Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH HỘI HỌA

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 19/2008/QĐ-BGDĐT  ngày 18 tháng 4  năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

-----------------------------

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

1.1. Mục tiêu chung:

Chương trình khung giáo dục đại học ngành Hội hoạ trình độ đại học nhằm đào tạo cử nhân mỹ thuật ngành Hội họa có trình độ và khả năng sáng tạo các tác phẩm mỹ thuật và phục vụ các hoạt động mỹ thuật khác của xã hội. Sinh viên tốt nghiệp được học bổ sung chương trình quy định về kiến thức sư phạm, đủ điều kiện để giảng dạy tại các cơ sở đào tạo về mỹ thuật.

1.2. Mục tiêu cụ thể: Sau khi tốt nghiệp, cử nhân ngành Hội họa phải đạt được các yêu cầu sau:

1.2.1. Phẩm chất đạo đức:

Có lập trường tư tưởng vững vàng, có đạo đức và nếp sống lành mạnh, say mê nghề nghiệp. Nắm vững chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, đặc biệt trên lĩnh vực Văn hóa nghệ thuật.

1.2.2. Kiến thức:

Nắm vững những kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn, những kiến thức cơ bản của ngành Hội họa cũng như những kiến thức khoa học đại cương khác.

1.2.3. Kỹ năng:

Có kỹ năng sáng tạo tác phẩm mỹ thuật với các chất liệu chủ yếu: sơn dầu, lụa và sơn mài; tổ chức được các lớp bồi dưỡng và phục vụ các hoạt động khác về Mỹ thuật.

2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO:

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế:

- Khối lượng kiến thức tối thiểu: 255 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung Giáo dục Thể chất (5 đvht) và Giáo dục quốc phòng - an ninh (165 tiết).

 - Thời gian đào tạo : 5 năm

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo: ( đvht)

2.2.1

Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu

(Chưa kể phần nội dung Giáo dục Thể chất và Giáo dục quốc phòng - an ninh)

 75

2.2.2

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

180

 

Kiến thức cơ sở của ngành.

  19

Kiến thức ngành (bao gồm cả kiến thức chuyên ngành)

126

Thực tập nghề nghiệp.

  20

Khoá luận (hoặc thi) tốt nghiệp.

  15

3. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC:

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc:

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương: (66 đvht*)

 1

Triết học Mác - Lênin

6

2

Kinh tế Chính trị Mác - Lênin

5

3

Chủ nghĩa Xã hội khoa học

4

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

4

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Lịch sử Triết học phương Đông

3

7

Lịch sử Triết học phương Tây

3

8

Cơ sở Văn hóa Việt Nam

4

9

Nghệ thuật học đại cương

3

10

Lịch sử Mỹ thuật Việt Nam

4

11

Lịch sử Mỹ thuật Thế giới

6

12

Mỹ thuật học

3

13

Đường lối Văn hóa - Văn nghệ của Đảng

2

14

Ngoại ngữ (tiếng Anh)

       10

15

Nhập môn tin học

3

16

Mỹ học đại cương

3

17

Giáo dục Thể chất

5

18

Giáo dục quốc phòng - an ninh

  165 tiết

*Chưa tính các học phần 17 và 18.

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (166 đvht)

- Kiến thức cơ sở của ngành (19 đvht)

1

Giải phẫu tạo hình

6

2

Định luật xa gần

4

3

Đạc họa

2

4

Lý thuyết bố cục

3

5

Nghiên cứu Mỹ thuật cổ

2

6

Điêu khắc

2

 - Kiến thức ngành (112 đvht)

1

Hình họa 1

4

2

Hình họa 2

8

3

Hình họa 3 

7

4

Hình họa 4

6

5

Hình họa 5

        10

6

Hình họa 6

 9

7

Hình họa 7

        10

8

Hình họa 8

7

9

Hình họa 9 

4

10

Trang trí 1

5

11

Trang trí 2

4

12

Trang trí 3

2

13

Trang trí 4

6

14

Sáng tác 1

3

15

Sáng tác 2

3

16

Sáng tác 3

4

17

Sáng tác 4

8

18

Sáng tác 5

8

19

Sáng tác 6

4

- Thực tập nghề nghiệp : 20 đvht

- Khoá luận (hoặc thi tốt nghiệp) : 15 đvht

3.2 Mô tả nội dung các học phần bắt buộc:

1. Triết học Mác-Lênin (6 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29 tháng 10 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình môn Triết học Mác - Lênin dùng cho các khối ngành Khoa học xã hội, Nhân văn, Tự nhiên, Kỹ thuật; Chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác - Lênin dùng cho khối ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh; Chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác - Lênin dùng cho các ngành không chuyên Kinh tế - Quản trị kinh doanh trong các trường đại học.

