Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH HÁN NÔM

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo quyết định số 01/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 12 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

____________________

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Đào tạo cử nhân Hán Nôm có phẩm chất chính trị và năng lực chuyên môn vững vàng để đảm nhận các công tác như s­ưu tầm, bảo quản, phiên dịch, nghiên cứu, khai thác, giảng dạy Hán Nôm tại các viện nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng, các cơ quan nhà nước, các tổ chức và đoàn thể xã hội có nhu cầu.

Trên cơ sở cung cấp cho sinh viên những tri thức chung về triết học, lịch sử văn hóa, ngữ văn... để làm kiến thức nền, ch­ương trình đi sâu trang bị cho họ những kiến thức cơ bản về Hán Nôm như Hán văn cơ sở; chữ Nôm và văn bản Nôm; tinh tuyển Hán văn theo trường phái và lịch đại; Hán văn Việt Nam; văn tự học Hán Nôm; ngữ pháp văn ngôn; văn bản học Hán Nôm; từ ch­ương Học Hán Nôm; các trí thức về Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo... cả trên ph­ương diện thực hành và lý thuyết.

Sinh viên tốt nghiệp ch­ương trình này có khả năng minh giải văn bản Hán Nôm, đồng thời có năng lực khai thác các giá trị của di sản Hán Nôm trên cơ sở các tri thức liên ngành và hiện đại.

2. Khung ch­ương trình đào tạo

2.1. Khối kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

210 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất (5 đvht) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết).

Thời gian đào tạo: 4 năm.

2.2. cấu trúc kiến thức của ch­ương trình đào tạo (đvht)

2.1. Kiến thức giáo dục đại c­ương tối thiểu

(chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

71

2.2.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

Trong đó tối thiểu:

139

- Kiến thức cơ sở của khối ngành và của ngành

20

- Kiến thức ngành (kể cả kiến thức thuyên ngành)

45

- Kiến thức bổ trợ

 

- Thực tập, thực tế

10

- Khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp)

10

 

3. Khối kiến thức bắt buộc

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại c­ương (42 đvht) *

1

Triết hoc Mác-Lênin

6

2

Kinh tế chính trị Mác-Lênin

5

3

Chủ nghĩa xã hôi khoa học

4

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

4

5

Tư­ tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Ngoại ngữ

10

7

Giáo dục Thể chất

5

8

Giáo dục quốc phòng

165 tiết

9

Ph­ương pháp luận nghiên cứu khoa học

2

10

Tin hoc

4

11

Thống kê xã hội

2

12

Môi trường và phát triển

2

 

* Không tính các học phần 7 và 8

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (50 đvht)

a) Kiến thức cơ sở của khối ngành và của ngành (20 đvht)

1

Lôgíc học đại c­ương

3

2

Xã hôi học đại c­ương

3

3

Cơ sở văn hóa Việt Nam

3

4

Tiến trình lịch sử Việt Nam

3

5

Hán văn cơ sở

4

6

Chữ Nôm

2

7

Thực hành văn bản tiếng Việt

2

 

b) Kiến thức ngành (30 đvht)

1

Văn tự­ học chữ Hán

4

2

Văn tự học chữ Nôm

2

3

Âm vận học chữ Hán

4

4

Âm vận học chữ Nôm

2

5

Ngữ pháp văn ngôn

4

6

Văn bản học Hán Nôm

4

7

Từ ch­ương học Hán Nôm

5

8

Nho giáo, Phật giáo và Đạo giáo

5

 

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc.

1. Triết học Mác-Lênin: (6 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Kinh tế chính trị Mác-Lênin: (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 9/10/2002 của Bộ trường Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Chủ nghĩa xã hội khoa học: (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam: (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Ngoại ngữ: (10 đvht)

Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhầm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn tất ch­ương trình ngoại ngữ 7 năm giáo dục phổ thông.

7. Giáo dục Thể chất: (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Giáo dục Quốc phòng: (165 tiết

Nội dung ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 09/5/2000 của Bợ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9. Ph­ương pháp luận nghiên cứu khoa học: (2 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học, về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc lôgic của một công trình khoa học.

Học phần cũng giúp sinh viên nắm vững được các thao tác nghiên cứu khoa học, biết xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học. Qua đó, sinh viên có thể nắm được ph­ương pháp trình bày một báo cáo khoa học, viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở đại học.

