Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH ĐÔNG PHƯƠNG HỌC

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo quyết định số 01/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 12 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

____________________

1. Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân Đông ph­ương học đạt được những yêu cầu cụ thể dưới đây:

- Có kiến thức cơ bản t­ương đối rộng về khoa học xã hội và nhân văn, về Đông phương học, vừa đảm bảo tính hệ thống, tính lịch đại, vừa nắm bất được tình hình hiện tại của một nước hay một khu vực và mối quan hệ với Việt Nam

- Sử dụng thành thạo một ngoại ngữ chuyên ngành với 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

- Có kỹ năng, nghiệp vụ cần thiết trong giao tiếp và công việc.

Ch­ương trình có thể hướng sâu vào các chuyên ngành như Trung Quốc học, Nhật Bản học, Korea học (Bắc Triều Tiên và Hàn Quốc), Ấn Độ học, Đông Nam Á học, Trung Cận Đông học, v.v...

Những người tốt nghiệp ngành Đông ph­ương học có thể công tác trong lĩnh vực quan hệ giữa việt Nam với các nước ph­ương Đông; hoặc làm công tác nghiên cứu và giảng dạy ở các trường Đại học và Cao đẳng, các Viện và Trung tâm khoa học; hoặc làm việc trong các cơ quan ngoại giao, quan hệ quốc tế, các văn phòng đại diện; hoặc hoạt động từng các doanh nghiệp nhà nước và tư­ nhân, trong các tổ thức Chính phủ và phi chính phủ trong nước và nước ngoài.

2. Khung ch­ương trình đào tạo

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

210 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất (5 đvht) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết).

Thời gian đào tạo: 4 năm.

2.2. Cấu trúc kiến thức của ch­ương trình đào tạo (đvht)

2.2.1. Kiến thức giáo dục đại c­ương tối thiểu

(chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

70

2.2.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

Trong đó tối thiểu:

140

- Kiến thức cơ sở của khối ngành và của ngành

30

- Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành)

45

- Kiến thức bổ trợ

 

- Thực tập thực tế

10

- Khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp)

10

 

3. Khối kiến thức bắt buộc

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại c­ương (42 đvht)

1

Triết học Mác-Lênin

6

2

Kinh tế chính trị Mác-Lênin

5

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

4

5

Tư ­tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Ngoại ngữ **

10

7

Giáo dục Thể chất

5

8

Giáo dục quốc phòng

165 tiết

9

Ph­ương pháp luận nghiên cứu khoa học

2

10

Tin học

4

11

Thống kê xã hội

2

     

12

Môi trường và phát triển

2

 

* Không tính các học phần 7 và 8

**Có thể chọn ngoại ngữ phù hợp với hướng chuyên sâu về chuyên môn

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (41 đvht)

a) Kiến thức cơ sở của khối ngành và của ngành (28 đvht)

1

Nhập môn khu vực học

2

2

Xã hội học đại c­ương

3

3

Cơ sở ngôn ngữ học

3

4

Lịch sử văn minh ph­ương Tây

2

5

Dân tộc học đại c­ương

3

6

Kinh tế học đại c­ương

3

7

Cơ sở văn hóa Việt Nam

3

8

Lịch sử Việt Nam

3

9

Thể chế chính trị thế giới

3

10

Địa lý thế giới

3

 

b) Kiến thức ngành (13 đvht)

1

Lịch sử ph­ương Đông

3

2

Lịch sử tư tưởng ph­ương Đông

2

3

Lịch sử quan hệ quốc tế ở ph­ương Đông

2

4

Văn hóa, văn minh ph­ương Đông

3

5

Tiếng Việt và các ngôn ngữ ph­ương Đông

3

 

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc.

1. Triết học Mác-Lênin: (6 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Kinh tế chính trị Mác-Lênin: (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Chủ nghĩa xã hội khoa học: (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam: (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh: (3 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo.

6. Ngoại ngữ: (10 đvht)

Đây chỉ là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn tất ch­ương trình ngoại ngữ 7 năm giáo dục phổ thông.

