Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 37 /2010/TT-BGĐT  ngày 21  tháng 12  năm 2010  của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

____________________

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

   1. Mục tiêu chung

      Đào tạo cử nhân ngành giáo dục mầm non có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp để thực hiện công tác giáo dục trẻ và có khả năng học ở trình độ cao hơn.

  2. Mục tiêu cụ thể

     2.1 Về phẩm chất đạo đức

     Có phẩm chất cơ bản của người giáo viên XHCN Việt Nam: thấm nhuần thế giới quan Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu học sinh, yêu nghề, có ý thức trách nhiệm cao, có đạo đức tốt, có tác phong mẫu mực của người giáo viên.

      2.2 Về kiến thức

      Nắm vững hệ thống kiến thức giáo dục đại cương (tâm lý học, giáo dục học, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội – nhân văn, ...) cần thiết cho việc hình thành năng lực nghề nghiệp.

      Nắm vững hệ thống kiến thức khoa học giáo dục mầm non, cập nhật những thành tựu nghiên cứu mới của lĩnh vực khoa học giáo dục mầm non.

    2.3 Về kỹ năng

          Có kỹ năng nghiên cứu và đánh giá sự phát triển của trẻ em.

          Có kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức và đánh giá việc thực hiện các hoạt động  giáo dục trẻ.

Có các kỹ năng chuyên biệt đáp ứng được yêu cầu đặc thù của giáo dục mầm non.

          Có kỹ năng phối hợp với các lực lượng giáo dục khác để nâng cao hiệu quả giáo dục trẻ.

          Có kỹ năng vận dụng các thành tựu khoa học giáo dục mới vào thực tiễn giáo dục trẻ.

II. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

   1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

210 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung về Giáo dục thể chất (5 đvht) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết).

Thời gian đào tạo: 4 năm.

  2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo (đvht)

  2.1 Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu

(chưa kể phần nội dung về Giáo dục thể chất và Giáo dục

Quốc phòng)

80

  2.2 Kiến thức Giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

Trong đó tối thiểu:

130

Kiến thức cơ sở ngành

29

Kiến thức ngành

65

Kiến thức bổ trợ

 

Thực tập sư phạm

10

Khoá luận (hoặc thi tốt nghiệp)

10

 

III. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC

   1 Danh mục các học phần bắt buộc

    1.1 Kiến thức giáo dục đại cương (33 đvht*)

1

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin

5 tín chỉ**

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2 tín chỉ**

3

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3 tín chỉ**

4

Ngoại ngữ

10

5

Giáo dục thể chất

5

6

Giáo dục Quốc phòng

165 tiết

7

Tin học

4

8

Quản lý hành chính Nhà nước và QL ngành GD và ĐT

2

9

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

(*) Không kể học phần 5 và 6.

(**) 1 tín chỉ tương đương 1,5 đvht

    1.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (69 đvht)

 

a. Kiến thức cơ sở ngành:

29

1

Tâm lý học trẻ em 1

3

2

Tâm lý học trẻ em 2

3

3

Giáo dục học mầm non 1

4

4

Giáo dục học mầm non 2

4

5

Sinh lý trẻ em

4

6

Vệ sinh và dinh dưỡng trẻ em

4

7

Phòng bệnh và đảm bảo an toàn cho trẻ

3

8

Văn học trẻ em

4

 

b. Kiến thức ngành:

30

9

Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ em

4

10

Lý luận và phương pháp hình thành biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ em

4

11

Lý luận và phương pháp hướng dẫn trẻ làm quen môi trường xung quanh

4

12

Lý luận và phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ em

5

13

Lý luận và phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ em

4

14

Lý luận và phương pháp tổ chức hoạt động âm nhạc cho trẻ em