Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH DIỄN VIÊN KỊCH - ĐIỆN ẢNH

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 70/2007/QĐ-BGDĐT ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

____________________

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1. Mục tiêu chung:

Chương trình khung giáo dục đại học ngành Diễn viên Kịch - Điện ảnh trình độ đại học nhằm đào tạo cử nhân ngành Diễn viên Kịch - Điện ảnh có trình độ chuyên môn đáp ứng nhu cầu hoạt động, biểu diễn trong lĩnh vực kịch nói, điện ảnh.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

   Sau khi tốt nghiệp, cử nhân ngành Diễn viên Kịch - Điện ảnh phải đạt được các yêu cầu sau:

1.2.1. Phẩm chất đạo đức:

Có lập trường tư tưởng vững vàng, có đạo đức và nếp sống lành mạnh, say mê nghề nghiệp. Nắm vững chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, đặc biệt trên lĩnh vực Văn hóa nghệ thuật.

1.2.2. Kiến thức:

Nắm vững những kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn, nắm vững hệ thống kiến thức về Diễn viên Kịch - Điện ảnh, giúp sinh viên sau khi tốt nghiệp có đủ trình độ và kiến thức để làm việc trong các cơ sở hoạt động Văn hóa nghệ thuật.

1.2.3. Kỹ năng:

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên nắm vững các kỹ năng về nghệ thuật biểu diễn trong lĩnh vực Kịch nói, Điện ảnh, có năng lực độc lập sáng tạo khi thể hiện vai diễn trong các lĩnh vực trên.

2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO:

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế:

- Khối lượng kiến thức tối thiểu: 205 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung Giáo dục Thể chất (5 đvht) và Giáo dục quốc phòng - an ninh (165 tiết)

- Thời gian đào tạo : 4 năm

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo (đvht)

2.2.1

Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu

 (Chưa kể phần nội dung Giáo dục Thể chất và Giáo dục quốc phòng - an ninh)

75

2.2.2

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

130

 

 

 

 Kiến thức cơ sở khối ngành và của ngành

 44    

 Kiến thức ngành (bao gồm cả kiến thức chuyên ngành)

   72

 Thực tập nghề nghiệp

   4

 Khóa luận (hoặc thi) tốt nghiệp

   10

 

3. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC:

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc:

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương(54 đvht)*

1

Triết học Mác-Lênin               

6

2

Kinh tế Chính trị Mác-Lênin  

5

3

Chủ nghĩa Xã hội khoa học             

4

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam    

4

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh 

3

6

Ngoại ngữ (Tiếng Anh)                      

  10

7

Đường lối Văn hóa - Văn nghệ của Đảng  

2

8

Cơ sở Văn hóa Việt Nam                 

4

9

Lịch sử Sân khấu Việt Nam             

3

10

Lịch sử Sân khấu Thế giới          

4

11

Lịch sử Điện ảnh Việt Nam                                 

4

12

Lịch sử Điện ảnh Thế giới                            

5

13

Giáo dục Thể chất                            

5

14

Giáo dục quốc phòng - an ninh                 

165 tiết

* Chưa tính các học phần 13 và 14.

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (116 đvht)

- Kiến thức cơ sở  của ngành  (44 đvht)

1

Hình thể 1 (kỹ thuật cơ bản)

6

2

Hình thể 2 (kỹ thuật thể hiện)

6

3

Hình thể 3 (Múa)          

4

4

Tiếng nói trong Kịch - Điện ảnh 1 (kỹ thuật cơ bản)   

6

5

Tiếng nói trong Kịch - Điện ảnh 2 (kỹ thuật thể hiện)   

6

6

Tiếng nói trong Kịch - Điện ảnh 3 (Thanh nhạc)  

4

7

Hóa trang   

4

8

Phân tích tác phẩm Kịch (kịch bản văn học)   

4

9

Phân tích tác phẩm Điện ảnh (phim truyện)  

4

- Kiến thức ngành 5(8 đvht)

1

Kỹ thuật biểu diễn Kịch-Điện ảnh 1 (kỹ thuật cơ bản: các đơn nguyên tâm lý biểu diễn - tiểu phẩm sinh viên tự sáng tạo)

8

2

 

Kỹ thuật biểu diễn Kịch - Điện ảnh 2 (kỹ thuật cơ bản: các đơn nguyên tâm lý biểu diễn - tiểu phẩm dịch sang hành động từ các chất liệu văn học - truyện ngắn, tiểu thuyết v.v...) 

