Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH ĐIÊU KHẮC

Trình độ đào tạo: Đại học

(Ban hành kèm theo Thông tư số:03  /2009/TT-BGDĐT ngày 16  tháng 02 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

-------------------------------------

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

Chương trình khung giáo dục đại học ngành Điêu khắc trình độ đại học nhằm đào tạo cử nhân ngành Điêu khắc có khả năng sáng tạo các tác phẩm với nhiều chất liệu khác nhau, đáp ứng nhu cầu hoạt động trong lĩnh vực  mỹ thuật và có thể tham gia giảng dạy tại các cơ sở đào tạo về mỹ thuật.

1.2. Mục tiêu cụ thể: sau khi tốt nghiệp, cử nhân ngành Điêu khắc phải đạt được các yêu cầu sau:

1.2.1. Phẩm chất đạo đức

Có lập trường tư tưởng vững vàng, có đạo đức và nếp sống lành mạnh, có lòng say mê yêu nghề, nắm vững đường lối chủ chương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, đặc biệt trên lĩnh vực Văn hóa nghệ thuật.

1.2.2. Kiến thức

Nắm vững kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn, các kiến thức về ngành Điêu khắc nói riêng và Mỹ thuật tạo hình nói chung, có khả năng tự học và nghiên cứu.

1.2.3. Kỹ năng

Nắm vững các kỹ năng, kỹ thuật về sáng tác các tác phẩm Điêu khắc; có khả năng độc lập sáng tạo, tư duy khoa học, tạo hiệu quả cao hoạt động trong lĩnh vực Mỹ thuật.

2. Khung chương trình đào tạo

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

- Khối lượng kiến thức tối thiểu: 258 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất (5 đvht) và Giáo dục quốc phòng - an ninh (165 tiết).

 - Thời gian đào tạo: 5 năm

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo  đvht

2.2.1

Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu

(Chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng - an ninh)

 75

2.2.2

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

183

 

Kiến thức cơ sở của nhóm ngành và ngành.

 27

Kiến thức ngành (bao gồm cả kiến thức chuyên ngành)

121

Thực tập nghề nghiệp.

 20

Khóa luận (hoặc thi) tốt nghiệp.

 15

 

3. Khối lượng kiến thức bắt buộc

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương              51 đvht*  

1

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

8

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

3

Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

4

4

Đường lối Văn hóa - Văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam

2

5

Cơ sở văn hóa Việt Nam

4

6

Ngoại ngữ (tiếng Anh)

10

7

Tin học cơ bản

4

8

Mỹ học đại cương

3

9

Nghệ thuật học đại cương

3

10

Mỹ thuật học I

3

11

Phương pháp nghiên cứu khoa học

4

12

Giáo dục học đại cương

3

13

Giáo dục thể chất

5

14

Giáo dục quốc phòng - an ninh

165 tiết

* Chưa tính các học phần 13 và 14.

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp  138 đvht

- Kiến thức cơ sở của nhóm ngành và ngành  27 đvht

1

Lịch sử mỹ thuật Thế giới I

6

2

Lịch sử mỹ thuật Việt Nam I

4

3

Giải phẫu tạo hình

6

4

Định luật xa gần

4

5

Đạc họa

2

6

Lý thuyết bố cục

3

7

Nghiên cứu Mỹ thuật cổ

2

- Kiến thức ngành (76 đvht)

1

Tượng tròn 1

5

2

Tượng tròn 2

5

3

Tượng tròn 3

5

4

Tượng tròn 4

5

5

Tượng tròn 5

5

6

Tượng tròn 6

5

7

Phù điêu 1

3

8

Phù điêu 2

3

9

Phù điêu 3

3

10

Hình họa 1

3

11

Hình họa 2

3

12

Hình họa 3

3

13

Sáng tác tượng tròn 1

3

14

Sáng tác tượng tròn 2

3

15

Sáng tác tượng tròn 3

3

16

Sáng tác tượng tròn 4

3

17

Sáng tác phù điêu 1

2

18

Sáng tác phù điêu 2

2

19

Sáng tác phù điêu 3

2

20

Sáng tác phù điêu 4

2

21

Chất liệu 1

2

22

Chất liệu 2

2

23

Chất liệu 3

2

24

Chất liệu 4

2

- Thực tập nghề nghiệp: (20 đvht)

- Khóa luận (hoặc thi) tốt nghiệp: (15 đvht)

3.2 Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin ( 8 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

- Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (4đvht )

- Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh

- Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

4. Đường lối Văn hóa - Văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Tư tưởng Hồ Chí Minh

- Nội dung:

+ Những quan điểm và nội dung cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin về văn hóa.