10. Tin học: (4 đvht)

Trang bị cho sinh viên các khái niệm cơ bản về xử lý thông tin và máy tính điện tử. Đồng thời cũng giúp sinh viên nắm vững các thao tác truy cập Internet, các kỹ năng sử dụng hệ điều hành để thao tác trên máy tính điện tử, khai thác một số phần mềm ứng dụng, soạn thảo và lưu trữ các văn bản phục vụ công tác văn phòng, sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tính toán khoa học và giải quyết các vấn đề chuyên môn.

11. Thống kê xã hội: (2 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những khái niệm và kiến thức cơ bản về thống kê, cụ thể là về điều tra thống kê, về độ tin cậy của một cuộc điều tra thống kê, về cách so sánh độ tương hợp của các kết quả thống kê, về sự t­ương quan giữa những yếu tố cùng ảnh hưởng tới cùng một sự kiện, về cách kiểm tra những giả thuyết thống kê trong nghiên cứu khoa học...

12. Môi trường và phát triển: (2 đvht)

Cung cấp cho sinh viên các khái niệm và nội dung cơ bản về môi trường toàn cầu và Việt Nam; mối quan hệ biện chứng giữa môi trường và phát triển hiện nay - phát triển bền vững và phát triển không bền vững (tại các kiểu vùng sinh thái cơ bản: nông thôn và đô thị ở Việt Nam); về vai trò của Nhà nước, các tổ chức phi chính phủ và cộng đồng trong bảo về môi trường và phát triển bền vững.

Học phần cũng trang bị cho sinh viên một số ph­ương pháp ưu thế trong đánh giá phát triển; tạo lập các ph­ương pháp tư duy hệ thống trong nhận thức các vấn đề về môi trường và phát triển.

13. Lôgíc học đại c­ương: (3 đvht)

Cung cấp những tri thức cơ bản của lôgíc học hình thức, mối liên hệ hữu cơ giữa lôgíc học và triết học, các ph­ương pháp nghiên cứu đặc thù của lôgíc học hình thức, các quy luật lôgíc cơ bản và vai trò, ý nghĩa quan trọng của lôgíc học trong việc hình thành, rèn luyện thói quen tư duy lôgíc chặt chẽ, trình bày vấn đề một cách khoa học.

Học phần cũng trang bị những kiến thức về nguồn gốc, bản chất, đặc điểm và quan hệ của các khái niệm phán đoán, suy luận, chứng minh lôgíc thường dùng, từ đó vận dụng các quy luật lôgíc trong tư duy, tính sai lầm thường gặp trong suy nghĩ và trình bày vấn đề.

14. Xã hội học đại c­ương: (3 đvht)

Cung cấp những kiến thức cơ bản về xã hội học bao gồm quá trình hình thành và phát triển cũng như đối tượng nghiên cứu xã hội học, những khái niệm cơ bản và một số trường phái xã hội học, những thiết chế và tổ chức xã hội cơ bản. Học phần cũng trang bị cho sinh viên kỹ năng thực hành, sử dụng các ph­ương pháp định tính, định lượng trong nghiên cứu xã hội học.

15. Cơ sở văn hóa Việt Nam: (3 đvht)

Cung cấp những khái niệm chung về văn hóa học và văn hóa Việt Nam, về hệ thống các thành tố văn hóa Việt Nam và những đặc trưng của chúng. Học phần cũng trang bị cho sinh viên những kỹ năng, ph­ương pháp tiếp cận tìm hiểu và nghiên cứu những vấn đề của văn hóa Việt Nam.

16. Tiến trình lịch sử Việt Nam: (3 đvht)

Cung cấp những kiến thức tổng quát về quê trình phát triển liên tục với những đặc điểm chủ yếu, những quy luật chung nhất của Lịch sử Việt Nam. Trong đó đặc điểm nổi bật và xuyên suốt tiến trình lịch sử Việt Nam là công cuộc giữ nước chống ngoại xâm luôn song hành cùng công cuộc xây dựng và phát triển của đất nước.

Ngoài việc nắm vững những chặng đường lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam, sinh viên còn được trang bị nhận thức lịch sử Việt Nam với tư cách là lịch sử của các cộng đồng quốc gia, dân tộc đã và đang sống trên lãnh thổ Việt Nam hiện nay, cùng góp phần sáng tạo và bảo tồn nền văn hóa Việt Nam.

