Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

____________________

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Mục tiêu chung

1.1. Chương trình đào tạo kỹ sư Công nghệ thông tin (CNTT), ngành Kỹ thuật Hệ thống thông tin nhằm trang bị cho người tốt nghiệp kiến thức khoa học cơ bản và kỹ năng kỹ thuật chuyên môn vững chắc, năng lực thực hành nghề nghiệp thành thạo, khả năng thích ứng cao với môi trường kinh tế - xã hội, khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết tốt những vấn đề khoa học và kỹ thuật của ngành Kỹ thuật Hệ thống thông tin, có chuẩn mực đạo đức cao trong nghề nghiệp, trung thành với Tổ quốc, phục vụ tốt đất nước và xã hội.

1.2. Người tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Hệ thống thông tin có trình độ lý thuyết và kỹ năng phân tích và thiết kế, lập trình, phát triển và quản trị các Hệ thống thông tin (HTTT) với các cương vị công việc: kỹ sư quản trị HTTT, chuyên gia phân tích các HTTT, chuyên gia thiết kế các HTTT, chuyên gia quản trị dự án phát triển các HTTT và nhiều vị trí cao cấp khác như giám đốc thông tin (CIO – Chief Information Officier). Người tốt nghiệp có thể tham gia giảng dạy, nghiên cứu trong lĩnh vực CNTT nói chung và HTTT nói riêng.

2. Mục tiêu cụ thể

Người tốt nghiệp chương trình đại học ngành Kỹ thuật Hệ thống thông tin cần có những năng lực như sau:

2.1. Khả năng áp dụng toán học, khoa học và kỹ thuật để nhận biết, phân tích và giải quyết sáng tạo và hiệu quả những vấn đề kỹ thuật liên quan đến các HTTT.

2.2. Khả năng tiến hành khảo sát, thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu về các HTTT.

2.3. Khả năng phân tích, thiết kế, triển khai và quản trị các HTTT ứng dụng, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đặt ra trong điều kiện thực tế ràng buộc. Ứng dụng HTTT trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc các lĩnh vực kinh tế, hành chính, dịch vụ.

2.4. Năng lực tìm tòi, tiếp cận, ứng dụng hiệu quả và sáng tạo các kỹ thuật, kỹ năng và công cụ hiện đại để giải quyết những vấn đề thực tế trong việc xây dựng, quản trị các HTTT.

2.5. Phương pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp, tư duy hệ thống và tư duy phân tích, khả năng trình bày, khả năng giao tiếp và làm việc hiệu quả trong nhóm (đa ngành), hội nhập được trong môi trường quốc tế.

2.6. Hiểu biết về các giá trị đạo đức và nghề nghiệp, ý thức về những vấn đề đương đại, hiểu rõ vai trò của các giải pháp kỹ thuật trong bối cảnh kinh tế, môi trường, xã hội toàn cầu và trong bối cảnh riêng của đất nước.

2.7. Ý thức cao được vai trò và trách nhiệm của bản thân trong việc đóng góp xây dựng nền công nghiệp hiện đại, tiên tiến và sự phồn vinh của đất nước.

2.8. Ý thức được sự cần thiết phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ, có năng lực chuyên môn và khả năng ngoại ngữ để tự học suốt đời.

II. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Khối lượng kiến thức và thời gian đào tạo theo thiết kế

1.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu: 150 tín chỉ (tc), chưa kể các học phần giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất có chứng chỉ riêng.

1.2. Thời gian đào tạo theo thiết kế: 5 năm.

2. Cấu trúc nội dung chương trình (Tính theo số tín chỉ, TC)

Khối kiến thức

Bắt buộc

Các trường tự chọn

Tổng

Kiến thức giáo dục đại cương

38

10

48

- Toán và các môn KH cơ bản

22

10

32

- Lý luận CT và các môn khác

16

-

16

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

60

42

102

- Kiến thức cơ sở ngành

28

..

...

- Kiến thức ngành

19

..

..

- Kiến thức bổ trợ

4

..

..

- Thực tập và đồ án

9

..

..