8

 

3

Kỹ thuật biểu diễn Kịch - Điện ảnh 3 (thực hành sáng tạo vai diễn trong các trích đoạn kịch nói Việt Nam đương đại)

4

4

Kỹ thuật biểu diễn Kịch - Điện ảnh 4 (thực hành sáng tạo vai diễn trong các trích đoạn phim truyện Việt Nam đương đại)

4

5

Kỹ thuật biểu diễn Kịch - Điện ảnh 5 (thực hành sáng tạo vai diễn  trong các trích đoạn kịch nói Việt Nam về đề tài lịch sử, dân gian, dân tộc)

4

6

Kỹ thuật biểu diễn Kịch - Điện ảnh 6 (thực hành sáng tạo vai diễn  trong các trích đoạn phim truyện Việt Nam về đề tài lịch sử, dân gian, dân tộc)                                   

4

7

 Kỹ thuật biểu diễn Kịch - Điện ảnh 7 (thực hành sáng tạo vai diễn trong các trích đoạn kịch đương đại nước ngoài)

8

8

Kỹ thuật biểu diễn Kịch - Điện ảnh 8 (thực hành sáng tạo vai diễn trong các trích đoạn kịch cổ điển nước ngoài)       

8

9

Kỹ thuật biểu diễn Kịch - Điện ảnh 9 (xây dựng hình tượng nhân vật trong một vở diễn Sân khấu đầy đủ hoặc trong một phim truyện hoàn chỉnh)                                              

10

- Thực tập nghề nghiệp: (4 đvht)

- Khóa luận hoặc thi tốt nghiệp: (10 đvht)

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc:

1. Triết học Mác-Lênin (6 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29 tháng 10 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình môn Triết học Mác - Lênin dùng cho các khối ngành Khoa học xã hội, Nhân văn, Tự nhiên, Kỹ thuật; Chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác - Lênin dùng cho khối ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh; Chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác - Lênin dùng cho các ngành không chuyên Kinh tế - Quản trị kinh doanh trong các trường đại học.

2. Kinh tế Chính trị Mác-Lênin (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29 tháng 10 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình môn Triết học Mác - Lênin dùng cho các khối ngành Khoa học xã hội, Nhân văn, Tự nhiên, Kỹ thuật; Chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác - Lênin dùng cho khối ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh; Chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác - Lênin dùng cho các ngành không chuyên Kinh tế - Quản trị kinh doanh trong các trường đại học.

3. Chủ nghĩa Xã hội khoa học (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Đề cương môn học Chủ nghĩa xã hội khoa học trình độ Đại học

4. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 27 tháng 8 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Đề cương chi tiết học phần Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam trình độ đại học dùng cho các đại học, học viện và các trường đại học

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Đề cương môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh trình độ Đại học, Cao đẳng.

6. Ngoại ngữ (tiếng Anh)  (10 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất về tiếng Anh làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tiếp thu dễ dàng những bài học ở cấp độ cao hơn. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp (Intermediate Level) đối với những sinh viên đã hoàn thành chương trình ngoại ngữ 7 năm ở bậc Trung học phổ thông.

7. Đường lối Văn hóa - Văn nghệ của Đảng (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Tư tưởng Hồ Chí Minh.

- Nội dung:

+ Những quan điểm cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin về văn hóa.

+ Vai trò của văn hóa trong sự nghiệp cách mạng của giai cấp công nhân.

+ Quá trình hình thành, phát triển và hoàn thiện những nội dung cơ bản trong đường lối văn hóa của Đảng Cộng sản Việt Nam: phân tích những nội dung có liên quan trong các văn kiện của Đảng (chú ý đến bối cảnh lịch sử, xã hội trong từng thời kỳ, từng giai đoạn)

+ Vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam trong lãnh đạo văn hóa.

+ Những thành tựu lớn về xây dựng văn hóa từ trước đến nay.

+ Những khó khăn, tồn tại cần khắc phục.