+ Vai trò của văn hóa trong sự nghiệp cách mạng của giai cấp công nhân.

+ Quá trình hình thành, phát triển và hoàn thiện những nội dung cơ bản trong đường lối Văn hóa - Văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam: phân tích những nội dung có liên quan trong các văn kiện của Đảng (chú ý đến bối cảnh lịch sử, xã hội từng thời kỳ, từng giai đoạn).

+ Vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam trong lãnh đạo văn hóa.

+Những thành tựu lớn về xây dựng văn hóa từ trước tới nay.

+ Những khó khăn, tồn tại cần khắc phục.

+ Phương hướng cụ thể cho việc xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

5. Cơ sở văn hóa Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về Văn hóa học và văn hóa Việt Nam trong tiến trình phát triển của văn hóa Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử; sự biểu hiện của văn hóa Việt Nam thông qua các thành tố văn hóa: văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức đời sống cá nhân, văn hóa tổ chức đời sống cộng đồng, văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, văn hóa ứng xử với môi trư­ờng xã hội của tộc ngư­ời Việt giữ vai trò chủ thể và xác định rõ những đặc điểm của các vùng văn hóa ở Việt Nam.

6. Ngoại ngữ (tiếng Anh) (10 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức và kỹ năng cơ bản về tiếng Anh làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tiếp thu dễ dàng những bài học ở cấp độ cao hơn. Đối với những sinh viên đã học chương trình ngoại ngữ 7 năm ở bậc trung học phổ thông, sau khi hoàn thành học phần phải đạt trình độ trung cấp (Intermediate Level).

7. Tin học cơ bản (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về tin học như: khái niệm về tin học và máy tính, cách sử dụng hệ điều hành và một số tiện ích; soạn thảo văn bản trên máy tính, sử dụng bảng tính; khai thác dịch vụ cơ bản của mạng internet. Ngoài ra giúp sinh viên hình thành, phát triển kỹ năng sử dụng máy tính và các phần mềm thông dụng.

8. Mỹ học đại cương (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Triết học và các môn xã hội học

- Nội dung: những kiến thức cơ bản, hiện đại, hệ thống và tương đối toàn diện về Mỹ học, giúp người học có ý thức và khả năng cảm thụ, đánh giá và sáng tạo cái đẹp cho cuộc sống, cho bản thân và cho nghệ thuật.

9. Nghệ thuật học đại cương  (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về nguồn gốc nghệ thuật, đặc thù của các loại hình nghệ thuật và một số thông tin về nghệ thuật của nhân loại… Trên cơ sở đó, giúp sinh viên có những hiểu biết toàn diện, ứng dụng vào học tập cũng như trong cuộc sống.

10. Mỹ thuật học I (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Thực hành chất liệu

- Nội dung: những kiến thức và kỹ năng phân tích, xử lý, nắm bắt các yếu tố biểu đạt của ngôn ngữ nghệ thuật tạo hình: đường nét, mảng, hình, màu sắc, không gian, khối, và sự chuyển động, bố cục; các nguyên lý - yếu tố tạo hình, sự kết hợp giữa nội dung ý tưởng và các hình thức biểu đạt.

11. Phương pháp nghiên cứu khoa học (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về khoa học, nghiên cứu khoa học và bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như­ cấu trúc lôgic của một công trình khoa học; các thao tác nghiên cứu khoa học. Từ đó, sinh viên biết xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học. Đồng thời nắm đ­ược phư­ơng pháp trình bày một báo cáo khoa học, viết một công trình khoa học và bư­ớc đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập.

12. Giáo dục học đại c­ương (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không          

- Nội dung: những vấn đề chung của Giáo dục học: chức năng của giáo dục, đối t­ượng, nhiệm vụ, mục đích, phư­ơng pháp nghiên cứu Giáo dục học; hệ thống giáo dục quốc dân; những vấn đề cơ bản của lý luận dạy học, nguyên tắc dạy học; nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học; những lý luận về quản lý trư­ờng học: nội dung và phương pháp quản lý; vai trò của Hiệu trưởng, vai trò của giáo viên, vai trò của tập thể sinh viên.