Tổng khối lượng

98

52

150

III. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC

1. Danh mục các học phần bắt buộc

TT

Tên học phần

Khối lượng (TC)

 

Kiến thức giáo dục đại cương

38 *

1

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin

5

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

3

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3

4

Ngoại ngữ cơ bản

6

5

Đại số

3

6

Giải tích 1

4

7

Giải tích 2

4

8

Vật lý 1

3

9

Vật lý 2

3

10

Hóa học đại cương

2

11

Tin học đại cương

3

12

Giáo dục thể chất 

5 đvht

13

Giáo dục quốc phòng – an ninh

165 tiết

 

Kiến thức cơ sở ngành

28

14

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

3

15

Cấu trúc rời rạc

3

16

Kiến trúc máy tính

3

17

Kỹ thuật lập trình

3

18

Hệ điều hành

2

19

Cơ sở dữ liệu

3

20

Nhập môn Công nghệ phần mềm

2

21

Nguyên lý ngôn ngữ lập trình

3

22

Mạng máy tính

3

23

Trí tuệ nhân tạo

3

 

Kiến thức ngành

19

24

An toàn các hệ thống thông tin

2

25

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

3

26

Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin

3

27

Cơ sở dữ liệu nâng cao

3

28

Hệ phân tán

2

29

Hệ cơ sở tri thức

3

30

Hệ trợ giúp quyết định

3

 

Kiến thức bổ trợ

4

31

Công nghệ Web và dịch vụ trực tuyến

2

32

Quản trị dự án công nghệ thông tin

2

 

Thực tập và đồ án

9

33

Thực tập tốt nghiệp

3

34

Đồ án tốt nghiệp

6

* Hai môn Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng – an ninh cũng thực hiện tích lũy theo tín chỉ, nhưng được cấp chứng chỉ riêng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo nên chưa tính vào tổng khối lượng 38 tín chỉ bắt buộc của khối kiến thức giáo dục đại cương.

2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

2.1. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin: (5 TC)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh: (2 TC)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam: (3 TC)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.4. Ngoại ngữ cơ bản: (6 TC)

- Điều kiện tiên quyết: Trình độ ngoại ngữ phổ thông

- Nội dung: Cung cấp những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất về một ngoại ngữ làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tiếp thu thuận lợi những bài học ở cấp độ cao hơn. Yêu cầu đạt được trình độ trung cấp (Intermediate Level) sau khi hoàn thành học phần.

2.5. Đại số: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Tập hợp và ánh xạ, cấu trúc đại số, số phức,… đa thức, phân thức hữu tỷ, ma trận – định thức. Hệ phương trình tuyến tính, không gian vectơ, không gian Euclid, ánh xạ tuyến tính, trị riêng và vectơ riêng. Dạng toàn phương.

2.6. Giải tích 1: (4 TC)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Số thực và dãy số thực, hàm số một biến số. Giới hạn và liên tục, đạo hàm và vi phân. Các định lý về hàm số khả vi, tích phân, hàm số nhiều biến số, ứng dụng phép tính vi phân vào hình học.

2.7. Giải tích 2: (4 TC)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học xong Giải tích 1

- Nội dung: Tích phân bội, tích phân đường, tích phân mặt. Phương trình vi phân, chuỗi.

2.8. Vật lý 1: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học xong Giải tích 1

- Nội dung: Cơ học chất điểm, trường hấp dẫn Newton, cơ học hệ chất điểm – cơ học vật rắn, dao động và sóng cơ, nhiệt học, điện từ I, điện từ II.

2.9. Vật lý 2: (3 TC) 

- Điều kiện tiên quyết: Đã học xong Giải tích 1

- Nội dung: Trường và sóng điện từ, sóng ánh sáng, thuyết tương đối Einstein, quang lượng tử, cơ lượng tử, nguyên tử - phân tử, vật liệu điện và từ, vật liệu quang laser, hạt nhân – hạt cơ bản.

2.10. Hóa học đại cương: (2 TC)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Cấu tạo nguyên tử, hệ thống tuần hoàn, liên kết hóa học và cấu tạo phân tử, áp dụng nhiệt động học cho hóa học. Dung dịch, dung dịch điện ly. Điện hóa học, động hóa học, hóa học hiện tượng bề mặt dung dịch keo, các chất hóa học, hóa học khí quyển.

2.11. Tin học đại cương: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Tin học căn bản gồm sơ lược về cấu trúc máy tính, giải quyết bài toán bằng máy tính, biểu diễn thông tin trong máy tính, hệ thống máy tính, hệ điều hành; nhập môn lập trình (sử dụng một ngôn ngữ thông dụng như Pascal, Visual Basic, C hoặc Java) gồm: tổng quan về ngôn ngữ lập trình, kiểu dữ liệu, biểu thức và cấu trúc lập trình; các kiểu dữ liệu phức tạp: con trỏ, mảng và xâu, cấu trúc; tệp dữ liệu.

