Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2006/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

-----------------------------

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân khoa học ngành Giáo dục chính trị giảng dạy tốt môn Giáo dục Công dân ở các trường Trung học phổ thông, có thể trở thành giảng viên các môn khoa học Mác – Lênin, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và Tư tưởng Hồ Chí Minh ở các trường đại học, cao đẳng, các trường chính trị ở địa phương, giáo viên chính trị ở các trường trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề, cán bộ trong các lĩnh vực chính trị - xã hội.

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.1. Về phẩm chất đạo đức

Có phẩm chất cơ bản của nhà giáo trong nhà trường XHCN Việt Nam: thấm nhuần thế giới quan Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu người học, yêu nghề, có ý thức trách nhiệm cao, có đạo đức tốt, có tác phong mẫu mực của nhà giáo.

1.2.2. Về kiến thức

Trang bị cho người học hệ thống những kiến thức cơ bản, hiện đại, rộng và sâu về các môn khoa học Mác – Lênin, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh; những kiến thức cơ bản, cập nhật và thiết thực về khoa học giáo dục, nghiệp vụ sư phạm; những vấn đề quan trọng về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam.

1.2.3. Về kỹ năng

Biết vận dụng lý luận vào thực tiễn và kỹ năng sư phạm để hoàn thành tốt nhiệm vụ của nhà giáo đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới giáo dục, CNH, HĐH ở nước ta hiện nay.

2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

210 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất (5 đvht) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết).

Thời gian đào tạo: 4 năm

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo (đvht)

2.2.1. Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu

(Chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

80

2.2.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

130

- Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành)

60

- Kiến thức bổ trợ

 

- Thực tập sư phạm

10

- Thực tập, thực tế chuyên môn

 

- Khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp)

10

3. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương (51 đvht*)

1

Triết học Mác – Lênin

6

2

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

5

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

4

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Ngoại ngữ

10

7

Giáo dục Thể chất

5

8

Giáo dục Quốc phòng

165 tiết

9

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

10

Tin học

4

11

Tâm lý học

5

12

Giáo dục học

6

13

Quản lý hành chính Nhà nước và Quản lý ngành giáo dục và đào tạo

2

(*) Không tính các học phần 7 và 8.

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (52 đvht)

1

Văn hóa học

3

2

Lịch sử triết học trước Mác

1

3

Lịch sử triết học Mác – Lênin

2

4

Logic hình thức

3

5

Đạo đức học

3

6

Xã hội học

3

7

Chính trị học

3

8

Những vấn đề của thời đại ngày nay

3

9

Lịch sử tư tưởng XHCN

3

10

Giáo dục gia đình

2

11

Pháp luật học

4

12

Hiến pháp và định chế chính trị

2

13

Lý luận dạy học môn Giáo dục công dân ở trường trung học phổ thông

4

14

Lịch sử các học thuyết kinh tế

3

15

Kinh tế học đại cương

3

16

Giới thiệu tác phẩm Kinh điển của Mác – Ăngghen

3

17

Giới thiệu tác phẩm kinh điển của Lêninh

4

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1. Triết học Mác – Lênin (6 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Kinh tế chính trị Mác – Lênin (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Chủ nghĩa xã hội khoa học (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Ngoại ngữ (10 đvht)

Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn tất chương trình ngoại ngữ 7 năm giáo dục phổ thông.

7. Giáo dục thể chất (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/2002/GD-ĐT và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Giáo dục Quốc phòng (165 tiết)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 09/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9. Phương pháp nghiên cứu khoa học (2 đvht)

Nội dung bao gồm: những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học, về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc logic của một công trình khoa học; các thao tác nghiên cứu khoa học, xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học; phương pháp trình bày một báo cáo khoa học; viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở đại học.

10. Tin học (4 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: các khái niệm cơ bản về xử lý thông tin và máy tính điện tử; các thao tác truy cập Internet, các kỹ năng sử dụng hệ điều hành để thao tác trên máy tính điện tử; khai thác một số phần mềm ứng dụng, soạn thảo và lưu trữ các văn bản phục vụ công tác văn phòng; sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tính toán khoa học và giải quyết các vấn đề chuyên môn.

