Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH GIÁO DỤC ĐẶC BIỆT

Trình độ đào tạo: Đại học

(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2006/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

----------------------

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân khoa học ngành Giáo dục đặc biệt có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng thực hành thành thạo để tổ chức, chăm sóc giáo dục trẻ có nhu cầu đặc biệt ở độ tuổi mầm non và tiểu học theo yêu cầu của ngành giáo dục đặc biệt (giáo dục chuyên biệt và giáo dục hòa nhập); có khả năng tư vấn, giúp đỡ phụ huynh, giáo viên ở các cấp học trong nuôi dạy và giáo dục trẻ có nhu cầu đặc biệt; có khả năng tham gia nghiên cứu khoa học Giáo dục đặc biệt tại các cơ sở nghiên cứu và giảng dạy các môn khoa học thuộc lĩnh vực Giáo dục đặc biệt. Ngoài ra, các sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể tiếp tục học lên ở các trình độ cao hơn trong các lĩnh vực thuộc khoa học Giáo dục.

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.1. Về phẩm chất đạo đức

Có phẩm chất cơ bản của nhà giáo trong nhà trường XHCN Việt Nam: thấm nhuần thế giới quan Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu người học, yêu nghề, có ý thức trách nhiệm cao, có đạo đức tốt, có tác phong mẫu mực của nhà giáo.

1.2.2. Về kiến thức

Có những hiểu biết cơ bản về đặc điểm phát triển tâm sinh lý trẻ có nhu cầu đặc biệt; nắm vững những nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức chăm sóc và giáo dục trẻ có nhu cầu đặc biệt theo mục tiêu của giáo dục đặc biệt; có những kiến thức về can thiệp sớm cho trẻ có nhu cầu đặc biệt trước tuổi học và hiểu biết sâu một trong các lĩnh vực đặc thù của ngành học (giáo dục trẻ khiếm thính, giáo dục trẻ khiếm thị, giáo dục trẻ chậm phát triển trí tuệ…).

1.2.3. Về kỹ năng

Có khả năng thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục cho trẻ có nhu cầu đặc biệt trong môi trường chuyên biệt và hòa nhập; có kỹ năng quan sát, phát hiện và chẩn đoán kịp thời những bất thường về tâm sinh lý, bệnh lý, thể lực của trẻ; có kỹ năng sử dụng các phương pháp giao tiếp đặc thù torng giáo dục đặc biệt; có kỹ năng nhận biết, tổ chức nghiên cứu những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục đặc biệt; có kỹ năng quản lý, hỗ trợ các chương trình giáo dục hòa nhập tại các cơ sở giáo dục địa phương.

2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

210 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất (5 đvht) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết).

Thời gian đào tạo: 4 năm

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo (đvht)

2.2.1. Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu

(Chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

80

2.2.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

130

- Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành)

80

- Kiến thức bổ trợ

 

- Thực tập sư phạm

10

- Thực tập, thực tế chuyên môn

 

- Khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp)

10

3. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương (51 đvht*)

1

Triết học Mác – Lênin

6

2

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

5

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

4

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Ngoại ngữ

10

7

Giáo dục Thể chất

5

8

Giáo dục Quốc phòng

165 tiết

9

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

10

Tin học

4

11

Tâm lý học

5

12

Giáo dục học

6

13

Quản lý hành chính Nhà nước và Quản lý ngành giáo dục và đào tạo

2

(*) Không tính các học phần 7 và 8.

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (55 đvht)

1

Sinh lý trẻ em

4

2

Tâm lý học phát triển

4

3

Bệnh trẻ em

3

4

Tâm bệnh học

3

5

Chăm sóc – giáo dục trẻ em lứa tuổi mầm non

4

6

Giáo dục học tiểu học

4

7

Nhập môn giáo dục đặc biệt

4

8

Đánh giá trẻ khuyết tật trong giáo dục đặc biệt

2

9

Kế hoạch giáo dục cá nhân

3

10

Lý luận dạy học cho trẻ co nhu cầu giáo dục đặc biệt

4

11

Can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật

3

12

Phương pháp nghiên cứu khoa học trong giáo dục đặc biệt

2

13

Đại cương về giáo dục trẻ khiếm thính

5

14

Đại cương về giáo dục trẻ khiếm thị

5

15

Đại cương về giáo dục trẻ chậm phát triển trí tuệ

5

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1. Triết học Mác – Lênin (6 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Kinh tế chính trị Mác – Lênin (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Chủ nghĩa xã hội khoa học (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Ngoại ngữ (10 đvht)

Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn tất chương trình ngoại ngữ 7 năm giáo dục phổ thông.