2.12. Giáo dục thể chất: 5 đvht

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học Đại cương (giai đoạn 1) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng Sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường đại học và cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).

2.13. Giáo dục quốc phòng – an ninh: 165 tiết

Nội dung ban hành Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục quốc phòng – an ninh trình độ đại học, cao đẳng.

2.14. Cấu trúc dữ liệu và giải thuật: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: đã học Tin học đại cương

- Mục đích: Học phần cung cấp các kiến thức về những vấn đề cơ bản của cấu trúc dữ liệu và các giải thuật cơ bản như tìm kiếm, sắp xếp, đệ quy,… Sinh viên học được cách xây dựng các hệ thống xử lý thông tin qua việc phát triển các chương trình ứng dụng đơn giản và biết cách phân tích độ phức tạp tính toán của các chương trình cài đặt.

- Nội dung học phần gồm: giới thiệu về giải thuật; giải thuật đệ quy; các cấu trúc dữ liệu cơ bản và nâng cao; các giải thuật sắp xếp và tìm kiếm.

2.15. Cấu trúc rời rạc: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: đã học Tin học đại cương

- Mục đích: Học phần cung cấp các kiến thức về các phương pháp tư duy của toán rời rạc và các kiến thức của cấu trúc rời rạc cần thiết cho các môn học chuyên ngành Kỹ thuật Hệ thống thông tin.

- Nội dung học phần gồm: các kiến thức cơ bản về logic; các bài toán tổ hợp (bài toán đếm, tồn tại, liệt kê, tối ưu tổ hợp); các bài toán trên đồ thị; các kiến thức cơ bản về automat.

2.16. Kiến trúc máy tính: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: đã học Cấu trúc rời rạc, đã học Cấu trúc dữ liệu và giải thuật.

- Mục đích: Học phần cung cấp kiến thức cơ bản về kiến trúc và tổ chức của máy tính; cách hoạt động và tổ chức của các bộ phận chính trong máy tính.

- Nội dung học phần gồm: giới thiệu chung và kiến thức cơ sở; tổ chức bộ nhớ chính, bộ nhớ cache; hệ thống bus; tổ chức CPU, tập lệnh, các phương thức truy cập dữ liệu trong bộ nhớ, hệ thống vào ra và các phương thức vào ra.

2.17. Kỹ thuật lập trình: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Mục đích: Học phần cung cấp những kiến thức và kỹ năng căn bản về lập trình bao gồm hai phương pháp lập trình: lập trình có cấu trúc và lập trình hướng đối tượng.

- Nội dung học phần gồm: các thành phần lập trình căn bản như biến, kiểu, biểu thức, phép gán; các cấu trúc điều khiển (rẽ nhánh và lặp); các cấu trúc dữ liệu căn bản như mảng, dòng (string), cấu trúc (structure); con trỏ; đệ quy; xuất/nhập; đối tượng; lớp; phương thức; tính thừa kế; đa hình.

Ngôn ngữ lập trình được sử dụng trong môn học này là ngôn ngữ C++ hoặc Java.

2.18. Hệ điều hành: (2 TC)

- Điều kiện tiên quyết: đã học Cấu trúc dữ liệu và giải thuật, đã học Kiến trúc máy tính

- Mục đích: Học phần cung cấp kiến thức về hệ điều hành máy tính và các nguyên lý để thiết kế, cài đặt và vận hành các hệ điều hành.

- Nội dung học phần gồm: giới thiệu về tổng quan, lịch sử của các hệ điều hành; nghiên cứu các phương thức quản lý tiến trình; giới thiệu về quản lý lưu trữ (bao gồm quản lý bộ nhớ trong và ngoài); nghiên cứu hệ vào ra của hệ điều hành; các vấn đề bảo vệ và an ninh hệ thống.

2.19. Cơ sở dữ liệu: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: đã học Tin học đại cương

- Mục đích: Học phần cung cấp kiến thức cơ bản về thao tác, thiết kế và quản trị các hệ cơ sở dữ liệu.