17. Hán văn cơ sở: (4 đvht)

Cung cấp những kiến thức cơ sở về Hán văn, bao gồm những nguyên tắc cấu tạo hệ thống văn tự hiểu ý của người Hán, các quy tắc cú pháp, các hư từ quan trọng và vốn chữ Hán thường dùng.

Học phần cũng trang bị cho sinh viên những khái niệm chung, những tri thức thông đường về thể loại Hán văn Việt Nam và những tri thức văn hóa có liên quan để có thể lý giải đ­ược những văn bản Hán văn đơn giản.

18. Chữ Nôm: (2 đvht)

Cung cấp những kiến thức cơ bản về một nền văn tự cổ của Việt Nam đã từng được sử dụng để ghi chép về văn hóa và văn ch­ương Việt Nam trong suốt 800 năm lịch sử: điều kiện ra đời và quá trình phát triển của chữ Nôm, đặc điểm loại hình văn tự khối vuông hiểu ý, tính chất ghi ám đặc biệt của chữ Nôm, cấu trúc của chữ Nôm và cách đọc Học phần cũng trang bị cho sinh viên kỹ năng phân biệt các cách đọc âm khác nhau trong chữ Nôm (Tiền Hán Việt, Hán Việt, Hán Việt Việt hóa, đọc chỉnh âm), kỹ năng phân tích các kiểu mô thức cấu trúc của chữ Nôm (chữ đơn hay vay mượn, chữ ghép hay sáng tạo, cực tiểu loại chữ Nôm...) để vận dụng trong việc đọc các loại văn bản chữ Nôm.

19. Thực hành văn bản tiếng Việt: (2 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức tổng quát và kỹ năng thực hành ngôn ngữ vãn bản (chủ yếu là văn bản khoa học) tiếng Việt. Ngoài việc nâng cao nhận thức về thực hành vãn bản trên hai ph­ương diện tiếp nhận và tạo lập, học phần còn giúp cho sinh viên nắm bắt được những kỹ năng quan trọng trong việc phân tích và tạo lập văn bản khoa học tiếng Việt.

20. Văn tự học chữ Hán: (4 đvht)

Cung cấp những kiến thức cơ bản về chữ Hán từ góc độ văn tự học như lịch sử chữ Hán trong lịch sử văn tự nhân loại; ba mặt hình - âm - nghĩa trong chữ Hán và mối quan hệ của chúng; hệ thống khu biệt nghĩa của chữ Hán (214 bộ thủ); hệ thống khu biệt âm và sự kết hợp của chúng; tính chất ý - âm của chứ Hán...; mối quan hệ của chữ Hán với văn hóa Trung Hoa và văn hóa khu vực đồng văn. Từ đó, giúp cho sinh viên có năng lực phân tích chữ Hán để học chữ Hán nhanh hơn, nâng cao năng lực đọc văn bản Hán văn cụ thể.

21. Văn tự học chữ Nôm: (2 đvht)

Cung cấp những kiến thức cơ bản về chữ Nôm từ góc độ văn tự học như nguồn gốc, cấu tạo, diễn biến, mối liên hệ giữa chữ Nôm và chữ Hán, mối quan hệ giữa chữ Nôm và tiếng Việt, mối quan hệ giữa các thành tố trong một chữ Nôm với sự phát triển của chúng trong lịch sử, các thành tố định âm lược nét, các bộ thủ thường dùng trong chữ Nôm..., từ đó, nâng cao năng lực đọc và phân tích chữ Nôm, văn bản Nôm cả về lý thuyết lẫn thực hành.

22. Âm vận học chữ Hán: (4 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những lý thuyết cùng như thành tựu của âm vận học Trung Hoa và thế giới, các phạm trù và khái niệm cơ bản của âm vận học Trung Hoa như thanh mẫu, vận mẫu, đẳng, nhiếp, hô, các vận thư­ và vận đồ cơ bản, các phép đọc chữ Hán như độc như­ợc, phiên thiết... Từ đó làm cho sinh viên thấy rõ sự khác biệt giữa âm tiết của tiếng Hán và các nhân tố biểu hiện nó với các đơn vị, cấp độ ngôn ngữ học như âm tiết, hình vị, âm vị trong các ngôn ngữ Châu Âu, đồng thời cũng góp phần làm sáng rõ mối liên hệ giữa các kiến thức âm vận học với văn tự học, huấn hỗ học và thực tế sáng tác thơ ca.