2. Kinh tế Chính trị Mác-Lênin (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29 tháng 10 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình môn Triết học Mác - Lênin dùng cho các khối ngành Khoa học xã hội, Nhân văn, Tự nhiên, Kỹ thuật; Chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác - Lênin dùng cho khối ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh; Chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác - Lênin dùng cho các ngành không chuyên Kinh tế - Quản trị kinh doanh trong các trường đại học.

3. Chủ nghĩa Xã hội khoa học (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Đề cương môn học Chủ nghĩa xã hội khoa học trình độ Đại học.

4. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 27 tháng 8 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Đề cương chi tiết học phần Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam trình độ đại học dùng cho các Đại học, Học viện và các trường Đại học.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Đề cương môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh trình độ Đại học, Cao đẳng.

6. Lịch sử triết học phương Đông (3 đvht)

- Điền kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Bao gồm các kiến thức cơ bản về triết học phương Đông, cụ thể là 2 nền triết học lớn (Ấn Độ và Trung Quốc), giúp sinh viên hiểu được sự ra đời, phát triển và đặc trưng của triết học phương Đông. Thông qua đó, người học có thể liên hệ thấy sự đan xen phức tạp, phủ định, kế thừa và phát triển của triết học đồng thời xây dựng cho người học có một cách nhìn khoa học đối với Triết học cũng như mọi di sản tinh thần của xã hội.

7. Lịch sử triết học phương Tây (3 đvht )

- Điền kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản của triết học phương Tây từ thời cổ đại đến thời cận đại, với mục đích giúp người học hiểu được logic phát triển của triết học phương Tây. Qua đó người học cũng hiểu rõ hơn những tiền đề trực tiếp cho sự kế thừa và phát triển của triết học Mác-Lênin.

8. Cơ sở văn hóa Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Văn hóa học và văn hóa Việt Nam trong tiến trình phát triển của văn hóa Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử. Trình bày sự biểu hiện của văn hóa Việt Nam thông qua các thành tố văn hóa: văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức đời sống cá nhân, văn hóa tổ chức đời sống cộng đồng, văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, văn hóa ứng xử với môi trường xã hội của tộc người Việt giữ vai trò chủ thể và xác định rõ những đặc điểm của các vùng văn hóa ở Việt Nam.

9. Nghệ thuật học đại cương (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức về nguồn gốc nghệ thuật; những đặc thù của các loại hình nghệ thuật; một số thông tin về nghệ thuật của nhân loại,…tạo điều kiện để sinh viên có những hiểu biết toàn diện, ứng dụng vào học tập cũng như trong cuộc sống.

 10. Lịch sử Mỹ thuật Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nôi dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức về quá trình hình thành và phát triển của mỹ thuật Việt Nam. Thông qua việc giới thiệu bối cảnh lịch sử, thành tựu nghệ thuật của các giai đoạn như: mỹ thuật thời nguyên thuỷ, thời phong kiến, thời Pháp thuộc và từ Cách mạng tháng 8 đến nay, nêu bật đặc điểm và truyền thống nghệ thuật của dân tộc Việt Nam. Qua học phần trên, sinh viên có cái nhìn tổng quát về mỹ thuật Việt Nam cũng như thêm yêu quý và trân trọng nghệ thuật dân tộc.

11. Lịch sử Mỹ thuật Thế giới (6 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về thành tựu và đặc điểm của mỹ thuật cổ đại, mỹ thuật phục hưng, những trường phái mỹ thuật lớn, góp phần làm thay đổi diện mạo của mỹ thuật. Thông qua giới thiệu những trung tâm mỹ thuật tiêu biểu của châu Á như: Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản,… tạo điều kiện để sinh viên có cái nhìn tổng quát về mỹ thuật thế giới, đặc biệt là những thành tựu mỹ thuật tiêu biểu.