+ Phương hướng cụ thể cho việc xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

8. Cơ sở Văn hóa Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Văn hóa học, văn hóa Việt Nam và tiến trình phát triển của văn hóa Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử. Trình bày biểu hiện của văn hóa Việt Nam thông qua các thành tố văn hóa: văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức đời sống cá nhân, văn hóa tổ chức đời sống cộng đồng, văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, văn hóa ứng xử với môi trường xã hội của tộc người Việt giữ vai trò chủ thể và xác định rõ những đặc điểm của vùng văn hóa ở Việt Nam

9. Lịch sử Sân khấu Việt Nam (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Giới thiệu quá trình hình thành và những giai đoạn phát triển quan trọng (trong mọi mặt hoạt động như: soạn kịch, biểu diễn và đạo diễn...) của nền Sân khấu Việt Nam.

10. Lịch sử Sân khấu thế giới (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.         

- Nội dung: Giới thiệu lịch sử phát triển của nghệ thuật sân khấu thế giới theo phân kỳ lịch sử nghệ thuật và tập trung giới thiệu nền sân khấu tiêu biểu của một số nước trong các giai đoạn phát triển khác nhau.

11. Lịch sử Điện ảnh Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của điện ảnh Việt Nam qua những giai đoạn lịch sử; những đặc điểm cơ bản, những quy luật phát triển của nền điện ảnh Việt Nam; những vấn đề của điện ảnh Việt Nam trong thập kỷ 80; giúp sinh viên hệ thống hóa quá trình hình thành và phát triển nền điện ảnh Việt Nam. Đó là cơ sở lý luận giúp sinh viên sáng tạo trong quá trình phát triển nghề nghiệp của mình. Học phần gồm:

+  Những giai đoạn phát triển chủ yếu của điện ảnh Việt Nam từ năm 1953 đến năm 1990.

+  Những đặc điểm cơ bản của nền điện ảnh Việt Nam từ năm 1953 đến năm 1990.

+  Quy luật phát triển của nền điện ảnh Việt Nam từ năm 1953 đến 1990.

+  Những vần đề của điện ảnh Việt Nam thập kỷ 80.

12. Lịch sử Điện ảnh thế giới (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không

- Nội dung: Giới thiệu những nét cơ bản của lịch sử hình thành và phát triển, những trào lưu và khuynh hướng sáng tác của nghệ thuật điện ảnh  Thế giới, đại diện là một số nước như: Pháp, Mỹ, Ý, Liên Xô, một số nước Tây âu khác và một số nước châu Á, nhằm phát huy khả năng tìm tòi sáng tạo nghệ thuật và nghiên cứu khoa học của sinh viên.

13. Giáo dục Thể chất (5 đvht)

          Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12 tháng 9 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học đại cương (giai đoạn I) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng Sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12 tháng 4 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục Thể chất giai đoạn II các trường đại học và cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).

15. Giáo dục quốc phòng - an ninh 165 tiết

  Nội dung ban hành tại Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh trình độ đại học, cao đẳng.

15. Hình thể 1 (kỹ thuật cơ bản)  (6 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Gồm các bài rèn luyện cơ thể theo từng bước, từng bộ phận trên cơ thể người, nhằm giải phóng sự căng cứng của cơ bắp, tăng cường sức bền bỉ, tính linh hoạt và vẻ đẹp hình thể của người diễn viên tương lai.

16. Hình thể 2 (kỹ thuật thể hiện)  (6 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Hình thể 1.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên phần lý thuyết và hướng dẫn các bài kỹ thuật thao tác, thể hiện các hoạt động hình thể của diễn viên trên sân khấu và trong biểu diễn điện ảnh nhằm mục đích: thao tác đúng tác phong, an toàn, hợp logic giữa nội tâm và ngoại hình,  có sức biểu cảm nghệ thuật cần thiết.

17. Hình thể 3 (Múa) (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Hình thể 1 và 2.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức tối thiểu về vũ đạo như luật động, tiết tấu, nhịp điệu, phong cách múa... để sau khi hoàn thành nội dung học phần, sinh viên có thể thực hành được một số điệu nhảy thông dụng.