23. Âm vận học chữ Nôm: (2 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những vấn đề cơ bản của âm đọc chữ Nôm, giúp cho sinh viên nắm được các kiểu ghi âm của chữ Nôm. Qua đó, sinh viên nắm được các vấn đề cơ bản như sự giao lưu lâu dài giữa ngôn ngữ Việt và Hán, sự xuất hiện của âm Hán Việt, sự nảy sinh 6 thanh điệu trong tiếng Việt, cách đọc âm Hán Việt hóa của chữ Hán ở Việt Nam, sự phát triển của ngữ âm tiếng Việt và sự thay đổi âm đọc chữ Nôm, những quy tắc và sơ đồ chỉnh âm theo chiều đồng đại và lịch đại. Trên cơ sở nắm vững những vấn đề trên, sinh viên tập phân tích các loại âm đọc và các luật chỉnh âm trong văn bản Nôm, kỹ năng phân chia âm tiết tập đọc các văn bản Nôm thuộc các thể loại: thơ, văn, bi, minh, châm, kệ, văn xuôi tự sự...

24. Ngữ pháp văn ngôn: (4 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản, có hệ thống về ngữ pháp văn ngôn (ngữ­ pháp Hán văn trên thư­ tịch ở Trung Quốc trước thời Ngũ Tứ cũng như ở Việt Nam thời Trung đại). Trên cơ sở những khái niệm và những tri thức cụ thể của ngữ pháp học, sinh viên sử được trang bị kiến thức về từ pháp, cú pháp văn ngôn như từ loại, chức năng cơ bản và sự hoạt dụng của các từ loại trong văn ngôn, vấn đề hư từ trong văn ngôn, các loại câu cơ bản, các loại câu cần chú ý của hình thái ngôn ngữ viết này.

25. Văn bản học Hán Nôm: (4 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lý thuyết văn bản học nói chung và văn bản học Hán Nôm nói riêng như: đối tượng, nhiệm vụ, lịch sử ra đời của văn bản học và văn bản học Hán Nôm; các khái niệm cơ bản của văn bản học (văn bản, bản tác giả, bản biên tập, bản hiệu đính, phiên bản, dị bản...) cũng như các vấn đề của văn bản học Hán Nôm (tình trạng văn bản Hán Nôm, tính đa ngành trong nội dung văn bản...); sưu tầm và miêu tả văn bản; nghiên cứu lịch sử văn bản và khôi phục văn bản (thời gian, địa điểm, tác giả của văn bản); các tiêu chí làm công cụ cho việc giám định và xác định tác giả văn bản (chất liệu văn bản, các đặc điểm về ngôn ngữ, văn tự, kỵ húy...); các vấn đề về công bố văn bản.

26. Từ ch­ương học Hán Nôm: (5 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Từ ch­ương học - môn học có lịch sử lâu đời, có liên hệ trực tiếp với hoạt động sáng tạo ngôn từ, một trong những phân nhánh của Ngữ văn học có điển. Trên cơ sở đó, sinh viên nắm được những thuật ngữ, khái niệm cốt lõi của từ ch­ương học, những đặc điểm độc đáo của Từ ch­ương học Hán Nôm, các ph­ương thức từ ch­ương học thông dụng (vận dụng điển cố, ý tại ngôn ngoại, ước lệ, tượng trưng, so sánh, ẩn dụ, phúng dụ, hoán dụ, nhân hóa, chơi chữ, đảo trang, hài thanh, song thanh điệp vận...) cũng như các vấn đề liên quan giữa từ ch­ương học với thể loại văn học (vận văn, biền văn, tản văn).

27. Nho giáo, Phật giáo và Đạo giáo: (5 đvht)

Giúp cho sinh viên nhận thức một cách tổng quát nội dung chủ đạo của ba học thuyết lớn: Nho, Phật, Đạo vốn có ảnh hưởng sâu sắc tới tiến trình phát triển của văn hóa Việt Nam. Trên cơ sở nhận thức trên, học phần đi vào các thuật ngữ, khái niệm, phạm trù chủ chốt, có tính cốt lõi của 3 học thuyết trên như Khổng Tử với chủ tr­ương đức trị, lễ giáo dựa trên chữ Nhân; Mạnh tử với chủ tr­ương nhân chính, v­ương đạo, tính thiện; Nhận thức luận trong Lão tử; Đạo pháp tự nhiên của Lão tử; Những tín niệm cơ bản của Phật giáo (vô ngã, vô thường, giải thoát. từ bi...). Quá trình diễn biến của ba học thuyết này trên quê h­ương của chúng cũng như trong môi trường văn hóa Việt Nam trên cơ sở minh giải một số trích đoạn văn bản Hán Nôm.