12. Mỹ thuật học (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Nghệ thuật học đại cương.

- Nội dung: Trang bị kiến thức để sinh viên hiểu được tác dụng riêng biệt của các yếu tố trong nghệ thuật tạo hình như : đường nét, hình khối, màu sắc, cảm xúc thẩm mỹ, ý tưởng nghệ thuật, trên cơ sở tổng hợp các yếu tố tạo hình, sự kết hợp chặt chẽ nội dung ý tưởng và hình thức biểu đạt mang cá tính, bản sắc, khí chất riêng. Đó là cơ sở tạo nên phong cách của họa sỹ.

13. Đường lối Văn hóa - Văn nghệ của Đảng (2 đvht )

 - Điều kiện tiên quyết: Tư tưởng Hồ Chí Minh.

- Nội dung:

+ Những quan điểm và nội dung cơ bản của Chủ nghĩa Mác- Lênin về văn hóa.

+ Vai trò của Văn hóa trong sự nghiệp cách mạng của giai cấp công nhân.

+ Qúa trình hình thành, phát triển và hoàn thiện những nội dung cơ bản trong đường lối văn hóa của Đảng Cộng sản Việt Nam phân tích những nội dung có liên quan trong các văn kiện của Đảng (chú ý đến bối cảnh lịch sử, xã hội từng thời kỳ, từng giai đoạn).

+ Vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam trong lãnh đạo Văn hóa.

+ Những thành tựu lớn về xây dựng văn hóa từ trước tới nay.

+ Những khó khăn, tồn tại cần khắc phục.

+ Phương hướng cụ thể để xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

14. Ngoại ngữ (tiếng Anh) (10 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất về tiếng Anh làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tiếp thu dễ dàng những bài học ở cấp độ cao hơn. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp (Intermediate Level) đối với những sinh viên đã hoàn thành chương trình ngoại ngữ 7 năm ở bậc Trung học phổ thông.

15. Nhập môn tin học (3 đvht )

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên một số kiến thức đại cương về tin học, cách sử dụng các phần mềm hệ thống và tiện ích, đặc biệt là kỹ năng sử dụng các phần mềm xử lý văn bản và xử lý bảng tính cấp cao.

16. Mỹ học đại cương (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung:  Trang bị kiến thức để sinh viên có thể phân tích, tìm hiểu quá trình xác định đối tượng mỹ học trong lịch sử; đối tượng mỹ học theo quan điểm  hiện đại; khái quát về quan điểm thẩm mỹ, chủ thể thẩm mỹ, khách thể thẩm mỹ; đặc trưng của nghệ thuật; các loại hình tượng nghệ thuật; nghệ sỹ với các hình thức biểu đạt, cá tính, bản sắc, khí chất  và cơ sở tạo ra phong cách riêng của nghệ sỹ. Từ đó, giúp sinh viên có kiến thức, hiểu biết về các hoạt động thẩm mỹ của con người thông qua mục tiêu giáo dục thẩm mỹ bằng hệ thống quan điểm thẩm mỹ tiến bộ, hiện đại.

17. Giáo dục Thể chất (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12 tháng 9 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học đại cương (giai đoạn I) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng Sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12 tháng 4 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục Thể chất giai đoạn II các trường Đại học và Cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).

18. Giáo dục quốc phòng - an ninh (165 tiết)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh trình độ đại học, cao đẳng.

19. Giải phẫu tạo hình (6 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: đã học một số bài vẽ nghiên cứu hình họa về người.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức về cấu trúc, tỷ lệ con người, cấu tạo của cơ, xương và sự thay đổi khi con người vận động. Thông qua những hiểu biết về giải phẫu người, sinh viên có điều kiện để học tập tốt hơn các môn học hình họa cũng như các môn học khác.

20. Định luật xa gần (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về luật phối cảnh và phương pháp biểu hiện không gian trên mặt phẳng. Thông qua đó, sinh viên có cái nhìn chính xác, khoa học hơn trong không gian tự nhiên cũng như không gian của các tác phẩm, tạo điều kiện để sinh viên học tốt hơn môn học sáng tác cũng như các môn học khác.