13. Giáo dục thể chất (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12 tháng 9 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học đại cương (giai đoạn 1) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng Sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12 tháng 4 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường Đại học và Cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).

14. Giáo dục quốc phòng - an ninh 165 tiết

Nội dung ban hành tại Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục quốc phòng - an ninh trình độ đại học, cao đẳng.

15. Lịch sử Mỹ thuật Thế giới (6 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức hệ thống về lịch sử mỹ thuật thế giới; thành tựu, đặc điểm của mỹ thuật thời nguyên thuỷ, mỹ thuật thời cổ đại, mỹ thuật thời trung cổ, mỹ thuật thời cận đại, mỹ thuật hiện đại và một số nền mỹ thuật phương Đông như: Trung hoa, ấn Độ, Nhật Bản.

16. Lịch sử Mỹ thuật Việt Nam I (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức về quá trình hình thành và phát triển của mỹ thuật Việt Nam thông qua việc giới thiệu bối cảnh lịch sử, thành tựu nghệ thuật của các giai đoạn như: mỹ thuật thời nguyên thuỷ, thời phong kiến, thời Pháp thuộc và từ Cách mạng tháng 8 đến nay; từ đó nêu bật đặc điểm và truyền thống nghệ thuật của dân tộc Việt Nam.

17. Giải phẫu tạo hình  (6 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: đã học một số bài vẽ nghiên cứu hình họa về người

- Nội dung: những kiến thức về cấu trúc, tỷ lệ con người, cấu tạo của cơ, xương và sự thay đổi khi con người vận động. Thông qua những hiểu biết về giải phẫu người, sinh viên có điều kiện để học tập tốt hơn các môn học hình họa cũng như các môn học khác.

18. Định luật xa gần (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về luật phối cảnh và phương pháp biểu hiện không gian trên mặt phẳng. Thông qua đó, sinh viên có cái nhìn chính xác, khoa học hơn trong không gian tự nhiên cũng như không gian của các tác phẩm, tạo điều kiện để sinh viên học tốt hơn môn học sáng tác cũng như các môn học khác.

19. Đạc họa (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: phương pháp đo đạc, cách rút tỷ lệ, vẽ các mặt cắt, mặt đứng, xây dựng được bản vẽ kiến trúc chính xác, khoa học. Thông qua đó, sinh viên học tập được những giá trị nghệ thuật của các công trình kiến trúc cổ.

20. Lý thuyết bố cục (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức về các nguyên tắc và quy luật về bố cục,  các yếu tố tạo hình như: đường nét, hình thể, màu sắc... để bố cục một tác phẩm có không gian, có ý tưởng, có cảm xúc của người vẽ.

21. Nghiên cứu Mỹ thuật cổ (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức về một số di tích tiêu biểu để nhận biết những nét độc đáo, điển hình của nghệ thuật cổ Việt Nam; từ đó, sinh viên biết học tập những vốn quý trong nghệ thuật cổ để áp dụng vào các bài học khác.

22. Tượng tròn 1 (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức về nặn tượng chân dung phác mảng, chân dung mẫu người nam, nữ; bán thân mẫu người nam, nữ bằng chất liệu đất sét, tỷ lệ bằng mẫu người thật. Thông qua những bài nặn nghiên cứu trên, sinh viên sẽ hiểu kỹ các hình khối cơ bản của đầu người, cổ vai và ngực người. Từ đó, sinh viên sử dụng được chất liệu đất sét để nặn nghiên cứu hình khối và không gian.

23. Tượng tròn 2 (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Tượng tròn 1

- Nội dung: những kiến thức về nặn mẫu người nam, nữ cả người khỏa thân, với các dáng đứng tĩnh. Thông qua những hiểu biết về hình khối chân dung, bán thân người mẫu, sinh viên nặn toàn thân người mẫu bằng cách đơn giản hóa các chi tiết, các bộ phận của cơ thể được diễn tả bằng các khối diện phác mảng lớn và được lắp ráp với nhau thành một tổng thể có cấu trúc chắc chắn, rõ ràng và biểu hiện.