18. Tiếng nói trong Kịch - Điện ảnh 1 (kỹ thuật cơ bản)   (6 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: gồm một số bài tập rèn luyện bộ máy phát âm, kỹ thuật lấy hơi, giữ hơi, nhả chữ; khắc phục những khuyết tật nhỏ trong cách phát âm; điều chỉnh phát âm đúng giọng chuẩn thuần Việt và ngữ âm Hà Nội.

 19.  Tiếng nói trong Kịch - Điện ảnh 2 (kỹ thuật thể hiện)  (6 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Tiếng nói trong Kịch - Điện ảnh 1.

- Nội dung: Phân tích lời đối thoại, độc thoại trong kịch bản sân khấu, điện ảnh; nhấn mạnh vai trò của hành động bằng lời và các sắc thái biểu cảm của chúng; thực hành đối thoại, độc thoại trong các trích đoạn kịch đã phân tích; thực hành kỹ thuật lồng tiếng trong điện ảnh thông qua một số trường đoạn phim.

 20. Tiếng nói trong Kịch - Điện ảnh 3  (Thanh nhạc) (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Tiếng nói trong Kịch - Điện ảnh 1 và 2.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức tối thiểu về thanh nhạc như: luyện thanh, hát đúng tầm cữ giọng tự nhiên, kỹ thuật thể hiện ca từ trong phong cách âm nhạc của một bài hát... để sau khi hoàn thành nội dung học phần, sinh viên có thể biết cách thể hiện một số bài hát.

21. Hóa trang       (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không. 

- Nội dung: Học phần gồm các bài lý thuyết và thực hành về nghệ thuật hóa  trang biểu diễn: từ việc phân tích những đặc điểm giải phẫu cơ, xương mặt, đầu tóc… cho đến việc biết sử dụng các chất liệu, vật liệu hóa trang để tạo ra những khuôn mặt phù hợp với tính cách bên ngoài của đối tượng sẽ được miêu tả trên sân khấu hoặc trong phim truyện.

22. Phân tích tác phẩm Kịch (kịch bản văn học) (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung:

+ Cơ sở lý luận: Phân tích tác phẩm kịch như một tác phẩm văn chương và tác phẩm sân khấu. Theo đó, là những vấn đề đặc trưng của kịch như ngôn ngữ đối thoại, tính hành động, mâu thuẫn, xung đột, hệ thống hình tượng và tính cách nhân vật, hình tượng nghệ thuật của tác phẩm kịch v.v...

+ Đối tượng phân tích: Là các tác phẩm tiêu biểu nhất cho một khuynh hướng sáng tác, một thời kỳ văn học và sân khấu nhất định trên thế giới và ở Việt Nam.

23. Phân tích tác phẩm Điện ảnh (phim truyện) (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung:

+ Cơ sở lý luận: Phân tích tác phẩm điện ảnh như đặc trưng ngôn ngữ hình ảnh, tính hình tượng của một tác phẩm điện ảnh, nhân vật trong phim, những vấn đề thể loại trong điện ảnh v.v... 

+ Đối tượng phân tích: Là các tác phẩm điện ảnh, chủ yếu là những phim truyện tiêu biểu cho một khuynh hướng sáng tác, một trào lưu điện ảnh. Để phù hợp và hữu ích cho đối tượng học tập là những sinh viên - diễn viên, trong quá trình phân tích phim, sẽ ưu tiên nêu bật nghệ thuật xây dựng tích cách, hình tượng nhân vật trong các tác phẩm trong danh mục phim cần phân tích.

24. Kỹ thuật biểu diễn Kịch - Điện ảnh 1 (kỹ thuật cơ  bản: các đơn nguyên tâm lý biểu diễn-tiểu phẩm sinh viên tự sáng tạo)((8 đvht))

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Giới thiệu phần lý thuyết và thực hành các bài tập rèn luyện kỹ năng cơ bản về nghệ thuật biểu diễn. Nội dung cơ bản của học phần được thiết kế theo hệ thống các đơn nguyên tâm lý biểu diễn như: cảm thụ, phá đoán, giao lưu, tưởng tượng, thích ứng..., trong đó đặc biệt nhấn mạnh yếu tố hành động là ngôn ngữ đặc trưng của nghệ thuật biểu diễn. Các bài tập thực hành (tiểu phẩm Sân khấu) theo nội dung trên do sinh viên tự sáng tạo.