7. Giáo dục thể chất (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/2002/GD-ĐT và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Giáo dục Quốc phòng (165 tiết)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 09/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9. Phương pháp nghiên cứu khoa học (2 đvht)

Nội dung bao gồm: những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học, về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc logic của một công trình khoa học; các thao tác nghiên cứu khoa học, xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học; phương pháp trình bày một báo cáo khoa học; viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở đại học.

10. Tin học (4 đvht)

Nội dung môn học bao gồm: các khái niệm cơ bản về xử lý thông tin và máy tính điện tử; các thao tác truy cập Internet, các kỹ năng sử dụng hệ điều hành để thao tác trên máy tính điện tử; khai thác một số phần mềm ứng dụng, soạn thảo và lưu trữ các văn bản phục vụ công tác văn phòng; sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tính toán khoa học và giải quyết các vấn đề chuyên môn.

11. Tâm lý học (5 đvht)

Nội dung bao gồm kiến thức cơ bản về tâm lý học đại cương; tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sư phạm. Tâm lý học đại cương trình bày khái quát về hiện tượng tâm lý người; nguồn gốc và bản chất của các hiện tượng tâm lý; các yếu tố tác động đến sự hình thành và biểu hiện của hiện tượng tâm lý người. Tâm lý học lứa tuổi mô tả khái quát về đặc điểm các giai đoạn phát triển của cá nhân từ sơ sinh đến trưởng thành. Tâm lý học sư phạm trình bày những cơ sở tâm lý học của các hoạt động dạy học và giáo dục trẻ em.

12. Giáo dục học (6 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong học phần Tâm lý học.

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về giáo dục học bao gồm: Lý luận chung về giáo dục (những vấn đề lý luận về giáo dục, hệ thống giáo dục và giáo dục học); lý luận và thực hành tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục (nghĩa hẹp) trong nhà trường; lý luận và thực hành đo lường, đánh giá trong giáo dục.

13. Quản lý hành chính Nhà nước và Quản lý ngành giáo dục và đào tạo (2 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 33/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 22/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

14. Sinh lý học trẻ em (4 đvht)

Học phần bao gồm: những kiến thức cơ bản về cấu trúc, chức năng và các quá trình sinh lý của tế bào, các cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể trẻ em trong mối liên hệ giữa chúng với nhau và giữa chúng với môi trường; những kiến thức về điều hòa hoạt động chức năng đảm bảo cho cơ thể trẻ phát triển và thích ứng với sự biến đổi của môi trường.

15. Tâm lý học phát triển (4 đvht)

Học phần bao gồm: những kiến thức cơ bản của tâm lý học phát triển: các quan điểm trong tâm lý học về bản chất, nguồn gốc, điều kiện, động lực và các quy luật phát triển tâm lý; phân chia các giai đoạn phát triển tâm lý. Các thành tựu phát triển tâm lý chủ yếu ở từng thời kỳ từ thai nhi đến tuổi trưởng thành.

16. Bệnh trẻ em (3 đhvt)

Học phần bao gồm: khái niệm và tầm quan trọng của bộ môn bệnh học trẻ em, những kiến thức cơ bản về các bệnh thường gặp ở trẻ em, các bệnh chuyên khoa, bệnh truyền nhiễm ở trẻ em, các cấp cứu thường gặp ở trẻ em, thuốc và cách sử dụng thuốc cho trẻ em, từ đó biết vận dụng những kiến thức về bệnh trẻ em để phòng bệnh, nhận biết phát hiện các dấu hiệu sớm của bệnh và có kỹ năng xử lý các trường hợp bất thường xảy ra trong quá trình chăm sóc trẻ em.

17. Tâm bệnh học (3 đvht)

Học phần bao gồm: những kiến thức cơ bản và phương pháp nghiên cứu về tâm bệnh học trẻ em, các biểu hiện rối loạn về tâm bệnh học ở trẻ em và các phương pháp chỉnh trị tâm lý nhằm tăng cường sự phát triển của học sinh.

18. Chăm sóc – giáo dục trẻ em lứa tuổi mầm non (4 đvht)

Học phần bao gồm: những kiến thức cơ bản của giáo dục học mầm non bao gồm đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu giáo dục mầm non, các nguyên tắc giáo dục mầm non; học phần cũng trình bày cách tổ chức các hoạt động giáo dục ở trường mầm non; hình thành cho sinh viên các kỹ năng ban đầu để tổ chức các hoạt động chăm sóc – giáo dục ở trường mầm non: tổ chức hoạt động với đồ vật, hoạt động vui chơi, dạy học ở mẫu giáo.