24. Tượng tròn 3 (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Tượng tròn 1 và 2

- Nội dung: những kiến thức về nặn mẫu người nam, nữ cả người khỏa thân, với các dáng đứng khác nhau. Trên cơ sở đó, sinh viên hiểu kỹ hơn về hình khối cơ bản các bộ phận trên cơ thể con người, nâng cao phương pháp phác mảng, cấu trúc hoàn thiện chắc chắn và có đặc điểm của người mẫu.

25. Tượng tròn 4 (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Tượng tròn 1, 2 và 3

- Nội dung: những kiến thức về nặn mẫu người nam, nữ cả người khỏa thân và mặc quần áo, với các dáng đứng - ngồi động. Thông qua đó, sinh viên có thể nghiên cứu sâu hơn về hình khối, không gian các động tác, cấu tạo của các nếp vải, quần áo; đồng thời diễn tả được đặc điểm và tình cảm của người mẫu.

26. Tượng tròn 5 (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Tượng tròn 1, 2, 3 và 4

- Nội dung: những kiến thức về nặn mẫu người nam, nữ cả người khỏa thân và mặc quần áo, với nhiều dáng động khác nhau (đứng, ngồi, nằm...)

Trong khi nghiên cứu kỹ các bộ phận của cơ thể, cần chú ý đến tương quan tỷ lệ và cấu trúc tổng thể, lược bỏ những chi tiết không cần thiết, tập trung diễn tả những hình khối chính, điển hình, có sáng tạo và cách điệu.

27. Tượng tròn 6 (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết : Tượng tròn 1, 2, 3, 4 và 5

- Nội dung: những kiến thức về nặn mẫu hai người nam hoặc nữ khỏa thân hay mặc quần áo gần với dáng vẻ trong cuộc sống; nghiên cứu hình khối của hai người mẫu cạnh nhau, so sánh để diễn tả đặc điểm của từng người; phối hợp diễn tả sao cho thể hiện được toàn bộ không gian xa gần, trước sau. Trên cơ sở đó, sinh viên nghiên cứu mối quan hệ giữa hai nhân vật với nhau trong không gian.

28. Phù điêu 1  (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức về tạo hình phù điêu thấp và phù điêu cao để nặn tượng sọ người, tượng phác mảng, chân dung mẫu người nam, nữ. Thông qua đó, sinh viên sẽ hiểu kỹ các hình khối cơ bản của đầu người, phương pháp tạo hình phù điêu trên mặt phẳng 2 chiều, phân chia các lớp, diện cao thấp hợp lý để diễn đạt không gian 3 chiều.

29. Phù điêu 2  (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Phù điêu 1

- Nội dung: những kiến thức về đắp nổi bán thân người mẫu khoả thân trên bề mặt hai chiều bằng chất liệu đất sét. Trên cơ sở đó, sinh viên nắm vững vàng hơn về phương pháp tạo hình phù điêu trên mặt phẳng hai chiều, cấu trúc tỷ lệ giữa phần đầu, cổ, thân người, để tạo ra không gian chiều thứ 3.

30. Phù điêu 3 (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Phù điêu 1 và 2

- Nội dung: những kiến thức về đắp nổi mẫu người khoả thân hoặc mặc quần áo, trên mặt phẳng hai chiều bằng đất sét. Thông qua đó, sinh viên hiểu được cấu trúc cơ thể, mối quan hệ của các bộ phận với nhau theo các chiều hướng của dáng; hiểu và đắp nổi được toàn bộ con người với những dáng khác nhau (đứng, ngồi, nằm…); củng cố phương pháp tạo hình phù điêu trên mặt phẳng bằng đất sét.

31. Hình họa 1  (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức về cấu trúc, tỉ lệ, hình khối cơ bản của đầu người thông qua vẽ nghiên cứu tượng sọ người, tượng phác mảng, chân dung mẫu người nam, nữ.

32. Hình họa 2 (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Hình họa 1

- Nội dung: những kiến thức về vẽ bán thân người mẫu khoả thân. Trên cơ sở đó, sinh viên nắm được cấu trúc của các bộ phận cơ thể quan hệ với nhau trên bề mặt phẳng.

33. Hình họa 3 (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Hình hoạ 1 và 2

- Nội dung: những kiến thức về vẽ mẫu người khoả thân hoặc mặc quần áo. Thông qua đó, sinh viên rèn luyện kỹ năng diễn tả cấu trúc, tỷ lệ, khai thác đặc điểm và tình cảm của người mẫu.