21. Đạc họa (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên phương pháp đo đạc, cách rút tỷ lệ, vẽ các mặt cắt, mặt đứng, xây dựng được bản vẽ kiến trúc chính xác, khoa học. Thông qua đó, sinh viên học tập được những giá trị nghệ thuật của các công trình kiến trúc cổ.

22. Lý thuyết bố cục (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên các nguyên tắc và quy luật về bố cục; sử dụng được các yếu tố tạo hình như : đường nét, hình thể, màu sắc, để bố cục một tác phẩm có không gian, có ý tưởng, có cảm xúc của người vẽ. Từ  những hiểu biết về một số phương pháp bố cục cơ bản đó, sinh viên sẽ có những sáng tạo riêng.

23. Nghiên cứu Mỹ thuật cổ (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức để nghiên cứu một số di tích tiêu biểu để nhận biết những nét độc đáo, điển hình của nghệ thuật cổ Việt Nam; biết học tập những vốn quý trong nghệ thuật cổ để áp dụng vào các bài học khác.

24. Hình họa 1 (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Có trình độ tương đương với Trung cấp Mỹ thuật.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức để nghiên cứu tượng sọ người, tượng phác mảng, chân dung người mẫu nam, nữ bằng thạch cao. Thông qua các bài vẽ nghiên cứu về sọ người, về tượng phác mỏng, sinh viên sẽ hiểu kỹ các hình khối cơ bản của đầu người. Sử dụng được chất liệu chì mềm để vẽ nghiên cứu hình khối và không gian.

25.  Hình họa 2 (8 đvht)

- Điều kiện tiên quyết:  Hình họa 1

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức để vẽ nghiên cứu chân dung mẫu người nam, mẫu người nữ, tĩnh vật đen trắng và sơn dầu. Trên cơ sở  đó, sinh viên nắm được phương pháp sử dụng màu sắc để diễn tả hình, khối, không gian; từng bước làm quen và tập sử dụng chất liệu sơn dầu để diễn tả hình khối các bộ phận của chân dung người mẫu cũng như của các loại hoa quả trong bài vẽ tĩnh vật, chú ý tới hòa sắc chung và ánh sáng không gian toàn bộ. Thông qua những hiểu biết về hình, khối chân dung người mẫu, sinh viên vẽ bán thân người mẫu khỏa thân, sử dụng màu đậm nhạt để diễn tả được khối của người mẫu mặc quần áo (cần lưu ý vẽ những mảng sáng tối lớn, không vẽ những nếp quần áo phụ không cần thiết); củng cố những hiểu biết về phương pháp sử dụng chất liệu sơn dầu cũng như chì mềm.

26. Điêu khắc (2 đvht )

- Điều kiện tiên quyết: Học phần Hình họa 1 và 2.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức để nặn chân dung một mẫu người nam (già hoặc trẻ) với tỷ lệ bằng với mẫu người thật. Học phần này giúp sinh viên hiểu kỹ hơn về khối của chân dung người (trán, mũi, mắt, mồm... ). Qua đó tạo điều kiện để sinh viên nghiên cứu sâu hơn trong các học phần về Hình họa.

27. Hình họa  (7 đvht)

- Điều kiện tiên quyết:  Hình họa 1 và 2.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức để nghiên cứu mẫu người nam, nữ cả người khoả thân, vẽ bằng chất liệu than vẽ và sơn dầu. Thông qua đó, sinh viên hiểu biết và vẽ được toàn bộ con người với những dáng khác nhau, bước đầu dùng chất liệu than vẽ để diễn tả được sự phong phú của các chất  khác nhau của cơ thể và của không gian; và sử dụng chất liệu sơn dầu thành thạo hơn, có chú ý tới sự thay đổi nóng lạnh của màu sắc.

28. Hình họa  (6 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Hình họa 1, 2 và 3.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức để nghiên cứu chân dung, bán thân mẫu nam, mẫu nữ khoả thân và mặc quần áo bằng chất liệu than vẽ và sơn dầu. Sau khi đã vẽ nghiên cứu toàn bộ cơ thể con người, sinh viên cần nhắc lại các bài chân dung và bán thân để nghiên cứu sâu hơn về hình khối, màu sắc, không gian; đồng thời chú ý diễn tả được đặc điểm và tình cảm của người mẫu.

