Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KHI TƯỢNG HỌC

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 16 tháng 9 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

____________________

1. Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân Khí tượng có năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt.

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên nắm được những kiến thức cơ bản cả về lý thuyết lẫn thực hành của khoa học khí tượng, khí hậu; có thể đảm nhận công tác trong các lĩnh vực điều tra, dự báo khí tượng, khí hậu và môi trường phục vụ phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường, an ninh quốc phòng và giảng dạy.

2. Khung chương trình đào tạo

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

200 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất (5 đvht) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết).

Thời gian đào tạo 4 năm.

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo đvht

2.2.1

Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu

(chưa kể các phần nội dung Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

95

2.2.2

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

Trong đó tối thiểu:

105

 

- Kiến thức cơ sở của ngành

14

 

- Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành)

45

 

- Kiến thức bổ trợ

 

 

- Khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp)

10

* Ghi chú: Khối lượng thí nghiệm, thực tập, thực tế của toàn chương trình không dưới 10 đvht

3. Khối kiến thức bắt buộc

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương

81 đvht*

 

1

Triết học Mác-Lênin

6

2

Kinh tế chính trị Mác-Lênin

5

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

4

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Ngoại ngữ

10

7

Giáo dục Thể chất

5

8

Giáo dục Quốc phòng

165 tiết

9

Tin học cơ sở

4

10

Đại số 1

3

11

Đại số 2

4

12

Giải tích 1

4

13

Giải tích 2

5

14

Giải tích 3

5

15

Giải tích 4

4

16

Vật lý đại cương 1

3

17

Vật lý đại cương 2

3

18

Vật lý đại cương 3

4

19

Vật lý đại cương 4

5

20

Thực tập Vật lý đại cương

1

21

Hóa học đại cương

4

* Chưa tính các học phần 7 & 8

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 32 đvht

a. Kiến thức cơ sở của ngành

14 đvht

1

Phương trình toán lý

4

2

Phương pháp tính

3

3

Lý thuyết xác suất và thống kê toán học

3

4

Cơ học chất lỏng

4

b. Kiến thức ngành

18 đvht

1

Nhiệt động lực học khí quyển

4

2

Khí tượng vật lý

5

3

Khí tượng động lực 1

5

4

Khí tượng động lực 2

4

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1. Triết học Mác-Lênin 6 đvht

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Kinh tế chính trị Mác-Lênin 5 đvht

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Chủ nghĩa xã hội khoa học 4 đvht

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 4 đvht

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh 3 đvht

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Ngoại ngữ 10 đvht

Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kĩ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn tất chương trình ngoại ngữ 7 năm ở giáo dục phổ thông.

7. Giáo dục Thể chất 5 đvht

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Giáo dục Quốc phòng 165 tiết

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 9/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9. Tin học cơ sở 4 đvht

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về máy tính (thông tin và xử lý thông tin, đại cương về máy tính điện tử, ngôn ngữ của máy tính và hệ điều hành, thuật toán, ngôn ngữ lập trình và chương trình dịch, tổng quan về mạng máy tính và Internet); kĩ năng sử dụng máy tính (hệ điều hành MS DOS, hệ điều hành Windows); ngôn ngữ lập trình Pascal.

10. Đại số 1: 3 đvht

Tập hợp và ánh xạ. Quan hệ: quan hệ thứ tự. inf, sup, min, max. Khái niệm nhóm, vành, trường, trường sắp thứ tự. Trường số thực sắp thứ tự. Trường số phức. Đa thức và phân thức. Ma trận và định thức. Hệ phương trình tuyến tính.

11. Đại số 2: 4 đvht

Không gian vectơ. Hệ vectơ độc lập tuyến tính, cơ sở và số chiều không gian. ánh xạ tuyến tính và ma trận của nó. Biến đổi tuyến tính, vectơ giá trị riêng. Không gian vectơ Euclide, ánh xạ trực giao và ma trận trực giao. Dạng toàn phương, luật quán tính.

Vectơ tự do. Đường cong bậc hai. Mặt cong bậc hai.

12. Giải tích 1: 4 đvht

Giới hạn dãy số thực. Giới hạn dãy đơn điệu. Giới hạn riêng. Giới hạn trên. Giới hạn dưới. Lân cận. Tập mở, tập đóng, điểm tụ. Bổ đề Bolzanô - Weierstrass. Nguyên lý Cantor. Giới hạn hàm số và các tính chất vô cùng bé, vô cùng lớn, ứng dụng. Hàm liên tục và các tính chất. Tính chất của hàm liên tục trên một đoạn. Tính liên tục của đơn điệu và hàm sơ cấp.