- Nội dung học phần gồm: kiến thức đại cương về các hệ cơ sở dữ liệu (các khái niệm cơ bản về cơ sở dữ liệu, người sử dụng, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, tính độc lập dữ liệu, kiến trúc của một hệ cơ sở dữ liệu và phân loại các hệ cơ sở dữ liệu); những vấn đề mang tính nguyên lý của các hệ cơ sở dữ liệu (mô hình dữ liệu, ngôn ngữ định nghĩa và thao tác dữ liệu, lý thuyết thiết kế cơ sở dữ liệu, tổ chức dữ liệu vật lý, tối ưu hóa câu hỏi, an toàn và toàn vẹn dữ liệu).

2.20. Nhập môn Công nghệ phần mềm: (2 TC)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Mục đích: Học phần bao quát các kiến thức cơ bản về yêu cầu phần mềm, thiết kế phần mềm, xây dựng phần mềm, quản lý dự án phần mềm, kiểm thử chất lượng phần mềm và quy trình khai thác, bảo trì phần mềm.

- Nội dung học phần gồm: lịch sử phát triển công nghệ phần mềm; vòng đời phần mềm.

2.21. Nguyên lý ngôn ngữ lập trình: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: đã học Kỹ thuật lập trình

- Mục đích: Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về ngôn ngữ lập trình, tạo sự hiểu biết về các cấu trúc ngôn ngữ lập trình nền tảng, các họ lập trình khác nhau, các tiêu chí đánh giá và các vấn đề hiện thực ngôn ngữ lập trình.

- Nội dung học phần gồm: các nguyên lý thiết kế ngôn ngữ; văn phạm và ngữ nghĩa cơ bản; các kiểu dữ liệu; các cấu trúc điều khiển; ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng; ngôn ngữ lập trình hàm; ngôn ngữ lập trình logic.

2.22. Mạng máy tính: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: đã học Kiến trúc máy tính, học cùng Hệ điều hành

- Mục đích: Học phần này trang bị kiến thức cơ bản của mạng thông tin máy tính cho sinh viên.

- Nội dung học phần gồm: giới thiệu chung về mạng máy tính (lịch sử phát triển, phân loại,…); mô hình tham chiếu OSI; các giao thức chính trong mỗi tầng theo mô hình tham chiếu OSI; giao thức mạng của internet/intranet và các mạng đương thời.

2.23. Trí tuệ nhân tạo: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: đã học Cấu trúc dữ liệu giải thuật, đã học Tin học đại cương, đã học Cấu trúc rời rạc.

- Mục đích: Học phần này nhằm mục đích giới thiệu các khái niệm cơ bản về trí tuệ nhân tạo, vấn đề xây dựng hệ thống thông minh. Sinh viên phải biết cách xây dựng và mô phỏng các hệ thống thông minh trên máy tính.

- Nội dung học phần gồm: các khái niệm cơ bản của trí tuệ nhân tạo và các hệ thông minh; giải quyết vấn đề bằng tìm kiếm (tìm kiếm vét cạn, tìm kiếm có định hướng với heuristics); biểu diễn bài toán bằng lôgic và chứng minh tự động; biểu diễn tri thức và suy diễn; một số vấn đề nâng cao trong trí tuệ nhân tạo (mạng nơ-ron, giải thuật di truyền, logic mờ, tác tử thông minh,…)

2.24. An toàn các hệ thống thông tin: (2 TC)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Mục đích: Học phần cung cấp các khái niệm căn bản, các mô hình về an toàn hệ thống thông tin và hiểu được công việc của chuyên gia đảm bảo an toàn hệ thống, đồng thời nắm được cơ sở về các hệ mã mật (cổ điển, hiện đại), đánh giá độ an toàn và một số ứng dụng của mã mật: chữ ký số, xác thực người dùng, trao đổi khóa, bảo vệ bản quyền, ứng dụng trong giao thức truyền thông bảo mật, thương mại điện tử nói chung và thanh toán điện tử nói riêng. Sinh viên cũng có khả năng đánh giá độ tin cậy, xác định các lỗ hổng bảo mật, đe dọa và xây dựng các chính sách bảo mật, đề ra các giải pháp an toàn cho các hệ thống tin học.

- Nội dung học phần gồm: khái niệm cơ bản về an toàn thông tin; mật mã cổ điển và các hệ mật mã hóa công khai; chữ ký điện tử, kỹ thuật hàm băm; giao thức mật mã và an toàn thông tin; an toàn trong các hệ thống thông tin (hệ phân tán, các hệ thương mại điện tử và các hệ thống dựa trên Web,…).

