến tính cấp một, cấp hai, phương pháp giải phương trình truyền sóng.

13. Xác suất – Thống kê (4 đvht)

Học phần bao gồm các kiến thức: Biến cố và xác suất của biến cố. Đại lượng ngẫu nhiên rời rạc. Vectơ ngẫu nhiên liên tục. Biến ngẫu nhiên tổng quát. Sự hội tụ của các biến ngẫu nhiên. Luật số lớn và các định lý giới hạn. Tổng các biến ngẫu nhiên độc lập.

14. Vật lý đại cương 1 (4 đvht)

Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cơ học như : chuyển động của chất điểm ; mối liên hệ giữa lực và chuyển động ; công và năng lượng ; chuyển động quay của vật rắn ; chuyển động của chất khí ; chuyển động dao động và những kiến thức cơ sở về thuyết tương đối hẹp.

Học phần cũng cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản của nhiệt động lực học ; thuyết động học phân tử khí ; trạng thái rắn của vật chất và sự chuyển pha.

Nắm vững các kiến thức trên, sinh viên có thể hiểu được các quy luật chuyển động của các vật thường gặp trong kỹ thuật và trong cuộc sống hàng ngày, có thể hiểu được các vận động của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên các vật và tính chất nhiệt của chúng.

15. Vật lý đại cương 2 (5 đvht)

Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về điện trường, từ trường; tương tác điện, tương tác từ; các hiện tượng cảm ứng điện từ; chuyển động của các hạt tích điện trong điện trường và trong từ trường; chuyển động dao động và sóng điện từ; các hiện tượng đặc trưng của quá trình sóng như giao thoa, nhiễu xạ ánh sáng; các hiện tượng hấp thụ, tán sắc và phân cực ánh sáng, một số khái niệm cơ sở về cấu trúc nguyên tử và hạt nhân.

Nắm vững các kiến thức trên sinh viên có thể hiểu được các quy luật của các hiện tượng điện, từ, quang; bước đầu hiểu được mối quan hệ giữa chuyển động của các hạt thành phần cấu tạo nên vật và các tính chất vĩ mô của chúng.

16. Thực tập Vật lý đại cương (1 đvht)

Học phần bao gồm các bài tập thực hành về một số hiện tượng, định luật trong các phần cơ học, vật lý phân tử và nhiệt, điện từ học, quang học. Sinh viên chọn 10/14 bài thực hành sau: đo độ dài, chuyển động của con lắc toán học, nghiên cứu một số định luật cơ bản của chuyển động trên máy Awood, xác định gia tốc trọng trường bằng con lắc thuận nghịch, xác định hệ số nhiệt của chất lỏng bằng phương pháp Stock, đo suất điện động và điện trở, xác định đương lượng nhiệt, xác định vận tốc truyền âm trong không khí, nghiên cứu chuyển động quay bằng con lắc chữ thập, xác định điện tích riêng của electron bằng phương pháp manheton, xác định nhiệt độ Curie sắt từ, quang hình học, nghiên cứu dao động ký điện tử, nghiên cứu hiện tượng nhiễu xạ qua khe hẹp hoặc cách tử.

17. Hoá học đại cương (4 đvht)

Học phần trang bị những kiến thức cơ bản, tối thiểu về những quy luật cơ bản của hoá học, về cấu tạo chất và tính chất của những đơn chất, hợp chất quan trọng của các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn Đ.I Mendeleep tạo cơ sở giúp sinh viên tiếp thu những kiến thức của các học phần hoá học phân tích và hoá học hữu cơ.

Nội dung của học phần gồm :

Phần I: Lý thuyết đại cương về hoá học nhằm chuẩn bị những kiến thức cần thiết giúp cho sinh viên khảo sát các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học của Đ.I Mendeleep       .