7. Giáo dục Thể chất: (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Giáo dục Quốc Phòng: (165 tiết

Nội dung ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 09/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9. Ph­ương pháp luận nghiên cứu khoa học: 2 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc lôgic của một công trình khoa học.

Học phần cũng giúp sinh viên nắm vững được các thao tác nghiên cứu khoa học, biết xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học. Qua đó, sinh viên có thể nắm được ph­ương pháp trình bày một báo cáo khoa học, viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở bậc đại học.

10. Tin học: (4 đvht)

Trang bị cho sinh viên các khái niệm cơ bản về xử lý thông tin và máy tính điện tử. Đồng thời cũng giúp sinh viên nắm vững các thao tác truy cập Internet, các kỹ năng sử dụng hệ điều hành để thao tác trên máy ảnh điện tử, khai thác một số phần mềm ứng dụng, soạn thảo và lưu trữ các văn bản phục vụ công tác văn phòng, sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tính toán khoa học và giải quyết các vấn đề chuyên môn.

11. Thống kê xã hội: (2 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những khái niệm và kiến thức cơ bản về thống kê: điều tra thống kê, độ tin cậy của một cuộc điều tra thống kê, cách so sánh độ t­ương hợp của các kết quả thống kê. sự t­ương quan giữa những yếu tó cùng ảnh hưởng tới cùng một sự kiện, cách kiểm tra những giả thuyết thống kê trong nghiên cứu khoa học...

12. Môi trường và phát triển: (2 đvht)

Cung cấp cho sinh viên các khái niệm và nội dung cơ bản về môi trường toàn cầu và việt Nam; mối quan hệ biện chứng giữa môi trường và phát triển hiện nay - phát triển bền vững và phát triển không bền vững (tại các kiểu vùng sinh thời cơ bản: nông thôn và đô thị ở Việt Nam); về vai trò của nhà nước, các tổ chức phi chính phủ và cộng đồng trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Học phần cũng trang bị cho sinh viên một số ph­ương pháp ưu thế trong đánh giá phát triển; tạo lập các ph­ương pháp tư duy hệ thống trong nhận thức các vấn đề về môi trường và phát triển.

13. Nhập môn khu vực học: (2 đvht)

Cung cấp những kiến thức nhập môn về lý thuyết khu vực học hiện đang được áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khoa học xã hội và Hán văn: lịch sử hình thành và phát triển của khu vực học với tư cách một khoa học liên ngành; những khái niệm cơ bản; vai trò của khu vực học trong xu thế phát triển của khoa học hiện nay; đối tượng của khu vực học: giới hạn phạm vi nghiên cứu.

Học phần cũng trang bị ph­ương pháp tiếp cận và những thao tác của nghiên cứu khu vực để ứng dụng vào thực tiễn phục vụ các ch­ương trình phát triển cũng như tổ chức các đề tài và ch­ương trình nghiên cứu liên ngành.

14. Xã hội học đại c­ương: (3 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những tri thức cơ bản về xã hội học: đối tượng nghiên cứu xã hội học: những khái niệm, lý thuyết và những chuyên ngành chính của xã hội học; các thiết chế và tổ chức xã hội cơ bản; quá trình hình thành và phát triển một số trường phái xã hội học.

Học phần cũng trang bị những kỹ năng sử dụng các ph­ương pháp định tính, định lượng trong việc nghiên cứu xã hội học.

15. Cơ sở ngôn ngữ học: (3 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ sở, cơ bản về ngôn ngữ học, từ đó tạo điều kiện cho sinh viên có thể hiểu sâu hơn về ngoại ngữ mà họ đang học. Về nhận thức, sinh viên được cung cấp kiến thức tổng luận về ngôn ngữ học (như­ bản chất, chức năng. nguồn gốc. Sự phát triển của ngôn ngữ, hệ thống tín hiệu ngôn ngữ, v.v.) và kiến thức về các phân ngành của ngôn ngữ học (ngữ âm học, từ vựng - ngữ nghĩa học, ngữ pháp học, v.v.).

