Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 16 tháng 9 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

____________________

1. Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân Khoa học môi trường có năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt.

Cung cấp cho sinh viên các kiến thức chung về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, nhân văn, ngoại ngữ, các kiến thức chuyên sâu đa dạng về khoa học môi trường và các kĩ năng quản lý, nghiên cứu và thực hiện các chương trình, dự án về bảo vệ môi trường.

Trang bị các kĩ năng phân tích và đánh giá hiện trạng môi trường các vùng lãnh thổ; đo đạc và phân tích các thông số môi trường; sử dụng các công cụ tin học, hệ thông tin địa lý và viễn thám trong nghiên cứu môi trường; đánh giá tác động lên môi trường của các hoạt động kinh tế xã hội; quy hoạch môi trường, đề xuất các công cụ luật pháp, chính sách và kinh tế cho hoạt động bảo vệ môi trường;...

Các sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, các cơ quan nghiên cứu, các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp từ Trung ương đến địa phương, các dự án có liên quan tới quản lý, quy hoạch môi trường, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên.

2. Khung chương trình đào tạo

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

200 đơn vị học trình, chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất (5 đvht) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết).

Thời gian đào tạo 4 năm.

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo

đvht

2.2.1

Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu

(chưa kể các phần nội dung Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

80

2.2.2

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

Trong đó tối thiểu:

120

 

- Kiến thức cơ sở của ngành

20

 

- Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành)

45

 

- Kiến thức bổ trợ

9

 

- Khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp)

10

* Ghi chú: Khối lượng thí nghiệm, thực tập, thực tế của toàn chương trình không dưới 1(5 đvht)

3. Khối kiến thức bắt buộc

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương

65 đvht)*

1

Triết học Mác-Lênin

6

2

Kinh tế chính trị Mác-Lênin

5

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

4

Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam

4

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Ngoại ngữ

10

7

Giáo dục Thể chất

5

8

Giáo dục Quốc phòng

165 tiết

9

Tin học cơ sở

4

10

Đại số tuyến tính và hình học giải tích

3

11

Giải tích 1

5

12

Giải tích 2

3

13

Xác suất – Thống kê

4

14

Vật lý đại cương 1

4

15

Vật lý đại cương 2

5

16

Thực tập vật lý đại cương

1

17

Hóa học đại cương

4

* Chưa tính các học phần 7 & 8

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

a. Kiến thức cơ sở ngành

20 đvht

1

Hóa học phân tích

3

2

Thực tập hóa học phân tích

1

3

Hóa học hữu cơ

2

4

Hóa học chất keo

2

5

Sinh học đại cương

3

6

Khoa học Trái đất

3

7

Đa dạng sinh học

3

8

Sinh thái học

3

b. Kiến thức ngành

(21 đvht)

1

Khoa học môi trường đại cương

3

2

Toán ứng dụng trong môi trường

3

3

Hóa môi trường

3

4

Công nghệ môi trường

3

5

Phân tích môi trường

4

6

Quy hoạch môi trường

3

7

Độc học môi trường

2

c. Kiến thức bổ trợ

9 đvht

1

Kinh tế môi trường

3

2

Đánh giá môi trường

3

3

Quản lý môi trường

3

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1. Triết học Mác-Lênin (6 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Kinh tế chính trị Mác-Lênin (5 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Chủ nghĩa xã hội khoa học (4 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam (4 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Ngoại ngữ (cơ bản) (10 đvht)

Cung cấp những kiến thức và kĩ năng cơ bản nhất về một ngoại ngữ làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tiếp thu thuận lợi những bài học ở cấp độ cao hơn. Yêu cầu đạt được trình độ trung cấp (Intermediate level), đối với những sinh viên đã hoàn tất chương trình ngoại ngữ 7 năm ở giáo dục phổ thông.