2.25. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: đã học Cơ sở dữ liệu, đã học Kỹ thuật lập trình

- Mục đích: Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản để làm việc với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ nhằm mục đích khai thác một hệ quản trị cơ sở dữ liệu cụ thể để triển khai một ứng dụng cơ sở dữ liệu.

- Nội dung học phần gồm: tổng quan về một số hệ quản trị cơ sở dữ liệu như MS.Access, MySQL, MS.SQL Server, ORACLE, …; kết nối cơ sở dữ liệu bằng các ngôn ngữ lập trình như VB, C, Java,…; SQL dạng nhúng, Cursors, ODBC, JDBC,…; các tiện ích (đo hiệu năng, khả năng can thiệp đến bộ tối ưu hóa,…) trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu tiên tiến.

2.26. Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: Cơ sở dữ liệu, đã học Hệ QTCSDL, đã học Kỹ thuật lập trình

- Mục đích: Học phần cung cấp một cách hệ thống các kiến thức lý thuyết gắn với khả năng thực hành phương pháp phân tích và thiết kế có cấu trúc.

- Nội dung học phần gồm: phương pháp luận tìm hiểu các yêu cầu đối với HTTT; các pha trong phương pháp phân tích và thiết kế có cấu trúc để phân tích các chi tiết và bản chất của HTTT trên hai mặt chính: chức năng và dữ liệu; các phương pháp thiết kế kèm các chuẩn thiết kế về: giao diện, đầu vào, đầu ra, cơ sở dữ liệu, chương trình, … để phù hợp với hoàn cảnh thực tế; các yêu cầu về phát triển, thử nghiệm, cài đặt, bảo trì và hỗ trợ khách hàng cho hệ thống đã được thiết kế.

Thông qua bài tập lớn theo nhóm, thực hành phân tích, thiết kế, thử nghiệm, phát triển một hệ thống thực tế và rèn luyện kỹ năng làm việc theo nhóm.

2.27. Cơ sở dữ liệu nâng cao: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: đã học Cơ sở dữ liệu

- Mục đích: Học phần này nhằm mục đích cung cấp cho sinh viên những kiến thức nâng cao về các hệ cơ sở dữ liệu tiên tiến. Đặc biệt, học phần này cũng giới thiệu các xu hướng phát triển trong lĩnh vực cơ sở dữ liệu và giúp cho sinh viên có thể phát triển các ứng dụng nâng cao, đáp ứng nhu cầu khai thác dữ liệu phong phú và đa dạng của các tổ chức, xí nghiệp.

- Nội dung học phần gồm: tổng quan về các hệ cơ sở dữ liệu; các hệ CSDL phân tán; hệ CSDL suy diễn; hệ CSDL hướng đối tượng.

2.28. Hệ phân tán: (2 TC)

- Điều kiện tiên quyết: đã học Mạng máy tính, đã học Kỹ thuật lập trình, đã học Hệ điều hành.

- Mục đích: Học phần này trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về các hệ thống phân tán và trình bày các kỹ thuật đảm bảo tính toán phân tán. Học phần cũng đề cập đến một số vấn đề tính toán phân tán hiện đại.

- Nội dung học phần bao gồm: định nghĩa, phân loại các hệ thống phân tán; các vấn đề về truyền thông trong hệ phân tán; các kỹ thuật đồng bộ xử lý phân tán; một số mô hình và công cụ phát triển hệ phân tán.

2.29. Hệ cơ sở tri thức: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: đã học Trí tuệ nhân tạo

- Mục đích: Học phần nhằm cung cấp sinh viên những kỹ thuật cơ bản nhằm xây dựng các bộ sinh hệ cơ sở tri thức (công cụ tạo lập hệ cơ sở tri thức, hệ cơ sở tri thức vỏ, hệ cơ sở tri thức rỗng). Đây là cơ sở cho cài đặt các hệ cơ sở tri thức ứng dụng cụ thể.

- Nội dung học phần bao gồm các phần cơ bản sau: đại cương về hệ cơ sở tri thức (cấu trúc một hệ cơ sở tri thức, quá trình tạo lập hệ cơ sở tri thức, sự khác biệt giữa hệ cơ sở tri thức và các hệ tin học truyền thống, các lớp bài toán thực tế, phạm vi áp dụng HCG); thu thập tri thức; quản trị tri thức; mô tơ suy diễn; giao diện hệ thống; mô-đun giải thích; các bước xây dựng hệ cơ sở tri thức ứng dụng; các hệ chuyên gia mờ.