Về kỹ năng, học phần giúp sinh viên nâng cao các thao tác thực hành ngoại ngữ như phát âm chuẩn các âm tố, phân biệt âm vị và các biến thể phân biệt được đa nghĩa và đồng âm, xác định cơ cấu nghĩa của từ; phân loại câu, viết câu đúng ngữ pháp,...

16. Lịch sử văn minh Ph­ương Tây: (2 đvht)

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản và hệ thống về sự phát triển văn minh Ph­ương Tây (qua những nền vân minh tiêu biểu của Hylạp, La Mã...). về bước chuyển sang nền văn minh công nghiệp và văn minh thông tin; những nguyên tắc và mối t­ương quan giữa hội nhập văn minh thế giới và giữ vững và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc...

17. Dân tộc học đại c­ương: (3 đvht)

Cung cấp những kiến thức cơ bản về dân tộc học: lịch sử phát triển của dân tộc học thế giới, các trường phái trong dân tộc học và lịch sử phát triển của dân tộc học Việt Nam; về cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam: đặc điểm, sự phân bố và đặc trưng văn hóa của các tộc người ở Việt Nam (vùng, nhóm ngôn ngữ, tộc người), tính thống nhất và đa dạng của văn hóa tộc người Việt Nam; nguyên tắc cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta; vị trí của vấn đề dân tộc trong tiến trình lịch sử và trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Học phần cũng trang bị những nguyên tắc cơ bản của ph­ương pháp và thao tác trong nghiên cứu dân tộc học, vận dụng vào việc tiếp cận các vấn đề văn hóa và văn hóa tộc người.

18. Kinh tế học đại c­ương: (3 đvht)

Cung cấp những kiến thức cơ bản về kinh tế học vĩ mô và kinh tế học vi mô: cơ chế hoạt động của nền kinh tế thị trường và vai trò chi phối của chính phủ vào nền kinh tế các vấn đề liên quan đến sự lựa chọn của người tiêu dùng và hoạt động của các nhà sản xuất; những điều kiện cân đối tổng thể của nền kinh tế, vai trò của các hoạt động đầu tư, tiết kiệm, chi tiêu của chính phủ và ngoại th­ương, đặc biệt là các chính sách tài chính và tiền tệ tác động đến phát triển kinh tế; các hiện tượng kinh tế (lạm phát, thất nghiệp...).

Trên cơ sở đó, sinh viên được nâng cao trình độ tư duy phân tích, đánh giá và vận dụng những nguyên lý chung vào điều kiện phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam.

19. Cơ sở văn hóa Việt Nam: (3 đvht)

Cung cấp những khái niệm chung về văn hóa học và văn hóa Việt Nam, về hệ thống các thành tố văn hóa Việt Nam và những đặc trưng của chúng. Học phần cũng trang bị những kỹ năng, ph­ương pháp tiếp cận tìm hiểu và nghiên cứu những vấn đề của văn hóa Việt Nam.

20. Lịch sử Việt Nam: (3 đvht)

Cung cấp những kiến thức tổng quát về quá trình phát triển liên tục với những đặc điểm chủ yếu. những quy luật chung nhất của lịch sử Việt Nam, trong đó nắm được đặc điểm nổi bật và xuyên suốt tiến trình lịch sử Việt Nam là công cuộc giữ nước chống ngoại xâm luôn song hành cùng công cuộc xây dựng và phát triển của đất nước.

Ngoài việc nắm vững những chặng đường lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam, sinh viên được trang bị nhận thức lịch sử Việt Nam với tư cách là lịch sử của các cộng đồng quốc gia, dân tộc đã và đang sống trên lãnh thổ Việt Nam hiện nay, cùng góp phần sáng tạo và bảo tồn nền văn hóa Việt Nam.

21. Thể chế chính trị thế giới: (3 đvht)

Cung cấp những khái niệm cơ bản về thể chế chính trị thế giới: cơ sở hình thành, bản chất, cấu trúc và các loại hình thể chế chính trị trên thế giới. Trên cơ sở đó, sinh viên sẽ nâng cao trình độ tư duy biện chứng, phân tích, tổng hợp và liên hệ với đời sống chính trị thực tế.