Đạo hàm. Các định lý về hàm khả vi Fermat, Rolle, Lagrange, Cauchy. Vi phân cấp I. Đạo hàm và vi phân cấp cao. Công thức Taylor. Quy tắc L’ Hospital. Khảo sát hàm số.

13. Giải tích 2: 5 đvht

Nguyên hàm. Nguyên hàm của các hàm sơ cấp cơ bản, các hàm hữu tỷ, hàm vô tỷ và hàm lượng giác.

Tích phân xác định. Bài toán dẫn đến tích phân xác định. Điều kiện cần để khả tích. Điều kiện cần và đủ thông qua tổng Darboux. Các tính chất của tích phân xác định và các phương pháp tính.

Tích phân suy rộng với cận vô hạn hoặc hàm không giới nội.

Không gian tuyến tính định chuẩn. Chuẩn trong Rn. Lân cận tập mở, tập đóng và sự hội tụ trong Rn.

Giới hạn hàm và các tính chất. Hàm liên tục và các tính chất. Hàm khả vi trên Rn. Đạo hàm riêng, đạo hàm theo hướng. Đạo hàm riêng cấp cao. Vi phân cấp cao. Công thức Taylor. Cực trị địa phương tự do và có điều kiện, ứng dụng.

14. Giải tích 3: 5 đvht

Chuỗi số. Sự hội tụ của chuỗi số dương. Chuỗi đan dấu và chuỗi tổng quát, sự hội tụ của chúng. Dãy hàm: miền hội tụ và hội tụ đều. Tính chất của giới hạn dãy hàm.

Chuỗi hàm: Miền hội tụ và hội tụ đều. Tính chất của tổng của chuỗi hàm. Chuỗi lũy thừa, bán kính hội tụ, tính chất của tổng. Khai triển hàm thành chuỗi lũy thừa. Chuỗi Fourier. Khai triển hàm thành chuỗi Fourier.

Tích phân phụ thuộc tham số với cận hữu hạn hoặc thay đổi, các tính chất. Tích phân phụ thuộc tham số cận vô hạn và các tính chất.

Tích phân hai lớp và cách tính. Tích phân ba lớp và cách tính. Ứng dụng.

15. Giải tích 4: 4 đvht

Tích phân đường loại I và cách tính. Tích phân đường loại II và cách tính.

Tích phân mặt loại I và cách tính. Mặt hai phía, cách xác định phía của mặt. Tích phân mặt loại II và cách tính.

Công thức liên hệ: Green, Stokes, Ostrograđsky.

Các đại lượng: Grad, Div, Rot. Trường vô hướng và các loại trường vectơ.

Định nghĩa phương trình vi phân. Sự tồn tại nghiệm. Các loại phương trình vi phân cấp I. Phương trình vi phân tuyến tính cấp cao thuần nhất và không thuần nhất. Khái niệm về hệ phương trình vi phân.

16. Vật lý đại cương 1: 3 đvht

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cơ học như: chuyển động của chất điểm; mối quan hệ giữa lực và chuyển động; chuyển động của vật trong hệ quy chiếu phi quán tính; công và năng lượng; chuyển động của vật rắn; trường hấp dẫn, chuyển động của vật trong trường xuyên tâm; chuyển động của các chất lưu như chất lỏng, chất khí; những cơ sở của thuyết tương đối hẹp.

Nắm vững các kiến thức trên, sinh viên có thể hiểu được các quy luật chuyển động của các vật thường gặp trong kỹ thuật và trong cuộc sống hàng ngày.

17. Vật lý đại cương 2: 3 đvht

Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về nhiệt động lực học và vật lý phân tử như: nguyên lý 1, nguyên lý 2 của nhiệt động lực học; thuyết động học phân tử; các hiện tượng động học trong chất khí, chất lỏng.

Qua học phần này sinh viên hiểu được các quá trình chuyển động của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên các trạng thái vật chất, từ đó hiểu được các tính chất nhiệt của vật chất.

18. Vật lý đại cương 3: 4 đvht

Trang bị cho sinh viên những kiến thức về các hiện tượng điện từ như: điện trường, điện thế; vật dẫn trong điện trường; năng lượng của điện trường và của từ trường; chuyển động của hạt tích điện trong kim loại, trong các môi trường chất điện phân, chất khí; các hiện tượng cảm ứng điện từ và trường điện từ.

Qua học phần này sinh viên hiểu được các hiện tượng điện, từ, tương tác điện và từ, giải thích được những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và kỹ thuật.