19. Giáo dục học tiểu học (4 đvht)

Học phần bao gồm: những tri thức cơ bản, hiện đại, sát với thực tiễn Việt Nam về quá trình dạy học và giáo dục ở cấp tiểu học; các nguyên tắc, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức dạy học và giáo dục cấp tiểu học; các hình thức tổ chức quá trình dạy học và giáo dục ở cấp học tiểu học; đồng thời học phần cũng cung cấp cho người học một số kỹ năng cơ bản của người giáo viên tiểu học như phân tích nội dung chương trình dạy học và giáo dục, thiết kế giáo án dạy học, tổ chức hoạt động giáo dục ở lớp và trường tiểu học.

20. Nhập môn giáo dục đặc biệt (4 đvht)

Học phần bao gồm: một số vấn đề chung nhất về giáo dục đặc biệt. Trong đó, đi sâu phân tích khái niệm, đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp cũng như một số vấn đề liên quan tới giáo dục đặc biệt; khái quát lịch sử phát triển của giáo dục đặc biệt, các quan điểm khác nhau về thực trạng của giáo dục đặc biệt dành cho trẻ khuyết tật tại Việt Nam và một số nước trên thế giới; giới thiệu về cách nhìn nhận trẻ khuyết tật trong xã hội Việt Nam và những nguyên nhân cơ bản đối với trẻ khuyết tật có nhu cầu đặc biệt; giới thiệu về các mục tiêu và các hình thức tổ chức giáo dục cho trẻ có nhu cầu đặc biệt được thực hiện trong những điều kiện khác nhau tuỳ theo nhu cầu và khả năng, độ tuổi của trẻ và các dịch vụ liên quan.

21. Đánh giá trẻ khuyết tật trong giáo dục đặc biệt (2 đvht)

Học phần bao gồm: những kiến thức tổng quan về công tác đánh giá nói chung và với trẻ khuyết tật nói riêng; các khái niệm có liên quan đến vấn đề đánh giá trẻ khuyết tật, các yêu cầu cũng như các lưu ý trong đánh giá trẻ khuyết tật; mô tả một cách chi tiết; quy trình đánh giá trẻ khuyết tật trong giáo dục đặc biệt, phương pháp và công cụ thực hiện đánh giá trẻ khuyết tật.

22. Kế hoạch giáo dục cá nhân (3 đvht)

Học phần bao gồm: cấu trúc của một kế hoạch giáo dục cá nhân và cách xây dựng một kế hoạch giáo dục cá nhân, trong đó cần chú ý tới cá tính của từng trẻ và những hướng dẫn cần thiết; hệ thống theo dõi học sinh của người dạy học, chú trọng vào kế hoạch giáo dục đặc biệt có liên quan với các nhu cầu về học tập của trẻ khuyết tật.

23. Lý luận dạy học cho trẻ có nhu cầu giáo dục đặc biệt (4 đvht)

Học phần bao gồm: Những vấn đề chung về lý luận dạy học cho trẻ em có nhu cầu đặc biệt; Hệ thống các phương pháp dạy học hiện đại mang tính đặc thù dành cho trẻ có nhu cầu đặc biệt trong đó nhấn mạnh việc tìm hiểu mức độ nhận thức và nhu cầu của trẻ (mô hình Bloom, các tầng bậc nhu cầu của Maslow…), các phương pháp dạy học tích cực và dạy học đa dạng cho trẻ có nhu cầu đặc biệt.

24. Can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật (3 đvht)

Học phần bao gồm: những hiểu biết chung về can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật: sự hình thành và phát triển công tác can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật; khái niệm, nguyên tắc, ý nghĩa của can thiệp sớm; những vấn đề chung về gia đình, những ảnh hưởng trong gia đình khi có trẻ khuyết tật, cách xử lý; các tổ chức thực hiện can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật; tình hình về can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật ở Việt Nam.

25. Phương pháp nghiên cứu khoa học trong giáo dục đặc biệt 2 đvht

Học phần bao gồm: một số vấn đề về phương pháp luận trong nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực giáo dục đặc biệt, các phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính và những điều cần lưu ý khi làm việc với các trẻ em có nhu cầu đặc biệt; giới thiệu cho sinh viên những hướng tiếp cận trong quá trình lên kế hoạch và lập báo cáo nghiên cứu.