22. Địa lý thế giới: (3 đvht)

Cung cấp những kiến thức địa lý thế giới, bao gồm các đặc điểm tự nhiên của các khu vực lớn trên thế giới và đặc điểm kinh tế xã hội của một số quốc gia lớn. Trên cơ sở đó, học phần nâng cao khả năng tư duy tổng hợp, phân tích của sinh viên đối với các hiện tượng tự nhiên cũng như kinh tế xã hội đang diễn ra trên thế giới.

23. Lịch sử ph­ương Đông: (3 đvht)

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản và hệ thống về khái niệm Ph­ương Đông và Đông ph­ương học Việt Nam; lịch sử Ph­ương Đông qua các thời kỳ: tiền sử, cổ đại, trung đại, cận hiện đại; nhưng đặc điểm chung và vai trò, vị trí của Ph­ương Đông trong lịch sử thế giới, so sánh với Việt Nam; triển vọng và phát triển của Ph­ương Đông đầu thế kỷ XXI

24. Lịch sử Tư tưởng ph­ương Đông: (2 đvht)

Trang bị những nội dung cơ bản về đặc điểm kết cấu kinh tế xã hội của các nước Ph­ương Đông; đặc điểm hình thành và phong cách trình bày của các hệ thống tư tưởng triết học Ph­ương Đông; nội dung cơ bản và các thời kỳ phát triển của tư tưởng Ph­ương Đông (chủ yếu là Ấn Độ, Trung Quốc và Việt Nam)cũng nh­ư những nét đặc thù về cấu trúc và con đường phát triển của tư tưởng Ph­ương Đông; so sánh với Ph­ương Tây.

25. Lịch sử quan hệ quốc tế ở ph­ương Đông: (2 đvht)

Cung cấp những kiến thức cơ bản về các mối quan hệ quốc tế ở ph­ương Đông qua các thời kỳ lịch sử, chủ yếu là thời kỳ cận - hiện đại: mối quan hệ giữa Việt Nam với khu vực và thế giới, giúp cho sinh viên những nhận thức chủ yếu về chính sách bành tr­ướng, xâm lược thuộc địa của các nước t­ư bản khi chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa; trật tự thế giới và các nước ph­ương Đông; thế giới sau chiến tranh lạnh và các quan hệ quốc tế ở Ph­ương Đông.

26. Văn hóa, văn minh ph­ương Đông: (3 đvht)

Cung cấp cho sinh viên các phạm trù và khái niệm về văn hóa và văn minh Ph­ương Đông: phân biệt được không gian và các khu vực văn hóa ở Ph­ương Đông; nội dung và các đặc điểm chủ yếu của các nền văn hóa tiêu biểu cũng như đặc trưng và vị trí của văn hóa Ph­ương Đông trong tiến trình văn hóa nhân loại; thấy được vị trí của văn hóa, văn minh Việt Nam trong văn hóa và văn minh Ph­ương Đông.

27. Tiếng Việt và các ngôn ngữ Ph­ương Đông: (3 đvht)

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tiếng Việt và một số ngôn ngữ Phương Đông đang được giảng dạy với tư cách là ngoại ngữ chính ở các khoa Đông phương học. Sinh viên được trang bị những kiến thức cơ bản về cấu trúc và đặc điểm của tiếng Việt; phân loại các ngôn ngữ Ph­ương Đông theo nguồn gốc và theo loại hình; cấu trúc và đặc điểm của ít nhất một trong những ngôn ngữ Ph­ương Đông mà sinh viên đang theo học.

Học phần cùng trang bị kỹ năng phát hiện được những điểm giống nhau và khác nhau giữa tiếng Việt và ngôn ngữ Ph­ương Đông mà sinh viên đang học và biết cách vận dụng những hiểu biết đó để nâng cao trình độ ngoại ngữ (cụ thể là nâng cao trình độ tiếng Ph­ương Đông mà sinh viên theo học).