25. Kỹ thuật biểu diễn Kịch - Điện ảnh 2 (kỹ thuật cơ bản: các đơn nguyên tâm lý biểu diễn-tiểu phẩm dịch sang hành động từ các chất liệu văn học- truyện ngắn, tiểu thuyết v.v...)  (8 đvht)

- Điều kiện tiên quyết : Kỹ thuật biểu diễn Kịch - Điện ảnh 1.

- Nội dung: Học phần này tiếp nối nội dung cơ bản của học phần Kỹ thuật biểu  diễn Kịch- Điện ảnh 1, nhưng khác về chất liệu và cách thức tổ chức các bài tập thực hành: sinh viên được quyền sử dụng các chất liệu văn học (truyện, tiểu thuyết...) để dịch sang hành động dựa trên nội dung các sự kiện và nhân vật mà nhà văn đã quan sát, mô tả (hay theo cách gọi khác thì đó là Tiểu phẩm sân khấu chuyển thể từ văn học)

26. Kỹ thuật biểu diễn Kịch - Điện ảnh 3 (thực hành sáng tạo vai diễn trong các trích đoạn kịch nói Việt Nam đương đại)(4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết : Kỹ thuật biểu diễn Kịch - Điện ảnh 1 và 2.

- Nội dung: Giới thiệu cho sinh viên những nguyên tắc cơ bản trong việc tiếp cận với kịch bản văn học và nhân vật kịch. Trên cơ sở phân tích, đánh giá đúng nội dung kịch bản và nhân vật kịch, sinh viên được trang bị kiến thức và phương pháp nghiên cứu, từ đó trực tiếp thực hành sáng tạo các vai diễn thích hợp được trích từ các tác phẩm kịch nói Việt Nam đương đại.

27.  Kỹ thuật biểu diễn Kịch - Điện ảnh 4 (thực hành sáng tạo vai diễn trong các trích đoạn phim truyện Việt Nam đương đại)(4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết : Kỹ thuật biểu diễn Kịch - Điện ảnh 1, 2 và 3. 

- Nội dung: Tiếp tục giới thiệu những nguyên tắc cơ bản trong việc tiếp cận với kịch bản phim truyện và nhân vật của nó. Trên cơ sở phân tích, đánh giá đúng nội dung kịch bản và nhân vật, sinh viên được trang bị kiến thức và phương pháp nghiên cứu sẽ trực tiếp thực hành sáng tạo các vai diễn thích hợp  được trích từ các kịch bản phân cảnh trong  phim truyện Việt Nam đương đại; thực hành biểu diễn trước phương tiện ghi hình.

28. Kỹ thuật biểu diễn Kịch - Điện ảnh 5 (thực hành sáng tạo vai diễn trong các trích đoạn kịch nói Việt Nam về đề tài lịch sử, dân gian, dân tộc)  (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết : Kỹ thuật biểu diễn Kịch - Điện ảnh 1, 2, 3 và 4.

- Nội dung: Tiếp tục giới thiệu những nguyên tắc cơ bản trong việc tiếp cận với kịch bản văn học và nhân vật kịch. Trên cơ sở phân tích, đánh giá đúng nội dung kịch bản và nhân vật kịch, sinh viên được trang bị kiến thức và phương pháp nghiên cứu sẽ trực tiếp thực hành sáng tạo các vai diễn thích hợp  được trích từ các tác phẩm kịch nói Việt Nam về đề tài lịch sử, dân gian, dân tộc.

29. Kỹ thuật biểu diễn

- Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật biểu diễn Kịch - Điện ảnh 1,2, 3,4 và 5.

- Nội dung: Tiếp tục giới thiệu những nguyên tắc cơ bản trong việc tiếp cận với kịch bản phim truyện và nhân vật của nó. Trên cơ sở phân tích, đánh giá đúng nội dung kịch bản và nhân vật, sinh viên được trang bị kiến thức và phương pháp nghiên cứu sẽ trực tiếp thực hành sáng tạo các vai diễn thích hợp được trích từ các kịch bản phân cảnh trong phim truyện Việt nam về đề tài lịch sử, dân gian, dân tộc; thực hành biểu diễn trước phương tiện ghi hình.