Phần II: Giới thiệu các đơn chất và hợp chất của các nguyên tố điển hình gồm các nguyên tố không chuyển tiếp theo thứ tự từ các nguyên tố nhóm s đến các nguyên tố nhóm p và các nguyên tố chuyển tiếp nhóm d.

18. Hoá học phân tích (3 đvht)

Cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về các loại phản ứng được ứng dụng trong hoá phân tích, cơ sở lí thuyết chung và các phương pháp định lượng hoá học.

        Nội dung chính của học phần gồm: dung dịch chất điện li và cân bằng hoá học, phản ứng axit-bazơ, phản ứng tạo phức, phản ứng kết tủa, phản ứng oxi hóa khử, phương pháp phân tích khối lượng và phương pháp phân tích thể tích, phương pháp chuẩn độ axit-bazơ, phương pháp chuẩn độ phức chất, phương pháp chuẩn độ kết tủa, phương pháp chuẩn độ oxi hóa khử, sai số trong phân tích và cách đánh giá.

Một số khái niệm cơ bản ban đầu về phương pháp phân tích công cụ: phương pháp phân tích quang học, điện hoá, phương pháp phân tích sắc ký, sắc ký khí, sắc ký lỏng độ phân giải cao, sắc ký điện di mao quản, phương pháp tách chiết lỏng, chất pha rắn.

19. Thực tập Hoá học phân tích (1đvht)

          Rèn luyện kĩ năng thực hành, thực nghiệm, củng cố kiến thức đã được học. Biết cách tiến hành phân tích các mẫu thực tế.

          Nội dung của học phần bao gồm:

          Phương pháp chuẩn bị dung dịch có nồng độ xác định; Phương pháo chuẩn độ axit-bazơ, chuẩn độ đơn axit- đơn bazơ, chuẩn độ đơn bazơ, đa ba zơ;

          Phương pháp chuẩn độ Complexon xác định các ion kim loại trong dung dịch; Phương pháp đo bạc xác định các ion halogenua; Phương pháp chuẩn độ oxi hóa khử: phương pháp permanganat, phương pháp đicromat, phương pháp iot- thiosunfat, phương pháp bromat.

20. Hoá học hữu cơ (2 đvht)

Học phần trang bị cho sinh viên một số kiến thức cơ sở về hoá hữu cơ liên quan đến các lĩnh vực dầu khí, môi trường và thổ nhưỡng.

Nội dung chủ yếu của học phần gồm : những kiến thức đại cương về hoá hữu cơ (hoá học hữu cơ và chất hữu cơ, cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ, bản chất liên kết hoá học, đồng phân không gian, các hiệu ứng và phản ứng hữu cơ, v.v.); hidrocacbon (hidrocacbon no, hidrocacbon không no ); dẫn xuất của hidrocacbon (dẫn xuất halogen, hợp chất cơ magie, Ancohol- Phenol, Anđehit – Xeton, Axít cacboxylic và dẫn xuất, Lipit, Amin.).

21. Hoá học chất keo (2 đvht)

Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về hoá lý các hệ phân tán cao. Nội dung chủ yếu của học phần gồm: khái quát về đối tượng nghiên cứu của hoá keo, dung dịch keo và phân loại, điều chế dung dịch keo, các hiện tượng bề mặt, tính chất của các hệ keo, các hệ keo trong môi trường tự nhiên.

22. Sinh học đại cương (3 đvht)

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về sinh học để học tập các học phần về thiên nhiên. Nội dung chủ yếu của học phần gồm: các kiến thức về tế bào và cơ sở di truyền học, sinh học thực vật, sinh học động vật, nguồn gốc sự sống và các giới sinh vật, quan hệ sinh vật với môi trường.

23. Địa chất đại cương (5 đvht)

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản và quan trọng về địa chất học, làm nền tảng cho việc học những học phần tiếp theo.