19. Vật lý đại cương 4: 5 đvht

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về dao động, sóng cơ học và sóng điện từ; các hiện tượng đặc trưng của quá trình sóng ánh sáng như giao thoa, nhiễu xạ; các tính chất lượng tử của bức xạ như hiệu ứng quang điện, hiệu ứng Compton; cấu trúc nguyên tử; các ảnh hưởng của điện trường, từ trường lên phổ nguyên tử và những kiến thức cơ bản về hạt nhân.

Các kiến thức của học phần này giúp sinh viên không những hiểu được các hiện tượng của thế giới vi mô mà còn tiệm cận đến những khái niệm hiện đại của vật lý.

20. Thực tập Vật lý đại cương 1 đvht

Thực hiện các thí nghiệm để nghiệm lại một số hiện tượng, định luật vật lý trong phần cơ học, vật lý phân tử và nhiệt học, điện - từ học, quang học. Giúp sinh viên luyện kĩ năng sử dụng các thiết bị, máy móc liên quan.

21. Hóa học đại cương   4 đvht

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về hóa cấu tạo, hóa đại cương, hóa vô cơ và hóa hữu cơ gồm: bản chất của sự hình thành liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử, các quy luật nhiệt động học và động học chi phối các phản ứng hóa học, các quá trình xảy ra trong dung dịch, các phản ứng oxy hóa - khử và điện hóa học, tính chất hóa học của các đơn chất và hợp chất phổ biến và quan trọng, tính chất hóa học của các loại hợp chất hữu cơ chính và một số khái niệm về hóa học của sự sống (hóa sinh).

22. Phương trình toán lý 4 đvht

Các phương trình thuộc các loại khác nhau. Bài toán biên. Phân loại các phương trình tuyến tính và chuyển về dạng chính tắc.

Các phương trình dao động, thủy động lực và âm học, truyền nhiệt và khuếch tán.

Điều kiện biên. Thiết lập các bài toán biên.

Phương pháp đặc trưng. Giải các bài toán dao động của sợi dây vô hạn. Công thức D'Alambert. Sự phụ thuộc liên tục của nghiệm bài toán Cauchy vào các dữ kiện ban đầu.

Phương pháp Fourier. Phương pháp hàm Green cho phương trình loại parabolic, hyperbolic. Phương pháp hàm Green cho phương trình loại elliptic.

Hàm gamma và các hàm trụ. Các hàm cầu. Hàm siêu bội.

23. Phương pháp tính 3 đvht

Lý thuyết về sai số. Các phương pháp nội suy. Tính gần đúng đạo hàm và tích phân. Sử dụng đa thức nội suy Largrange. Các công thức tích phân gần đúng. Phương pháp Monte - Carlo tính tích phân nhiều lớp. Giải phương trình đại số và siêu việt.

Phương pháp tính đại số tuyến tính. Phương pháp Gauss và các cải biên. Khai triển LU. Phương pháp căn bậc hai. Phương pháp lặp đơn. Phương pháp Jacobi. Phương pháp Seidel và phương pháp Gauss - Seidel. Một số phương pháp trực tiếp tìm giá trị riêng, vector riêng.

Giải gần đúng phương trình vi phân thường. Bài toán Cauchy, bài toán biên. Phương pháp sai phân giải phương trình đạo hàm riêng. Phương pháp sai phân giải bài toán Cauchy cho phương trình hyperbolic. Phương pháp sai phân giải bài toán Cauchy và bài toán biên hỗn hợp cho phương trình dạng parabolic. Lược đồ Crank - Nicolson và Duford - Frankel.

24. Lý thuyết xác suất và thống kê toán học 3 đvht

Phép thử và sự kiện. Định nghĩa xác suất. Quan hệ giữa các sự kiện. Xác suất của tổng và tích các sự kiện. Công thức cộng và nhân xác suất. Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes. Dãy phép thử độc lập.

Khái niệm về đại lượng ngẫu nhiên. Hàm phân bố xác suất. Các đặc trưng số của đại lượng ngẫu nhiên. Phân bố chuẩn. Quy tắc 3-xicma. Hệ các đại lượng ngẫu nhiên. Hàm đặc trưng. Luật số lớn. Không gian mẫu. Phân bố mẫu và các đặc trưng mẫu. Phân bố xác suất của các đại lượng thống kê (phân bố chuẩn, phân bố Student, phân bố 2, phân bố Fisher).

Ước lượng điểm. Ước lượng khoảng. Phương pháp bình phương tối thiểu.

Kiểm nghiệm giả thiết thống kê. Kiểm nghiệm tham số. Kiểm nghiệm phi tham số. Tiêu chuẩn phù hợp 2.