11. Tâm lý học (5 đvht)

Nội dung bao gồm kiến thức cơ bản về Tâm lý học đại cương (khái quát về hiện tượng tâm lý người, nguồn gốc và bản chất của các hiện tượng tâm lý, các yếu tố tác động đến sự hình thành và biểu hiện của hiện tượng tâm lý người); Tâm lý học lứa tuổi (mô tả khái quát về đặc điểm các giai đoạn phát triển của cá nhân từ sơ sinh đến trưởng thành và Tâm lý học sư phạm). Tâm lý học sư phạm (những cơ sở tâm lý học của các hoạt động dạy học và giáo dục trẻ em.

12. Giáo dục học (6 đvht)

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về giáo dục học bao gồm: Lý luận chung về giáo dục (những vấn đề lý luận về giáo dục, hệ thống giáo dục và giáo dục học); lý luận và thực hành tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục (nghĩa hẹp) trong nhà trường; lý luận và thực hành đo lường, đánh giá trong giáo dục.

13. Quản lý hành chính Nhà nước và Quản lý ngành giáo dục và đào tạo (2 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 33/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 22/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

14. Lịch sử triết học trước Mác (I) (4 đvht)

Trình bày kiến thức cơ bản về quá trình phát sinh, hình thành và phát triển của tư tưởng triết học phương Đông và phương Tây cổ - trung đại; cận đại; triết học cổ điển Đức, những quan điểm triết học phương Tây hiện đại ngoài mácxít.

15. Lịch sử triết học Mác – Lênin (2 đvht)

Trình bày quá trình hình thành và phát triển triết học Mác – Lênin. Những  tri thức về triết học hiện đại; những tri thức về điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội, lịch sử, văn hóa đã góp phần tạo nên những tư tưởng triết học Mác – Lênin; triết học Mác – Lênin là đỉnh cao lịch sử triết học nhân loại.

16. Lịch sử các học thuyết kinh tế (3 đvht)

Trình bày hoàn cảnh ra đời, nội dung và ý nghĩa của từng học thuyết kinh tế từ khi CNTB ra đời đến nay; đánh giá khách quan những tiến độ và hạn chế của từng học giả, trường phái kinh tế trong lịch sử; liên hệ những vấn đề của môn học với đường lối và chính sách phát triển kinh tế xã hội nước ta hiện nay.

17. Lịch sử tư tưởng XHCN (3 đvht)

Trình bày lịch sử hình thành và phát triển tư tưởng XHCN từ không tưởng trở thành khoa học. Quá trình đó là một dòng chảy lịch sử tự nhiên, tuân theo những quy luật khách quan.

18. Pháp luật (4 đvht)

Bao gồm những kiến thức chung nhất về nhà nước và pháp luật theo quan điểm mácxít; trình bày một số ngành luật cơ bản trong hệ thống pháp luật của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.

19. Logíc hình thức (3 đvht)

Trình bày những tri thức về logíc học với tư cách là khoa học của tư duy.

20. Đạo đức học (3 đvht)

Trình bày bản chất của đạo đức; những vấn đề của đạo đức học mácxít và đạo đức truyền thống Việt Nam.

21. Xã hội học (3 đvht)

Trình bày các quan điểm về xã hội; trình bày bản chất, quy luật xã hội theo quan điểm mácxít; những quy luật xã hội ở Việt Nam trong lịch sử cũng như trong công cuộc đổi mới hiện nay.

22. Kinh tế học đại cương (3 đvht)

Trình bày những vấn đề cơ bản kinh tế học (kinh tế học vĩ mô, kinh tế học vi mô) theo quan điểm mácxít. Từ đó có những nhận thức đúng đắn về việc phát triển và quản lý nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở nước ta hiện nay.

23. Chính trị học (3 đvht)

Giới thiệu sơ lược lịch sử các học thuyết chính trị phương Đông và phương Tây; bản chất quy luật, các phạm trù của chính trị học mácxít; những quan điểm chính trị học hiện đại; liên hệ với Việt Nam trong lịch sử cũng như trong công cuộc đổi mới hiện nay.

24. Hiến pháp và định chế chính trị (2 đvht)

Trình bày hệ thống tri thức cơ bản về Hiến pháp của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các định chế chính trị.