Học phần còn yêu cầu sinh viên thực hiện, thể nghiệm các hệ cơ sở tri thức ứng dụng sử dụng môi trường/ngôn ngữ lập trình cụ thể.

2.30. Hệ trợ giúp quyết định: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: đã học Cơ sở dữ liệu

- Mục đích: Học phần cung cấp cho sinh viên các khái niệm cơ bản về bài toán ra quyết định, hiểu các kỹ thuật xây dựng hệ trợ giúp quyết định.

- Nội dung học phần gồm: nhập môn hệ trợ giúp quyết định; vấn đề ra quyết định và môi trường quyết định; mô hình hóa và các mô hình định lượng; các thành phần của hệ trợ giúp ra quyết định; xây dựng và ứng dụng hệ trợ giúp quyết định.

2.31. Công nghệ Web và dịch vụ trực tuyến: (2 TC)

- Điều kiện tiên quyết: đã học Cơ sở dữ liệu, đã học Kỹ thuật lập trình.

- Mục đích: Học phần giới thiệu tổng quan về việc phát triển các ứng dụng trên nền web. Kết thúc học phần sinh viên có khả năng tự lựa chọn ngôn ngữ lập trình phù hợp như JSP, ASP, PHP để phát triển ứng dụng web 3 lớp. Học phần trang bị cho học viên những hiểu biết cũng như kỹ năng về công nghệ xây dựng ứng dụng Web và các dịch vụ trực tuyến. Sinh viên làm chủ kỹ năng phát triển các dịch vụ trực tuyến dựa trên nền tảng các công nghệ XML, dịch vụ web và mô hình kiến trúc SOA.

- Nội dung học phần gồm: lập trình ứng dụng web; lập trình ứng dụng với XML; lập trình dịch vụ web; xây dựng hệ thống với mô hình kiến trúc hướng dịch vụ SOA.

2.32. Quản trị dự án công nghệ thông tin: (2 TC)

- Điều kiện tiên quyết: đã học Phân tích và Thiết kế hệ thống thông tin

- Mục đích: Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về quản lý dự án xây dựng phần mềm. Kết thúc học phần, sinh viên có khả năng: (i) tham gia và quản lý thành công các dự án phát triển phần mềm bằng cách áp dụng các khái niệm cơ bản của quản trị dự án; (ii) làm chủ các kỹ năng và có đủ kiến thức cần thiết để điều hành dự án phát triển phần mềm.

- Nội dung học phần gồm: (i) học phần giới thiệu các khái niệm và kỹ thuật trong quản lý dự án CNTT như quản lý phạm vi, thời gian, chi phí, nhân sự, chất lượng, rủi ro và truyền thông của dự án; (ii) quy trình quản lý dự án.

2.33. Thực tập tốt nghiệp: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: đã hoàn thành các học phần bắt buộc

- Mục đích: Học phần này trang bị cho sinh viên các kiến thức về công nghệ, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng làm việc trong môi trường thực tế.

- Nội dung học phần gồm: Phân tích một bài toán thực tế hoặc một vấn đề nghiên cứu; Đề xuất giải pháp để giải quyết bài toán đặt ra; Tìm hiểu và nắm bắt được các vấn đề lý thuyết cũng như các công nghệ cần thiết cho việc giải quyết bài toán.

2.34. Đồ án tốt nghiệp: (6 TC)

- Điều kiện tiên quyết: Thực tập tốt nghiệp

- Mục đích: Học phần khai thác các kiến thức đã học trong chương trình cũng như các kỹ năng để giải quyết một bài toán trọn vẹn: từ phân tích yêu cầu bài toán, đề xuất giải pháp thực hiện, triển khai và thử nghiệm giải pháp đề xuất.

- Nội dung học phần gồm: phân tích một bài toán thực tế hoặc một vấn đề nghiên cứu; đề xuất các giải pháp bài toán đặt ra; tìm hiểu và nắm bắt được các vấn đề lý thuyết cũng như các công nghệ cần thiết cho việc giải quyết bài toán, triển khai giải pháp đề xuất; tiến hành các chứng minh lý thuyết và thực nghiệm để đánh giá giải pháp đề xuất.