29. Hình họa  (10 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Hình họa 1, 2, 3 và 4.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức để nghiên cứu mẫu người nam, nữ cả người khoả thân và mặc quần áo bằng chất liệu than vẽ và sơn dầu; nghiên cứu sâu cơ thể con người với nhiều dáng khác nhau, (đứng, ngồi, nằm..) và hướng chiếu ánh sáng thay đổi. Thông qua chú ý diễn tả ánh sáng, không gian và các chất khác nhau của cơ thể con người (da, thịt, tóc, đầu, xương …), sinh viên sử dụng thành thạo chất liệu than vẽ và chất liệu sơn dầu.

30. Hình họa (9 đvht)

- Điều kiện tiên quyết:  Hình họa 1, 2, 3, 4 và 5.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức để tiếp tục nghiên cứu mẫu người nam, nữ  cả người khoả thân và mặc quần áo bằng chất liệu than vẽ và sơn dầu. Nghiên cứu sâu cơ thể con người, với nhiều dáng khác nhau và các chiều hướng ánh sáng thay đổi. Từ đó, sinh viên diễn tả đặc điểm cơ thể và tình cảm của người mẫu. Trong khi nghiên cứu kỹ các bộ phận của cơ thể, cần luôn chú ý tới tỉ lệ, đậm nhạt, ánh sáng và không gian toàn bộ, biết lược bỏ những chi tiết không cần thiết, tập trung diễn tả những hình khối chính, điển hình cho người mẫu bằng cách sử dụng chất liệu than vẽ mềm mại, tinh tế.

31. Hình họa  (10 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Hình họa 1, 2, 3, 4, 5 và 6.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức để nghiên cứu mẫu người nam, nữ cả người khoả thân và mặc quần áo bằng chất liệu than vẽ và sơn dầu (vẽ trong phòng và vẽ cả ngoài trời); nghiên cứu hình, khối của hai người mẫu cạnh nhau, so sánh để diễn tả đặc điểm của từng người; phối hợp diễn tả sao cho thể hiện được toàn bộ không gian, ánh sáng, xa gần, sau trước…Trên cơ sở đó, sinh viên vẽ một bộ phận nào đó của người mẫu nhưng không chỉ đối chiếu với người mẫu đó mà cần đối chiếu với cả người mẫu khác. Cần luôn so sánh tỷ lệ để vẽ đúng đặc điểm của từng người  mẫu.

32. Hình họa 8 (7 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Hình họa 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức để nghiên cứu mẫu người nam, nữ cả người khoả thân bằng than vẽ và sơn dầu; nghiên cứu sâu về cơ thể con người dưới góc độ ánh sáng khác nhau. Sinh viên có thể vẽ kỹ những chi tiết cần thiết để hiểu sâu hơn về cấu trúc hình khối, ví dụ : bàn tay, bàn chân, đặc điểm của chân dung người mẫu,…Tuy nhiên cần luôn chú ý đến tương quan tỷ lệ và không gian tổng thể. Cần sử dụng thành thạo hơn chất liệu than vẽ và sơn dầu.

33. Hình họa 9 (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Hình họa 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức để nghiên cứu mẫu đôi nam, đôi nữ cả người khoả thân và mặc quần áo bằng chất liệu sơn dầu. Trên cơ sở đó, sinh viên sử dụng chất liệu sơn dầu để diễn tả hình khối, ánh sáng, trong một không gian tổng thể. Sinh viên thực hiện các bài trong học phần này cần đạt kết quả cao hơn so với các học phần trước, màu sắc cần hài hoà, tạo khối tinh tế và luôn chú ý tới toàn bộ của bài vẽ.

34. Trang trí 1 (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức để nghiên cứu vốn cổ, nghiên cứu hoa lá, nghiên cứu động vật (đơn giản và cách điệu). Thông qua những nghiên cứu trên, sinh viên cảm thụ được vẻ đẹp và sự thay đổi phong phú về hình, về màu sắc của thiên nhiên. Từ những hình mẫu ngoài thiên nhiên ấy, sinh viên được học để đơn giản hóa hay cách điệu tạo thành những họa tiết trang trí. Nghiên cứu vốn cổ giúp sinh viên hiểu biết thêm về tinh hoa nghệ thuật của dân tộc, cách sử dụng tài tình các họa tiết trang trí, trên cơ sở đó có ý thức hơn trong việc sáng tạo và sử dụng họa tiết trang trí trong học tập cũng như trong cuộc sống.