34. Sáng tác tượng tròn 1  (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Lý thuyết bố cục và Tượng tròn 1, 2, 3, 4, 5 và 6

- Nội dung: những kiến thức về nguyên lý sáng tác tượng tròn: ý tưởng tạo hình, sự hài hòa, tính nhiều vẻ, cân đối, tỷ lệ, tính trội, chuyển động… Trên cơ sở đó, sinh viên sáng tác tượng bố cục 1 người hoặc một người với các khối phù trợ hay với các đồ vật bằng chất liệu đất sét.

35. Sáng tác tượng tròn 2 (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Sáng tác tượng tròn 1

- Nội dung: những kiến thức về sáng tác tượng nhóm (từ 2 nhân vật trở lên) có nội dung tự chọn hoặc nội dung quy định bằng chất liệu đất sét. Học phần này giúp sinh viên nâng cao kiến thức bố cục tượng tròn, quan hệ của các khối và mảng giữa các nhân vật với nhau.

36. Sáng tác tượng tròn 3 (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Sáng tác tượng tròn 1 và 2

- Nội dung: những kiến thức về nguyên lý bố cục, từ đó sinh viên tập sáng tác những bố cục tượng khối trong không gian. Chủ đề, chất liệu do sinh viên tự chọn. Thông qua đó, sinh viên biết sử dụng thành thạo kỹ thuật chất liệu, đồng thời tạo được cơ cấu hình tượng phù hợp với chất liệu sinh viên đã chọn.

37. Sáng tác tượng tròn 4 (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Sáng tác tượng tròn 1, 2 và 3

- Nội dung: nghiên cứu và sáng tác tượng trang trí ngoài trời bằng chất liệu sinh viên ưa thích. Thông qua đó, sinh viên thể hiện những nhận thức về bố cục thẩm mỹ, những vận động của khối trong không gian, hiểu và sử dụng thành thạo hơn các chất liệu, đồng thời phát huy khả năng sáng tạo riêng của mình trong sáng tác.

38. Sáng tác phù điêu 1 (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: nghiên cứu vốn cổ (chạm nổi đình chùa); nghiên cứu hoa lá; nghiên cứu động vật (đơn giản và cách điệu). Thông qua đó, sinh viên cảm thụ được vẻ đẹp và sự thay đổi phong phú về hình của thiên nhiên. Từ những hình mẫu ngoài thiên nhiên, sinh viên được học để đơn giản hóa hay cách điệu tạo thành bố cục trang trí đắp nổi trên mặt phẳng hai chiều. Nghiên cứu vốn cổ giúp sinh viên hiểu biết thêm về tinh hoa nghệ thuật của dân tộc, cách đơn giản hóa hình mẫu người, cách sử dụng tài tình các họa tiết trang trí.

39. Sáng tác phù điêu 2 (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Sáng tác phù điêu 1

- Nội dung: nghiên cứu các quy tắc về bố cục phù điêu bằng việc thể hiện một bài sáng tác bố cục có nội dung gắn với hình tượng con người. Thông qua đó, sinh viên biết cách xử lý, diễn tả hình thể đắp nổi trên bề mặt hai chiều để tạo không gian ảo ba chiều. Cần chú trọng tính trang trí và không gian ước lệ của thể loại phù điêu.

40. Sáng tác phù điêu 3  (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Sáng tác phù điêu 1 và 2

- Nội dung: nghiên cứu, thể hiện bài sáng tác phù điêu và gò đồng có nội dung tự chọn. Sinh viên được trang bị kiến thức và kỹ thuật thể hiện cách chặn nét, cách gò nổi khối, cách hun đồng, các loại dụng cụ để gò đồng… Trọng tâm của học phần này là kỹ năng thể hiện chất liệu.

41. Sáng tác phù điêu 4 (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Sáng tác phù điêu 1, 2 và 3

- Nội dung: nghiên cứu thể hiện bài bố cục phù điêu gắn liền với công trình kiến trúc. Học phần này giúp sinh viên có kiến thức tổng hợp về sáng tác bố cục phù điêu, phát huy khả năng đơn giản, cách điệu hình khối theo ý tưởng sáng tạo và sử dụng không gian ước lệ phù hợp với nội dung và hình thức trang trí.