IV. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CỤ THỂ

1. Hướng dẫn chung

Chương trình khung giáo dục đại học là quy định về cấu trúc, khối lượng và nội dung kiến thức tối thiểu cho từng ngành đào tạo ở trình độ đại học. Đây là căn cứ để các đại học, học viện và các trường đại học (sau đây gọi chung là trường đại học) xây dựng chương trình giáo dục cụ thể phù hợp với mục tiêu đào tạo và điều kiện cụ thể của trường, đồng thời là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng đào tạo tại các trường đại học trên phạm vi toàn quốc.

Chương trình khung được thiết kế cho trình độ đại học 5 năm, nhưng có thể sử dụng để xây dựng các chương trình đào tạo 4 năm, 4,5 năm. Đối với các chương trình 4 năm hoặc 4,5 năm, mục tiêu đào tạo cần được điều chỉnh với khối lượng kiến thức toàn khóa, song nội dung và thời lượng các học phần bắt buộc vẫn phải giữ nguyên (trừ thực tập tốt nghiệp và đồ án tốt nghiệp có thể giảm bớt khối lượng). Khối lượng kiến thức tối thiểu và cấu trúc nội dung chương trình cho thời gian đào tạo 4 năm hoặc 4,5 năm được quy định cụ thể như sau:

Cấu trúc nội dung chương trình 4 năm/4,5 năm (tính theo số tín chỉ, tc)

Khối kiến thức

Bắt buộc

Các trường tự chọn

Tổng

Kiến thức giáo dục đại cương

38

8

46

- Toán và các môn KH cơ bản

22

8

30

- Lý luận CT và các môn khác

16

-

16

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

55

19/34

74/89

- Kiến thức cơ sở ngành

28

..

..

- Kiến thức ngành

19

..

..

- Kiến thức bổ trợ

2*

..

..

- Thực tập và đồ án tốt nghiệp

6

..

..

Tổng khối lượng

93

27/42

120/135

* Tùy theo mục đích đào tạo và đặc thù của trường, các trường tùy chọn (2 TC)/(4 TC) thuộc khối kiến thức bổ trợ.

Nội dung phần chuyên sâu đưa vào khối kiến thức tự chọn của các trường. Các học phần bắt buộc cũng có thể tăng khối lượng tùy theo đặc thù từng trường và chuyên ngành đào tạo cụ thể.

2. Hướng dẫn về trình tự bố trí các học phần cho kế hoạch 10 học kỳ

TT

Tên học phần

TC

Học kỳ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

1

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin

5

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

Đường lối cách mạng của ĐCSVN

3

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

4

Ngoại ngữ cơ bản

6

2

2

2

 

 

 

 

 

 

 

5

Đại số

3

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Giải tích 1

4

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Giải tích 2

4

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Vật lý 1

3

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Vật lý 2

3

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

10

Hóa học đại cương

2

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

11

Tin học đại cương

3

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Giáo dục thể chất  - 5 đvht

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Giáo dục quốc phòng – an ninh - 165 tiết

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

3

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

15

Cấu trúc rời rạc

3

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

16

Kiến trúc máy tính

3

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

17

Kỹ thuật lập trình

3

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

18

Hệ điều hành

2

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

19

Cơ sở dữ liệu

3

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

20

Nhập môn Công nghệ phần mềm

2

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

21

Nguyên lý ngôn ngữ lập trình

3

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

22

Mạng máy tính

3

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

23

Trí tuệ nhân tạo

3

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

24

An toàn các hệ thống thông tin

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

25

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

3

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

26

Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin

3

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

27

Cơ sở dữ liệu nâng cao

3

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

28

Hệ phân tán

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

29

Hệ cơ sở tri thức

3

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

30

Hệ trợ giúp quyết định

3

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

31

Công nghệ Web và dịch vụ trực tuyến

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

32

Quản trị dự án công nghệ thông tin

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

33

Thực tập tốt nghiệp

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

34

Đồ án tốt nghiệp

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Trình tự bố trí các môn học ở đây có tính chất tham khảo. Với các trường theo học chế tín chỉ có thể bố trí lại cho phù hợp điều kiện riêng của mình nhưng phải đảm bảo các điều kiện tiên quyết, học trước và song hành của các môn học như đã ghi rõ trong phần giới thiệu từng môn học.

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...