4. Hướng dẫn sử dụng ch­ương trình khung để thiết kế các ch­ương trình đào tạo cụ thể.

Ch­ương trình khung giáo dục đại học là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng của quá trình đào tạo đại học, do đó được quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở giáo dục đại học

4.1. Ch­ương trình khung trình độ đại học ngành Đông ph­ương học được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các ch­ương trình cấu trúc kiểu đơn ngành (Single Major). Danh mục các học phần (môn học) và khối lượng của chúng được đ­ưa ra tại Mục 3 chỉ là những quy định bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các Mục 1 và 2, các trường bổ sung những học phần cần thiết để xây dựng thành ch­ương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức không dưới 210 đvht) (chưa kể các nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục quốc phòng).

4.2. Phần kiến thức chuyên ngành (nếu có) thuộc ngành Đông ph­ương học có thể được thiết kế theo từng lĩnh vực chuyên sâu hẹp của ngành Đông ph­ương học, ví dụ như Trung Quốc học, Nhật Bản học, Korea học (CHDCND Triều Tiên và Hàn Quốc), Ấn Độ học, Đông Nam Á học, Trung Cận Đông học... Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn 20% kiến thức chung của ngành.

Ở mỗi chuyên ngành, cần quy định các học phần bắt buộc thuộc bốn lĩnh vực sau:

- Lịch sử (nh­ư Lịch sử Trung Quốc Lịch sử Nhật Bản, lịch sử Korea, Lịch sử Ấn Độ,...).

- Văn hóa (như­ Văn hóa Trung Quốc, Văn hóa Korea, Văn hóa Đông Nam Á, Văn hóa Arập, Văn hóa Ấn Độ,...).

- Kinh tế (như Kinh tế Trung Quốc, Kinh tế Nhật Bản, Kinh tế Korea, Kinh tế Ấn Độ....).

- Địa lý (nh­ư Địa lý Trung Quốc, Địa lý Nhật Bản, Địa lý Ấn Độ, Địa lý Đông Nam Á,...).

4.3. Phần kiến thức bổ trợ (nếu có) có thể được trường thiết kế theo một trong hai hướng sau:

- Bố trí các học phần có nội dung được lựa chọn khá tự do, liên quan tới nhiều ngành đào tạo nhưng xét thấy có lợi trong việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

- Bố trí các học phần có nội dung thuộc một ngành đào tạo thứ hai khác với ngành Đông ph­ương học, trong đó nên ưu tiên chọn các ngoại ngữ Ph­ương Đông như tiếng Trung Quốc, tiếng Nhật, tiếng Hàn, tiếng Hindi, tiếng Malay, tiếng Thái Lan, tiếng Arập,... nhằm giúp mở rộng phạm vi hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Trường hợp mảng kiến thức thuộc ngành thứ hai có khối lượng bằng hoặc vượt 25 đvht), ch­ương trình mới được tạo ra sẽ có cấu trúc kiểu ngành chính (Major) ngành phụ (Minor), trong đó, ngành chính là Đông ph­ương học.

Trường hợp đặc biệt khi ch­ương trình mới tạo ra thỏa mãn đồng thời những quy định về ch­ương trình khung t­ương ứng với hai ngành đào tạo khác nhau thì người tốt nghiệp sẽ được nhận hai văn bằng đại học. Đ­ương nhiên trong trường hợp này, khối lượng kiến thức của toàn ch­ương trình và thời gian đào tạo theo thiết kế sẽ lớn hơn nhiều so với hai kiểu cấu trúc ch­ương trình trên.

4.4. Ch­ương trình được biên soạn theo hướng tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực hành tại cơ sở. Khối lượng kiến thức của ch­ương trình đã được xác nhận phù hợp với khuôn khổ mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định cho một ch­ương trình giáo dục đại học 4 năm. Ch­ương trình cúng được biên soạn theo hướng đổi mới các ph­ương pháp dạy và học đại học.

4.5. Hiệu trưởng các trường đại học ký Quyết định ban hành các ch­ương trình đào tạo ngành Đông ph­ương học để triển khai thực hiện tron

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...