Học phần gồm 3 phần: 1 - Đại cương về Trái đất và vỏ Trái đất: vị trí của Trái đất trong hệ Mặt trời, hình dạng, cấu trúc, thành phần vật chất và tuổi của Trái đất; 2- Các quá trình Địa chất, bao gồm các quá trình địa chất ngoại sinh, quá trình phong hoá, tác dụng địa chất của khí quyển, sinh quyển, thuỷ quyển và các quá trình nội sinh (hoạt động macma, động đất, vận động kiến tạo); 3- Địa chất ứng dụng: những kiến thức cơ bản và khái quát về tai biến địa chất, vai trò của môi trường địa chất và về các loại bản đồ địa chất.

24. Tinh thể học đại cương (2 đvht)

Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ sở về tinh thể và chất kết tinh, về hình dạng, tính chất đối xứng, phép đo và định trục tinh thể. Học phần còn đề cập đến những khái niệm cơ bản về hình học cấu trúc tinh thể, xác định mạng không gian và ô mạng cơ sở, các yếu tố đối xứng trong mạng, hệ điểm quy tắc và số bội của nó, những khái niệm cơ bản của hoá học tinh thể, các yếu tố xác định cấu trúc tinh thể, phân loại cấu trúc tinh thể.

25. Quang học tinh thể (3 đvht)

Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về bản chất ánh sáng, nguyên lý Huyghen, lượng khúc xạ trong tinh thể, phân cực ánh sáng trong tinh thể, mặt sóng, mặt chiết suất và mặt quang suất. Giới thiệu cấu tạo kính hiển vi và nghiên cứu tinh thể bằng kính hiển vi phân cực dưới 1 nicon và dưới 2 nicon. Ngoài ra còn trang bị kiến thức nghiên cứu tinh thể bằng ánh sáng hình nón.

26. Khoáng vật học (5 đvht)

Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về trạng thái, mối liên kết của nguyên tử và phân tử, cấu trúc và tính không hoàn chỉnh cấu trúc trong khoáng vật; về đặc tính hoá học của khoáng vật, sự thay thế đồng hình và vai trò H2O và OH trong khoáng vật, về hình thái và tính chất vật lý của khoáng vật. Học phần còn đề cập đến quá trình địa chất tạo khoáng và các tổ hợp cộng sinh khoáng vật, nguyên tắc phân loại và mô tả khoáng vật, phương pháp nghiên cứu khoáng vật ở ngoài thực địa và trong phòng bằng các thiết bị máy móc hiện đại.

27. Cổ sinh vật học (3 đvht)

Học phần gồm 3 phần: 1- Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu, những vấn đề lý luận về tiến hoá sinh vật và phân loại cổ sinh vật học; 2- Sinh vật nhân nguyên thuỷ các giới vi khuẩn và sinh thể lam, thực vật bậc thấp và bậc cao, giới động vật, ngành Trùng roi, ngành Trùng thịt, ngành Trùng gai, ngành Bọt biển, ngành Chén cổ, ngành động vật Trích tế bào, ngành Giun, ngành Chân khớp, ngành Thân mềm, ngành động vật Dạng rêu, ngành Tay cuộn, ngành Da gai, ngành động vật Nửa dây sống và ngành động vật Có dây sống; 3- Lịch sử phát triển của sinh vật trong Criptozoi và trong Phanerozoi.

28. Địa chất cấu tạo và vẽ bản đồ địa chất (5 đvht)                       

Học phần trang bị những kiến thức cơ bản cho sinh viên về Địa chất cấu tạo và vẽ bản đồ địa chất. Học phần gồm 3 phần: Phần 1 đề cập đến đối tượng, phương pháp nghiên cứu, khái niệm về lớp và cấu trúc tầng phân lớp, chỉnh hợp và bất chỉnh hợp, đặc điểm biến dạng của đá, các thế nằm của đá trầm tích, macma và biến chất, các phá huỷ kiến tạo. Phần 2 chủ yếu trang bị toàn bộ kiến thức về cách biểu diễn trên bình đồ và mặt cắt các dạng cấu tạo như thế nằm ngang, thế nằm nghiêng, uốn nếp, các phá huỷ kiến tạo. Cách tổ chức khảo sát thực địa thu thập tài liệu, tổng kết và viết báo cáo. Phần 3- Hướng dẫn thực tập trong phòng thực hiện vẽ mặt cắt địa chất qua các vùng đá có thế nằm khác nhau và thực hiện một số bài tập chuyên môn.