4. Hướng dẫn sử dụng ch­ương trình khung để thiết kế các ch­ương trình đào tạo cụ thể.

Ch­ương trình khung giáo dục đại học là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng của quá trình đào tạo đại học, do đó được quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở giáo dục đại học.

4.1. Ch­ương trình khung trình độ đại học ngành Hán Nôm được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các ch­ương trình cấu trúc kiểu đơn ngành (Single Major). Danh mục các học phần (môn học) và khối lượng của chúng được đ­ưa ra tại mục 3 chỉ là những quy định bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục 1 và 2, các trường bổ sung những học phần cần thiết để xây dựng thành ch­ương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức không dưới 210 đvht) (chưa kể các nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng).

4.2. Phần kiến thức chuyên sâu (nếu có) thuộc ngành Hán Nôm có thể được thiết kế theo từng lĩnh vực chuyên ngành của ngành Hán - Nôm cùng với việc xem các nội dung dưới đây như những học phần bắt buộc:

4.2.1. Hán văn Trung Quốc.

- Hán văn của các văn bản kinh điển Nho gia (tinh tuyển Tứ thư­, Ngũ kinh).

- Hán văn của các văn bản chư tử (Lão -Trang; Tuân - Hàn...)

- Lịch đại danh gia (Khuất Nguyên, T­ư Mã Thiên, Đào Tiềm, Hàn Dũ, Liễu Tông Nguyên, Tô Thức, âu D­ương Tu...).

- Thơ Đường.

4.2.2. Hán văn Việt Nam (Hán văn Lý Trần, Hán văn thời Lê - Tây Sơn, Hán văn thời Nguyễn).

4.2.3. Lịch sử chữ Nôm, văn bản Nôm.

4.2.4. Kiến thức nghiệp vụ Hán Nôm (in dập thác bản văn bia, sách tra cứu Hán Nôm.

4.3. Phần kiến thức bổ trợ (nếu có) có thể được trường thiết kế theo một trong hai hướng sau:

- Bố trí các nội dung được lựa chọn khá tự do, liên quan tới nhiều ngành đào tạo nhưng xét thấy có lợi trong việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Nên ưu tiên chọn lựa các học phần cho phù hợp với hướng đào tạo ngữ văn Hán Nôm (Ngôn ngữ học, Văn học, bảo quản, tin học, Hán Nôm,...).

- Bố trí các học phần có nội dung thuộc một ngành đào tạo thứ hai khác với ngành Hán Nôm nhằm giúp mở rộng phạm vi hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Trong trường hợp mảng kiến thức thuộc ngành thứ hai có khối lượng bằng hoặc vượt 25 đvht), chương trình mới dược tạo ra sẽ có cấu trúc kiểu ngành chính (Major) - ngành phụ (Minor), trong đó ngành chính là Hán Nôm.

- Trường hợp đặc biệt khi ch­ương trình mới tạo ra thỏa mãn đồng thời những quy định về ch­ương trình khung t­ương ứng với hai ngành đào tạo khác nhau thì người tốt nghiệp sẽ được nhận hai văn bằng đại học. Đ­ương nhiên trong trường hợp này, khối lượng kiến thức của toàn ch­ương trình và thời gian đào tạo theo thiết kế sẽ lớn hơn nhiều so với hai kiểu cấu trúc ch­ương trình trên.

4.4. Ch­ương trình được biên soạn theo hướng tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu đọc tài liệu thảo luận, làm các bài tập và thực hành làm tại cơ sở. Khối lượng kiến thức của ch­ương trình đã được xác nhận phù hợp với khuôn khổ mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định cho một ch­ương trình giáo dục đại học 4 năm. Ch­ương trình cũng được biên soạn theo hướng đổi mới các ph­ương pháp dạy và học đại học.

4.5. Hiệu trưởng các trường đại học ký quyết định ban hành các ch­ương trình đào tạo ngành Hán Nôm để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mình.

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...