35.  Trang trí 2 (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Trang trí 1.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức để nghiên cứu lý thuyết về màu sắc, các quy tắc về bố cục trong trang trí, thể hiện được các bài trang trí cơ bản (hình vuông, trang trí đường diềm, trang trí vải hoa,…); từ đó ứng dụng những hiểu biết vào các bài trang trí mang tính ứng dụng. Những kiến thức này giúp sinh viên từng bước có ý thức hơn về thẩm mỹ và sáng tạo trong nghệ thuật.

36. Trang trí 3 (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Trang trí 1 và 2.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức để nghiên cứu và thể hiện một bài trang trí ứng dụng, cụ thể là bài vẽ tranh cổ động. Tranh cổ động được dùng để tuyên truyền và quảng cáo phục vụ các yêu cầu của xã hội. Đây là một thể loại tranh được sử dụng rất phổ biến, tạo điều kiện để sinh viên kết hợp thể hiện được nội dung và hình thức mang tính sáng tạo nghệ thuật.

37. Trang trí (6 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Trang trí 1, 2, 3  và học phần lý thuyết bố cục.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức để nghiên cứu và thể hiện các bài vẽ tranh với hình thức mang tính trang trí như: tranh tĩnh vật, tranh phong cảnh, tranh bố cục có nội dung (gắn với hình tượng con người), trang bị cho sinh viên những kiến thức tổng hợp về sử dụng màu sắc, phân bố mảng màu, mảng đậm nhạt, kết hợp với đường nét để xây dựng được tranh mang tính trang trí. Tranh trang trí có đặc tính riêng : đường nét, màu sắc, hình vẽ đều được đơn giản hóa, cách điệu theo ý thức sáng tạo của người vẽ, sử dụng không gian ước lệ, phù hợp với nội dung và hình thức của tranh.

38. Sáng tác 1 (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Lý thuyết bố cục và học phần Hình họa, Trang trí.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về chất liệu sơn mài, như : màu sắc, cách sử dụng màu sắc, các loại dụng cụ vẽ sơn mài, cách hom bó vóc sơn mài… Trên cơ sở những kiến thức ban đầu ấy, sinh viên thể hiện một bài chép tranh dân gian, một bài tranh chân dung bằng chất liệu sơn mài và một tranh phong cảnh (sơn khắc).

39. Sáng tác 2 (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Sáng tác 1.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức để nghiên cứu và tập sáng tạo tranh bằng hai chất liệu sơn dầu và lụa. Sinh viên được trang bị kiến thức và kỹ thuật thể hiện chất liệu, vẽ được tranh phong cảnh sơn dầu, tranh bố cục có chủ đề bằng chất liệu sơn dầu và lụa. Trọng tâm của học phần này là kỹ năng sử dụng chất liệu.

40. Sáng tác 3 (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Sáng tác 1 và 2.

- Nội dung: Trên cơ sở những hiểu biết và cách sử dụng chất liệu sơn dầu, sinh viên tập sáng tạo những bức tranh chuyên sâu về chất liệu sơn dầu như: tranh phong cảnh, tranh tĩnh vật, tranh bố cục có chủ đề; nhận biết khả năng to lớn của chất liệu sơn dầu trong diễn tả không gian, ánh sáng, tạo chất, tạo khối... Trong 3 bài sáng tác của học phần này, sinh viên nên vẽ ở các thời điểm, không gian, ánh sáng khác nhau với những hòa sắc thay đổi để học tập được nhiều hơn.

41.  Sáng tác 4  (8 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Sáng tác 1, 2 và 3.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức để nghiên cứu và sáng tác tranh phong cảnh, tranh có nội dung tự chọn, tranh có nội dung quy định, bằng chất liệu sơn mài. Sơn mài là chất liệu truyền thống của dân tộc đã được các thế hệ bảo tồn phát triển thành chất liệu của nghệ thuật tạo hình với khả năng diễn tả phong phú và độc đáo. Học phần này giúp simh viên biết sử dụng và phát huy khả năng của chất liệu để diễn tả hình thể, không gian, thông qua cảm xúc của người vẽ. Cần chú trọng tính trang trí và không gian ước lệ của thể loại tranh sơn mài.