Học xong lý thuyết sinh viên được đi thực tập 2 tuần (2 đvht)) ở một vùng quy định nhằm thực hiện khảo sát các hành trình dưới sự hướng dẫn của giảng viên, thu thập tài liệu, tổng hợp và viết báo cáo thực tập.

29. Thạch học đá magma (3 đvht)

Học phần trang bị những kiến thức cơ bản cho sinh viên về môn học Thạch học magma. Nội dung của học phần gồm 2 phần: Phần 1 – những vấn đề về thạch học magma: khái niệm đá và khoáng vật, phân loại magma, quá trình kết tinh từ dung thể lỏng, bản chất hoá tinh thể của các khoáng vật tạo đá, các thể đá magma trong vỏ Trái đất, thành phần hoá học, kiến trúc và danh pháp các đá magma. Phần 2- chủ yếu trình bày nguyên tắc mô tả đá magma và thực hành nhận dạng các loại đá magma.

30. Thạch học đá trầm tích ( đvht)

Học phần trang bị cho sinh viên: Những nguyên lý cơ bản về thạch học đá trầm tích, mối quan hệ của nó với các khoa học khác, quá trình thành tạo vật liệu trầm tích, quá trình vận chuyển, phân dị và lắng đọng trầm tích, quá trình tạo thành đá và biến đổi đá trầm tích, kiến trúc và cấu tạo đá trầm tích, thành phần vật chất và nguyên tắc phân loại; Khái niệm, kiến trúc, cấu tạo, điều kiện thành tạo và vai trò của một số đá tiêu biểu như đá vụn cơ học, đá sét, nhóm đá sinh hóa: đá cacbonat, nhôm, sắt, mangan, silic, photphorit, nhóm đá muối (Evaporit) và đá sinh vật cháy; Tướng đá - cổ địa lý và tiến hoá trầm tích trong lịch sử phát triển vỏ Trái đất.

31. Thạch học đá biến chất (3 đvht)

Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về thạch học đá biến chất. Nội dung chủ yếu của học phần bao gồm: các thông số biến chất (nhiệt độ, áp suất, thành phần hóa học và thời gian), các cấu trúc nhiệt, các gradient P – T trong vỏ Trái đất và các dạng mô hình của quá trình biến chất. Giới thiệu quy tắc Gibbs trong hoá lý và trong các hệ biến chất, khái niệm tướng biến chất và biểu đồ P – T của các tướng biến chất, khoáng vật biến chất, kiến trúc và cấu tạo đá biến chất. 

Học phần còn trang bị cho sinh viên phương pháp nghiên cứu đá biến chất dưới kính hiển vi, cách nhận dạng đá biến chất, xác định các tổ hợp khoáng vật cộng sinh và mô tả đá biến chất.

32. Địa hoá học (3 đvht)

Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản của Địa hoá học về khái niệm môn học, nhiệm vụ môn học, phương pháp nghiên cứu, thành phần hoá học của Mặt trời và các hành tinh trong hệ Mặt trời.

Nội dung cơ bản của học phần bao gồm: địa hoá Trái đất, thành phần hoá học của vỏ Trái đất, quy luật về độ phổ biến, địa hoá thuỷ quyển, địa hoá khí quyển và địa hoá sinh quyển.