30. Kỹ thuật biểu diễn Kịch - Điện ảnh 7 (thực hành sáng tạo vai diễn trong các trích đoạn kịch nói đương đại nước ngoài) (8 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật biểu diễn Kịch - Điện ảnh 1, 2, 3, 4, 5 và 6.

- Nội dung: Tiếp tục giới thiệu những nguyên tắc cơ bản trong việc tiếp cận với kịch bản văn học và nhân vật kịch. Trên cơ sở phân tích, đánh giá đúng nội dung kịch bản và nhân vật kịch, sinh viên được trang bị kiến thức và phương pháp nghiên cứu sẽ trực tiếp thực hành sáng tạo các vai diễn thích hợp được trích từ các tác phẩm kịch nói đương đại nước ngoài.

31. Kỹ thuật biểu diễn Kịch - Điện ảnh 8 (thực hành sáng tạo vai diễn trong các trích đoạn kịch cổ điển nước ngoài)  (8 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật biểu diễn Kịch - Điện ảnh 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7.   

- Nội dung: Tiếp tục giới thiệu những nguyên tắc cơ bản trong việc tiếp cận với kịch bản văn học và nhân vật kịch. Trên cơ sở phân tích, đánh giá đúng nội dung kịch bản và nhân vật kịch, sinh viên được trang bị kiến thức và phương pháp nghiên cứu sẽ trực tiếp thực hành sáng tạo các vai diễn thích hợp  được trích từ các tác phẩm kịch cổ  điển nước ngoài.

32. Kỹ thuật biểu diễn Kịch - Điện ảnh 9 (xây dựng hình tượng nhân vật trong một vở diễn Sân khấu đầy đủ hoặc trong một phim truyện hoàn chỉnh)  (10 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật biểu diễn Kịch-Điện ảnh 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8.

- Nội dung: Tiếp tục hướng dẫn sinh viên thực hành sáng tạo vai diễn, nhưng vì là giai đoạn gần cuối của quá trình đào tạo, nên theo thuật ngữ chuyên môn thì có thể gọi là đề tài tiền tốt nghiệp. Trong học phần này, sau khi đã được trang bị kiến thức và kỹ năng chuyên nghiệp, sinh viên có nhiệm vụ thực hành sáng tạo một vai diễn trong quá trình xây dựng một vở diễn sân khấu đầy đủ, liên tục từ màn đầu đến sự kiện kết thúc của một vở kịch, hoặc trong một phim truyện hoàn chỉnh mà người diễn viên thể hiện đầy đủ vai diễn của mình trong các cảnh phim mà nhân vật đó xuất hiện.

Sản phẩm thực hành sáng tạo này của sinh viên được công diễn hoặc trình chiếu trước khán giả. 

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG NGÀNH BIỂU DIỄN KỊCH - ĐIỆN ẢNH TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỤ THỂ:

4.1. Phạm vi áp dụng của chương trình khung:

  Chương trình khung này được thiết kế để đào tạo cử nhân ngành Diễn viên Kịch - Điện ảnh trình độ đại học, hệ chính quy có thể áp dụng liên thông hai lĩnh vực nhưng cùng một ngành nghề, đó là biểu diễn trong sân khấu Kịch nói và trong Điện ảnh. Thời gian đào tạo là 4 năm được tổ chức theo niên chế và theo quy trình liên tục từ học kỳ 1 đến học kỳ 8. Do đó, khi bố trí kế hoạch học tập - triển khai các học phần theo chương trình khung này cần lưu ý những điểm dưới đây:

4.1.1. Đối với khối kiến thức giáo dục đại cương:

Cần đảm bảo một lượng kiến thức nền tối thiểu vững chắc, có hệ thống. Học phần nào học trước, học phần nào học sau cần được sắp xếp trên nguyên tắc tương hỗ, bổ trợ cho nhau.