Sự phụ thuộc giữa các đại lượng ngẫu nhiên. Hệ số tương quan. Khái niệm về hồi quy. Hồi quy tuyến tính. Hồi quy phi tuyến.

25. Cơ học chất lỏng 4 đvht

Chất lỏng. Các tính chất chất lỏng. Phương trình trạng thái.

Tĩnh học chất lỏng. áp suất. Các phương trình tĩnh học và cân bằng chất lỏng.

Động học các chất lỏng. Các hệ toạ độ. Trường vận tốc. Phương trình liên tục.

Động lực học các chất lỏng lý tưởng. Phương trình biến đổi động lượng. Phương trình Bernoulli. Phương trình năng lượng. Định lý về động lượng.

Chuyển động của chất lỏng nhớt. Tốc độ biến dạng. Phương trình Navier - Stokes.

Thành phần Coriolis trong phương trình Navier - Stokes. Số Rossby và số Ekman.

Đồng dạng động lực học. Phân tích phương trình Navier - Stokes. Số Reynolds, số Froude.

Lý thuyết lớp biên. Những luận điểm về lớp biên. Các phương trình lớp biên lamina. Các phương trình tổng quát về động lượng.

Chuyển động rối, nguồn gốc, các phương pháp phân tích. Phương trình Reynolds. Quãng đường xáo trộn. Lớp biên rối. Các giả thiết khép kín rối.

26. Nhiệt động lực học khí quyển 4 đvht

Thành phần không khí gần mặt đất. Các khí đoàn và front. Các dòng chảy của không khí và hoàn lưu chung của khí quyển. Sự hình thành của khí quyển trái đất. Phương trình trạng thái của không khí khô, hơi nước, không khí ẩm và mối liên hệ giữa các đặc trưng của độ ẩm. Phương trình cơ bản của tĩnh học khí quyển. Các công thức khí áp, bậc khí áp và ứng dụng. Xoáy thuận và xoáy nghịch. Địa thế vị. Cơ sở lý thuyết của việc lập các bản đồ hình thế khí áp. Các phương trình biểu diễn nguyên lý thứ nhất của nhiệt động lực học đối với khí quyển. Quá trình biến đổi đa nguyên, đoạn nhiệt của không khí khô hoặc ẩm chưa bão hoà hơi nước. Nhiệt độ thế. Điều kiện ổn định và năng lượng bất ổn định. Nguyên lý thứ hai của nhiệt động lực học. Sự phụ thuộc của áp suất hơi nước bão hoà vào nhiệt độ. Sự biến đổi các đặc trưng của khối không khí dịch chuyển thẳng đứng. Quá trình đoạn nhiệt giả. Các giản đồ nhiệt động.

27. Khí tượng vật lý 5 đvht

Sự phát xạ của mặt trời và các dòng bức xạ trong khí quyển. Các đặc trưng bức xạ cơ bản. Các định luật bức xạ cơ bản. Sự phân bố của bức xạ mặt trời theo vĩ độ khi không có khí quyển. Sự suy yếu, hấp thụ, tán xạ và phản xạ trong khí quyển. Cách tính bức xạ sóng ngắn và sóng dài trong khí quyển.

Các đại lượng trắc quang. Các hiện tượng quang liên quan với sự khuếch tán, khúc xạ, phản xạ, nhiễu xạ ánh sáng trong khí quyển và với cảm giác sáng của mắt. Cơ sở lý thuyết xác định tầm nhìn ngang ban ngày, ban đêm, trong sương mù, mây và mưa.

Sự truyền nhiệt vào trong đất và nước. Phương trình nhập nhiệt của khí quyển. Chế độ nhiệt của mặt đất, lớp không khí sát đất, lớp biên và khí quyển tự do. Các dạng nghịch nhiệt. Phương trình cân bằng nhiệt.

Các nhân tố ảnh hưởng đến áp suất hơi bão hoà. Các nhân ngưng kết. Phân loại sương mù và giáng thuỷ. Cơ sở vật lý dự báo sương mù. Kích thước, tốc độ rơi, sự bốc hơi và lớn lên của các hạt mây. Tác động nhân tạo lên mây. Phân bố giáng thuỷ, chu trình ẩm và cân bằng ẩm trên bề mặt Trái Đất.

Sự ion hóa trong khí quyển. Độ linh động của ion. Độ dẫn điện của không khí. Phương trình cân bằng ion. Điện trường và các dòng điện trong khí quyển. Các hiện tượng điện ở mây dông. Lý thuyết bảo tồn điện tích của Trái Đất. Các hiện tượng điện trên cao.

Vận tốc và phương trình quỹ đạo âm. ảnh hưởng của sự phân bố nhiệt độ, gió theo độ cao, chuyển động của nguồn âm đến sự lan truyền âm và ứng dụng.