Học phần còn trang bị cho sinh viên những kiến thức tổng hợp về điều kiện hoá lý của môi trường Trái đất (các nguyên lý nhiệt động học, quy tắc pha, các yếu tố môi trường Trái đất gây ra sự di chuyển nguyên tố), các kiến thức về địa hoá quá trình nội sinh (địa hoá quá trình phân dị magma, tiến hoá magma, đặc điểm địa hoá các mạch nhiệt dịch, môi trường tạo quặng nhiệt dịch) và địa hoá các quá trình ngoại sinh (đới ngoại sinh, trình tự biến đổi và phân huỷ các đá, khoáng vật, tính phân đới của vỏ phong hoá, địa hoá các quá trình trầm tích, hành vi các nguyên tố trong quá trình trầm tích) nhằm góp phần lý giải các vấn đề phức tạp của Địa chất học.

33. Khoáng sản học (4 đvht)

Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức về mỏ khoáng và các tiêu chuẩn xác định giá trị công nghiệp của chúng, thành phần hóa học của vỏ trái đất trong mối quan hệ với mỏ khoáng, tổ hợp cộng sinh khoáng vật, các giai đoạn tạo khoáng và các tiêu chuẩn phân loại mỏ khoáng. Trên cơ sở đó học phần đề cập đến các mỏ có nguồn gốc khác nhau như các mỏ magma thực sự, mỏ permatit, mỏ skarn, mỏ khí hóa nhiệt dịch, mỏ phong hóa, mỏ trầm tích và các mỏ biến chất.

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỤ THỂ

Chương trình khung giáo dục đại học là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lí chất lượng của quá trình đào tạo đại học, do đó được quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở giáo dục đại học.

4.1. Chương trình khung trình độ đại học ngành Địa chất được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình cấu trúc kiểu đơn ngành (Single Major). Danh mục các học phần (môn học) và khối lượng của chúng được đưa ra tại mục 3 chỉ là những qui định bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục 1 và 2, các trường bổ sung những học phần cần thiết để xây dựng thành chương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức không dưới 200 đvht) (không kể các nội dung về Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng) 

4.2. Phần kiến thức chuyên sâu (nếu có) thuộc ngành Địa chất  có thể được thiết kế theo từng lĩnh vực chuyên ngành hẹp của ngành Địa chất như : Cổ sinh, Địa hóa, Khoáng vật học....hoặc theo hướng liên chuyên ngành. Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn 20% kiến thức chung của ngành.

4.3. Phần kiến thức bổ trợ (nếu có) có thể được trường thiết kế theo một trong hai hướng sau:

4.4. Bố trí các nội dung được lựa chọn khá tự do, liên quan tới nhiều ngành đào tạo nhưng xét thấy có lợi trong việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

4.5. Bố trí các học phần có nội dung thuộc một ngành đào tạo thứ hai khác với ngành Địa chất nhằm giúp mở rộng phạm vi hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Trong trường hợp mảng kiến thức thuộc ngành thứ hai có khối lượng bằng hoặc vượt 25 đvht), chương trình mới được tạo ra sẽ cấu trúc kiểu ngành chính (Major) – ngành phụ (Minor), trong đó, ngành chính là Địa chất.

Trường hợp đặc biệt khi chương trình mới tạo ra thỏa mãn đồng thời những quy định về chương trình khung tương ứng với hai ngành đào tạo khác nhau thì người tốt nghiệp sẽ được nhận hai văn bằng đại học. Đương nhiên trong trường hợp này, khối lượng kiến thức của toàn chương trình và thời gian đào tạo theo thiết kế sẽ lớn hơn nhiều so với hai kiểu cấu trúc chương trình trên.

4.6. Chương trình được biên soạn theo hướng tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập. Khối lượng kiến thức của chương trình đã được xác nhận phù hợp với khuôn khổ mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định cho một chương trình giáo dục đại học 4 năm. Chương trình cũng được biên soạn theo hướng đổi mới các phương pháp dạy và học đại học.

4.7. Hiệu trưởng các trường đại học ký quyết định ban hành các chương trình đào tạo ngành Địa chất để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mình

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...