42. Sáng tác 5  (8 đvht)

- Điều kiện tiên quyết : Sáng tác 1, 2, 3, và 4.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức để nghiên cứu và sáng tác tranh tĩnh vật, tranh chân dung, tranh phong cảnh, tranh có nội dung chủ đề bằng chất liệu lụa. Qua từng bài học, sinh viên nâng dần kiến thức về sử dụng chất liệu lụa cũng như về khả năng sáng tạo nghệ thuật. Cần nắm được đặc tính của chất liệu, không mạnh về tả chất, tạo khối, tả ánh sáng nhưng nhẹ nhàng, tinh tế và rất gợi cảm. Trên cơ sở những kiến thức ấy, sinh viên sáng tác được tranh mang tính khái quát cao, giàu tính ước lệ và trang trí.

43. Sáng tác 6 (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết : Sáng tác 1, 2, 3, 4 và 5.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức để nghiên cứu và sáng tác tranh có nội dung chủ đề bằng chất liệu sơn dầu, sơn mài, lụa. Thông qua các bài sáng tác, sinh viên hiểu và sử dụng thành thạo hơn các chất liệu trên, đồng thời phát huy khả năng sáng tạo riêng của mình trong sáng tác; chuẩn bị cơ sở kiến thức và kỹ năng cho tác phẩm chính là bài thi tốt nghiệp.

 4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG NGÀNH HỘI HỌA TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỤ THỂ:

4.1. Chương trình khung đào tạo Hội họa được thiết kế để đào tạo chuyên ngành, có những đặc thù riêng:

- Trong giảng dạy phần kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, phần lý thuyết và thực hành không tách biệt nhau, giảng viên vừa truyền đạt lý thuyết vừa hướng dẫn cho từng sinh viên, do vậy giờ giảng dạy của giảng viên được gọi chung là “giờ lên lớp”.

- Các học phần trong phần kiến thức chuyên nghiệp cần bố trí hợp lý về thứ tự để có tác dụng hỗ trợ nhau, ví dụ:

+ Học phần Hình họa: được nghiên cứu từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.

+ Học phần Giải phẫu tạo hình nên bố trí thời gian học trước hoặc tương đương với các bài về Hình họa.

+ Học phần Điêu khắc (nặn luân phiên) nên bố trí thời gian học sau các bài hình họa nghiên cứu chân dung và bán thân người.

+ Các học phần thuộc phần Kiến thức giáo dục đại cương và kiến thức cơ sở của ngành nên tập trung vào năm thứ nhất, thứ hai và thứ ba, còn 2 năm học sau sinh viên sẽ học các học phần thuộc Kiến thức ngành.

4.2. Về khối lượng kiến thức tự chọn:

Trên cơ sở những quy định tại mục 2.2, khối lượng kiến thức tự chọn, gồm:

 - Phần kiến thức đại cương: (9 đvht)

 - Phần kiến thức ngành: (14 đvht)

Hiệu trưởng các trường quyết định các học phần tự chọn sao cho phù hợp với điều kiện và đặc điểm ngành nghề đào tạo của trường mình.

4.3. Điều kiện cơ sở vật chất

- Phòng học chuyên môn (hình hoạ, trang trí, sáng tác,…) cần rộng rãi, đủ ánh sáng, số lượng sinh viên khoảng từ 10 đến 15 người/ 1 lớp.

- Dụng cụ học tập rất quan trọng và cần thiết đối với sinh viên (họa phẩm, giá vẽ, bảng vẽ, hộp màu,…).

- Mẫu vẽ: cần người mẫu có hình thể đẹp, cân đối (nam, nữ).

4.4. Định hướng phương pháp giảng dạy

Kết hợp chặt chẽ lý thuyết và thực hành kỹ năng nghề nghiệp, phát huy sáng tạo trong các học phần, đặc biệt là học phần sáng tác. Cần chú ý đến cá tính riêng trong sáng tạo nghệ thuật của sinh viên.

4.5. Định hướng về đánh giá kết quả học tập 

- Đối với các học phần chuyên môn, sau mỗi học phần đều chấm điểm (thang điểm 10).

- Điểm tổng kết học kỳ bằng điểm trung bình chung của tất cả các học phần.

 

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...