42. Chất liệu 1 (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về chất liệu đất nung (gốm) như: pha trộn đất, cách sử dụng các loại men, các loại dụng cụ làm gốm, cách nung gốm… Trên cơ sở đó, sinh viên sáng tác một tượng bằng chất liệu gốm.

43. Chất liệu 2 (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Chất liệu 1

- Nội dung: nghiên cứu và tập sáng tác tượng bằng chất liệu gỗ. Sinh viên được trang bị kiến thức và kỹ thuật thể hiện chất liệu đó. Trọng tâm của học phần này là kỹ năng sử dụng chất liệu và cấu trúc của tượng phải phù hợp với tính chất của chất liệu.

44. Chất liệu 3 (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Chất liệu 1 và 2

- Nội dung: nghiên cứu và tập sáng tác tượng bằng chất liệu đá. Sinh viên được trang bị kiến thức và kỹ thuật thể hiện chất liệu đó. Trọng tâm của học phần này là kỹ năng sử dụng chất liệu và cấu trúc của tượng phải phù hợp với tính chất của chất liệu.

45. Chất liệu 4 (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Chất liệu 1, 2 và 3

- Nội dung: nghiên cứu và tập sáng tác tượng bằng chất liệu kim loại. Sinh viên được trang bị kiến thức và kỹ thuật thể hiện chất liệu đó. Trọng tâm của học phần này là kỹ năng sử dụng chất liệu và cấu trúc của tượng phải phù hợp với tính chất của chất liệu.

4. Hướng dẫn sử dụng chương trình khung ngành Điêu khắc trình độ đại học để thiết kế các chương trình đào tạo cụ thể

4.1. Phạm vi áp dụng của chương trình khung

4.1.1. Chương trình khung giáo dục đại học ngành Điêu khắc được thiết kế để đào tạo cử nhân ngành Điêu khắc ở trình độ đại học hệ chính quy với thời gian đào tạo 5 năm và tổng khối lượng kiến thức tối thiểu là 25(8 đvht), chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất ((5 đvht)) và Giáo dục quốc phòng - an ninh (165 tiết).

4.1.2. Các học phần bắt buộc đã được tính toán, đảm bảo cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản, cần thiết và có hệ thống. Học phần nào học trước, học phần nào học sau được bố trí phù hợp để sinh viên có thể tiếp thu kiến thức từ đơn giản đến phức tạp, từ cơ sở đến chuyên sâu trên nguyên tắc tương hỗ, bổ trợ cho nhau.

4.1.3. Các học phần được thiết kế theo đơn vị học trình (đvht). Mỗi đơn vị học trình bằng 15 tiết lý thuyết, 30 tiết thực hành, 45 tiết thực tập.

4.2. Hướng dẫn tổ chức đào tạo

4.2.1. Chương trình được thực hiện kết hợp giữa niên chế và học phần. Tùy điều kiện của từng trường, Hiệu trưởng có thể quyết định chuyển đổi sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ căn cứ Quyết định số 43/2007/QĐ- BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ.

4.2.2. Ch­ương trình khung trình độ đại học ngành Điêu khắc được thiết kế theo hư­ớng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình cấu trúc kiểu đơn ngành.

4.2.3. Trên cơ sở những quy định tại mục 2.2, khối lượng kiến thức tự chọn gồm:

- Phần kiến thức giáo dục đại cương: 2(4 đvht)

- Phần kiến thức ngành: 4(5 đvht)

Hiệu trưởng các trường quyết định các học phần tự chọn sao cho phù hợp với điều kiện và đặc điểm ngành nghề đào tạo của trường mình.

4.2.4. Đánh giá, tổ chức thực tập, thi tốt nghiệp:

- Sau mỗi học phần đều có nhận xét đánh giá và chấm điểm theo thang đểm 10.

Điểm của các học phần được tích lũy thành điểm trung bình của từng năm học để xếp loại học tập, xét học bổng hàng năm và được tích lũy trong toàn khóa để xếp loại tốt nghiệp.

- Thực tập nghề nghiệp: khai thác, sưu tầm những chất liệu, kỹ thuật của các làng nghề truyền thống và những vẫn đề thực tế của cuộc sống.

- Thi tốt nghiệp: gồm 3 bài: nghiên cứu tượng tròn; sáng tác một tác phẩm điêu khắc (phỏc thảo phải được Hội đồng thông qua và kích thước, chất liệu do hội đồng quy định) và khúa luận tốt nghiệp./.

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...