26. Đại cương về giáo dục trẻ khiếm thính (5 đvht)

Học phần bao gồm: những hiểu biết cần thiết về giáo dục trẻ khiếm thính: Đặc điểm tâm lý cơ bản của trẻ khiếm thính; Vấn đề hỗ trợ trẻ khiếm thính về thính học; Các cách tiếp cận giao tiếp đối với trẻ khiếm thính và tình hình giáo dục trẻ em khiếm thính ở Việt Nam.

27. Đại cương về giáo dục trẻ khiếm thị (5 đvht)

Học phần bao gồm: kiến thức cơ bản về Đặc điểm tâm lý cơ bản của trẻ khiếm thị: cảm giác tri giác, giao tiếp, ngôn ngữ, nhận thức; phát triển các kỹ năng đặc thù cho trẻ khiếm thị; Giới thiệu hệ thống phương tiện trợ thị và tình hình giáo dục trẻ khiếm thị ở Việt Nam.

28. Đại cương về giáo dục trẻ chậm phát triển trí tuệ (5 đvht)

Học phần bao gồm: Khái niệm, nguyên nhân, mức độ, các khuyết tật và hội chứng thường đi kèm với tật Chậm phát triển trí tuệ (CPTTT), đặc điểm tâm lý trẻ CPTTT; các biện pháp giao tiếp và quản lý hành vi của trẻ CPTTT và tình hình giáo dục trẻ CPTTT ở Việt Nam.

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỤ THỂ

Chương trình khung Giáo dục đại học là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng của quá trình đào tạo đại học, do đó được quy định cho tất cả các cơ sở giáo dục đại học có đào tạo trình độ đại học.

4.1. Chương trình khung giáo dục đại học trình độ đại học ngành Giáo dục đặc biệt thuộc khối ngành Sư phạm được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình cấu trúc kiểu đơn ngành (Single Major) diện rộng. Danh mục các học phần (môn học) và khối lượng của chúng được đưa ra ở mục 3 là những quy định bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục 1 và 2, các trường bổ sung những phần cần thiết để xây dựng thành chương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức không dưới 210 đvht (không kể các nội dung về Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng).

4.2. Phần kiến thức tự chọn trong khối kiến thức giáo dục đại cương và kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: Căn cứ vào tiềm năng của cơ sở giáo đào tạo, nguyện vọng và nhu cầu của địa phương trường có thể thiết kế chương trình đào tạo sinh viên theo các chuyên ngành của ngành Giáo dục đặc biệt như: Giáo dục trẻ khiếm thính, Giáo dục trẻ khiếm thị, Giáo dục trẻ chậm phát triển trí tuệ… Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn 20% kiến thức chung của ngành.

Về kiến thức phương pháp dạy học: Trong khối kiến thức bắt buộc của khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp đã có học phần "Lý luận dạy học cho trẻ có nhu cầu giáo dục đặc biệt" (4 đvht). Các trường phải thiết kế tối thiểu 6 đvht nữa về phương pháp dạy học bộ môn cho phù hợp với chuyên ngành đào tạo.

4.3. Phần kiến thức bổ trợ (nếu có) có thể được trường thiết kế theo hai hướng sau:

- Bố trí các học phần có nội dung được lựa chọn khá tự do, liên quan đến nhiều ngành, chuyên ngành đào tạo nhưng xét thấy có lợi trong việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

- Bố trí các học phần chuyên sâu về chuyên ngành đào tạo, cập nhật kiến thức và kỹ năng ngành, chuyên ngành.

4.4. Định hướng xây dựng chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học ngành Giáo dục đặc biệt.

4.4.1. Về nội dung đào tạo:

- Bám sát mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của ngành và chuyên ngành.

- Nội dung được biên soạn theo hướng tinh giản giảm giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, thảo luận và bài tập thực hành tại cơ sở.

- Tiếp cận theo kiểm Module.

- Khối lượng kiến thức của chương trình phù hợp với khuôn khổ mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định cho một chương trình giáo dục đại học 4 năm.

4.4.2. Về phương pháp, phương tiện và tổ chức đào tạo:

- Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực và sư phạm tương tác.

- Sử dụng các phương tiện dạy học đặc thù và hiện đại.

- Tổ chức đào tạo gắn chặt với cơ sở thực hành.

- Đa dạng hóa các hình thức dạy học.

4.4.3. Về đánh giá kết quả đào tạo:

Dựa trên cơ sở điểm học phần, điểm thực tập sư phạm và điểm thi cuối khóa hoặc luận văn tốt nghiệp.

4.5. Hiệu trưởng các trường Đại học chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng và ký Quyết định ban hành các chương trình đào tạo ngành Giáo dục đặc biệt thuộc khối ngành Sư phạm để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mình./.

 

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...