Sự phản xạ, khúc xạ và suy yếu của sóng âm.

28. Khí tượng động lực 1: 5 đvht

Môi trường liên tục. Hệ phương trình thủy nhiệt động lực học cho môi trường liên tục. Sự xuất hiện rối. Quan hệ giữa các thông lượng rối với trường trung bình. Hệ phương trình cho các đại lượng trung bình. Phương trình cân bằng cho các đại lượng xung rối. Đơn giản hóa hệ phương trình thủy nhiệt động lực học khí quyển. Phân loại chuyển động của khí quyển.

Chuyển động của không khí trong trường đường đẳng áp gần tròn và tròn. Gió địa chuyển. Gió nhiệt. Gió phi địa chuyển. Tính chất chung của các mặt phân cách. Độ nghiêng của các mặt phân cách.

Lớp biên khí quyển. Sự phân bố các yếu tố khí tượng trong lớp sát đất. Mô hình một tham số lớp biên khí quyển. Lớp biên trên biển. Biến trình ngày của các yếu tố khí tượng.

29. Khí tượng động lực 2: 4 đvht

Chuyển động sóng trong khí quyển. Các tham số sóng. Sóng trọng lực, sóng âm, sóng Rossby. Sóng trong khí quyển chuyển động.

Định lý hoàn lưu. Xoáy và phương trình xoáy. Phương trình xoáy thế chính áp, tà áp. Front và sự phát sinh của front. Đối lưu Cumulus. Bão nhiệt đới.

Giải hội tụ nhiệt đới. Gió mùa nhiệt đới. Hoàn lưu Walker. Elnino và Dao động Nam. Dao động Maden - Julian. Sóng Kelvin xích đạo. Hoàn lưu Hadley.

Hoàn lưu tầng khí quyển giữa. Sóng hành tinh lan truyền thẳng đứng. Sóng trong tầng bình lưu xích đạo. Dao động tựa hai năm.

4. Hướng dẫn sử dụng chương trình khung để thiết kế các chương trình đào tạo cụ thể

Chương trình khung giáo dục đại học là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng của quá trình đào tạo đại học, do đó được quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở giáo dục đại học.

4.1. Chương trình khung trình độ đại học ngành Khí tượng học được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình cấu trúc kiểu đơn ngành (Single Major). Danh mục các học phần (môn học) và khối lượng của chúng được đưa ra tại mục 3 chỉ là những quy định bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục 1 và 2, các trường bổ sung những học phần cần thiết để xây dựng thành chương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức không dưới 200 đvht (không kể các nội dung về Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng).

4.2. Phần kiến thức chuyên sâu (nếu có) thuộc ngành Khí tượng học có thể được thiết kế theo từng lĩnh vực chuyên ngành hẹp của ngành Khí tượng học hoặc kết hợp một số chuyên ngành với nhau. Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn 20% kiến thức chung của ngành.

4.3. Phần kiến thức bổ trợ (nếu có) có thể được trường thiết kế theo một trong hai hướng sau:

- Bố trí các nội dung được lựa chọn khá tự do, liên quan tới nhiều ngành đào tạo nhưng xét thấy có lợi trong việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

- Bố trí các học phần có nội dung thuộc một ngành đào tạo thứ hai khác với ngành Khí tượng học nhằm giúp mở rộng phạm vi hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Trong trường hợp mảng kiến thức thuộc ngành thứ hai có khối lượng bằng hoặc vượt 25 đvht, chương trình mới được tạo ra sẽ cấu trúc kiểu ngành chính (Major) - ngành phụ (Minor), trong đó, ngành chính là Khí tượng học.

Trường hợp đặc biệt khi chương trình mới tạo ra thỏa mãn đồng thời những quy định về chương trình khung tương ứng với hai ngành đào tạo khác nhau thì người tốt nghiệp sẽ được nhận hai văn bằng đại học. Đương nhiên trong trường hợp này, khối lượng kiến thức của toàn chương trình và thời gian đào tạo theo thiết kế sẽ lớn hơn nhiều so với hai kiểu cấu trúc chương trình trên.

4.4. Chương trình được biên soạn theo hướng tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập. Khối lượng kiến thức của chương trình đã được xác nhận phù hợp với khuôn khổ mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định cho một chương trình giáo dục đại học 4 năm. Chương trình cũng được biên soạn theo hướng đổi mới các phương pháp dạy và học đại học.

4.5. Hiệu trưởng các trường đại học ký quyết định ban hành các chương trình đào tạo ngành Khí tượng học để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mình.

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...