25. Giới thiệu tác phẩm Kinh điển của Mác – Ăngghen (3 đvht)

Giới thiệu 3 tác phẩm tiêu biểu của Mác, Ăngghen về triết học, kinh tế chính trị, chủ nghĩa cộng sản khoa học…

(Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản, Chống Đuyrinh, Tư bản).

26. Giới thiệu tác phẩm kinh điển của Lênin (4 đvht)

Giới thiệu 5 tác phẩm của Lênin, trình bày những tri thức về triết học, kinh tế chính trị, chủ nghĩa xã hội khoa học và xây dựng Đảng.

27. Lý luận dạy học môn GDCD ở trường THPT (4 đvht)

Trình bày bản chất, nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học môn Giáo dục công dân ở trường Trung học phổ hông Những vấn đề đổi mới dạy học bộ môn; vấn đề thay đổi nội dung chương trình môn Giáo dục công dân.

28. Những vấn đề của thời đại ngày nay (3 đvht)

Giới thiệu những vấn đề mang tính toàn cầu trong thời đại ngày nay như: Vấn đề bùng nổ dân số, môi trường, việc làm, bệnh dịch, chiến tranh và hòa bình, bảo tồn di sản văn hóa trách nhiệm của cộng đồng quốc tế, quốc gia và công dân về các vấn đề trên.

29. Giáo dục gia đình (2 đvht)

Chương trình giới thiệu một hệ thống kiến thức về vai trò, vị trí, chức năng và các đặc trưng… của gia đình với tư cách là tế bào của xã hội để nuôi dưỡng giáo dục con người trở thành những chủ thể của xã hội.

30. Văn hóa học (3 đvht)

Giới thiệu đại cương về văn hóa học; những vấn đề văn hóa Việt Nam: lịch sử, đặc trưng, truyền thống… từ đó hiểu được quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước xem văn hóa vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển kinh tế - xã hội.

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỤ THỂ

Chương trình khung giáo dục đại học là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng của quá trình đào tạo đại học, do đó được quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở giáo dục có đào tạo trình độ đại học.

4.1. Chương trình khung giáo dục đại học trình độ đại học ngành Giáo dục chính trị thuộc khối ngành Sư phạm được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình cấu trúc kiểu đơn ngành. Danh mục các học phần (môn học) và khối lượng của chúng được đưa ra ở mục 3 là những quy định bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục 1 và 2, các trường bổ sung những học phần cần thiết để xây dựng thành chương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức không dưới 210 đvht (không kể các nội dung về giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng).

4.2. Phần kiến thức ngành (Lịch sử triết học, Lịch sử các học thuyết kinh tế, Lịch sử tư tưởng XHCN, Lịch sử Đảng và tư tưởng Hồ Chí Minh, Lý luận dạy học bộ môn…) thuộc ngành sư phạm Giáo dục chính trị được thiết kế theo hướng nghiên cứu những đặc điểm chung nhất, bản chất nhất, đi sâu bằng hệ thống chuyên đề theo tỷ lệ thời gian dành cho các phần cụ thể. Học phần lý luận dạy học bộ môn được thiết kế 4 đvht, các trường chủ động xây dựng phần hướng dẫn cụ thể với thời lượng 6 đvht.

4.3. Phần kiến thức bổ trợ được thiết kế dưới dạng lựa chọn các học phần liên quan tới ngành Giáo dục chính trị, Lý luận dạy học bộ môn và nhiều ngành đào tạo khác xét thấy có lợi trong việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp hoặc thuận lợi cho việc học để đạt văn bằng 2…

4.4. Chương trình được biên soạn theo hướng tinh giảng giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực hành tại cơ sở. Mỗi học phần chuyên ngành, chuyên sâu hạn chế 4 đvht/học phần, chủ yếu là 3 đvht và 2 đvht. Chương trình được biên soạn theo hướng đổi mới dạy và học đại học.

4.5. Hiệu trưởng các trường Đại học chịu trách nhiệm tổ chức và ký quyết định ban hành các chương trình đào tạo ngành Giáo dục chính trị thuộc khối ngành Sư phạm để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mình./.

 

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...