Trong khối kiến thức giáo dục đại cương (5(4 đvht)), ngoài 8 học phần bắt buộc là các học phần thuộc nhóm môn Mác- Lênin và Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Ngoại ngữ, Giáo dục Thể chất, Giáo dục quốc phòng - an ninh, chương trình khung này còn được thiết kế có chọn lọc thêm 2 học phần bắt buộc theo qui định của ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch: Đường lối Văn hoá-Văn nghệ của Đảng và Cơ sở Văn hoá Việt nam. Cở sở đào tạo chỉ chọn thêm 4 học phần bắt buộc thuộc nhóm môn Lịch sử ngành là: Lịch sử Sân khấu Việt Nam, Lịch sử Sân khấu thế giới, Lịch sử Điện ảnh Việt Nam và Lịch sử Điện ảnh Thế giới. Như vậy, trong tổng số 7(5 đvht) của khối kiến thức giáo dục đại cương có 21 đvht để các cơ sở đào tạo tự chọn những học phần thích hợp với đặc thù của trường mình. (Xem phần giới thiệu các học phần tự chọn ở mục 4.2.1)

4.1.2. Đối với khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp:

Nhóm các học phần thuốc khối kiến thức cơ sở của khối ngành và nhóm ngành tuy chiếm tỷ lệ không cao (4(4 đvht), không có các học phần tự chọn) nhưng là nhóm học phần có ý nghĩa rất quan trọng, chúng hỗ trợ trực tiếp cho nhóm các học phần kiến thức ngành. Do đó, khi biên soạn nội dung các học phần này cần lưu ý đến tính hướng nghiệp thiết thực cho người học.

Khối kiến thức ngành được thiết kế với tỷ lệ tương đối hợp lý (5(8 đvht)), ngoài ra còn 1(4 đvht) để các cơ sở đào tạo tự chọn (Xem mục 4.2.2). Tất cả các học phần chuyên môn tuy được xác định ranh giới ở mức độ tương đối giữa kịch nói và điện ảnh, nhưng đều nhằm mục tiêu đào tạo một ngành nghề và đối tượng cụ thể là diễn viên, chuyên hoạt động biểu diễn trong các lĩnh vực Sân khấu, Điện ảnh và Truyền hình. Vì vậy, nội dung các học phần cần được hướng dẫn cho người học trên nguyên tắc từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp; đảm bảo tính liên tục, hệ thống, không đốt cháy giai đoạn ; tạo nền kỹ năng cơ bản cho người học một cách bền vững để sau khi hoàn thành chương trình đào tạo này, cử nhân ngành Diễn viên Kịch - Điện ảnh có đủ năng lực độc lập sáng tạo theo ngành nghề đã được đào tạo chuyên sâu.

4.2. Giới thiệu các học phần tự chọn:

4.2.1. Kiến thức giáo dục đại cương:

 Các học phần tự chọn thuộc kiến thức đại cương  (21 đvht)

 Chọn 21 đvht trong các học phần sau: 

1

Tin học đại cương

3

2

Pháp luật Việt Nam đại cương

3

3

Tiếng Việt thực hành

4

4

Lịch sử văn học Việt Nam

3

5

Lịch sử văn học Thế giới

4

6

Lịch sử triết học phương Đông

3

7

Lịch sử văn minh thế giới

4

8

Mỹ học đại cương

3

9

Tâm lý học nghệ thuật

4

10

Lịch sử Nghệ thuật tạo hình Việt Nam

3

11

Lịch sử nghệ thuật tạo hình thế giới

4

12

Sân khấu học đại cương

3

13

Điện ảnh học đại cương

3

14

Phương pháp Sân khấu Kịch hát dân tộc

3

15

Lý luận Kịch

3

16

âm nhạc cơ bản (nhạc lý, xướng âm)

4

4.2.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp:

Các học phần tự chọn thuộc kiến thức ngành (14 đvht)

1

Sáng tạo vai diễn trong  phim truyện Truyền hình

4

2

Kỹ thuật thể hiện trong Truyền hình (dẫn chương trình, giới thiệu, bình luận tác phẩm nghệ thuật…)

4

3

Kỹ thuật đài từ trong lồng tiếng phim Sân khấu

3

4

Kỹ thuật lồng tiếng trong phim truyện

3

Hiệu trưởng các trường quyết định các học phần tự chọn sao cho phù hợp với điều kiện và đặc điểm ngành nghề đào tạo của trường mình.  

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...