7. Giáo dục Thể chất (5 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Giáo dục Quốc phòng 165 tiết

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 9/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9. Tin học cơ sở (4 đvht)

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về máy tính (thông tin và xử lý thông tin, đại cương về máy tính điện tử, ngôn ngữ của máy tính và hệ điều hành, thuật toán, ngôn ngữ lập trình và chương trình dịch, tổng quan về mạng máy tính và Internet); kĩ năng sử dụng máy tính (hệ điều hành MS DOS, hệ điều hành Windows), ngôn ngữ lập trình Pascal.

10. Đại số tuyến tính và hình học giải tích (3 đvht)

Trang bị cho sinh viên những khái niệm cơ bản về đại số tuyến tính và hình học giải tích. Nội dung của học phần bao gồm:

Hình học vector (các phép tính toán và tính chất vector, Vector n chiều và không gian R''). Ma trận và các phép tính ma trận; Ma trận vuông cấp hai ba và các quy tắc tính toán; Ma trận vuông cấp n và các quy tắc tính toán; Ma trận nghịch đảo và cách tính toán; Hệ phương trình đại số tuyến tính; Dạng toàn phương trong không gian R3 và phương pháp đưa về dạng chính tắc; Phương trình tổng quát của các mặt và đường bậc hai.

11. Giải tích 1: (5 đvht)

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản cần thiết để tính vi phân và tích phân của hàm số với nội dung chính bao gồm:

Phép tính vi phân của hàm số: hàm số một biến số, hàm liên tục, đạo hàm và vi phân của hàm một biến số, đạo hàm của hàm hợp và hàm ngược, ứng dụng vi phân để tính gần đúng, đạo hàm và vi phân cao cấp, hàm nhiều biến, đạo hàm riêng cấp một và cấp cao của hàm nhiều biến, cực trị của hàm hai biến, phương trình tiếp tuyến và phương trình mặt phẳng tiếp xúc.

Phép tính tích phân của hàm số: nguyên hàm và tích phân xác định, tính tích phân xác định, tích phân suy rộng với cận vô hạn, tính tích phân hai lớp và ba lớp, tích phân mặt và cách tính, các công thức: Green, Stokes, Gauss, Ostrogradski.

12. Giải tích 2: (3 đvht)

Trang bị những kiến thức về chuỗi số, chuỗi lũy thừa và chuỗi Fourier: sự hội tụ và phân kỳ của một chuỗi số, chuỗi dương, chuỗi đan dấu, chuỗi lũy thừa, chuỗi Fourier.

Phương trình vi phân thường: phương trình vi phân cấp một, phương trình vi phân tuyến tính cấp hai, hệ phương trình vi phân tuyến tính cấp một với hệ số hằng số.

Phương trình đạo hàm riêng: phương trình đạo hàm riêng tuyến tính cấp một, cấp hai; phương pháp giải phương trình truyền sóng.

13. Xác suất - Thống kê  (4 đvht)

Học phần bao gồm các nội dung: Biến cố và xác suất của biến cố. Đại lượng ngẫu nhiên rời rạc. Vectơ ngẫu nhiên liên tục. Biến ngẫu nhiên tổng quát. Sự hội tụ của các biến ngẫu nhiên. Luật số lớn và các định lý giới hạn. Tổng các biến ngẫu nhiên độc lập.

14. Vật lý đại cương 1: (4 đvht)

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cơ học như: chuyển động của chất điểm; mối liên hệ giữa lực và chuyển động; công và năng lượng; chuyển động quay của vật rắn; chuyển động của chất khí; chuyển động dao động và những kiến thức cơ sở về thuyết tương đối hẹp.

Cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản của nhiệt động lực học; thuyết động học phân tử khí; trạng thái rắn của vật chất và sự chuyển pha.

Nắm vững các kiến thức trên, sinh viên có thể hiểu được các quy luật chuyển động của các vật thường gặp trong kỹ thuật và trong cuộc sống hàng ngày, có thể hiểu được sự vận động của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên các vật và tính chất nhiệt của chúng.

15. Vật lý đại cương 2: (5 đvht)

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về điện trường, từ trường; tương tác điện, tương tác từ; các hiện tượng cảm ứng điện từ; chuyển động của các hạt tích điện trong điện trường và trong từ trường; chuyển động dao động và sóng điện từ; các hiện tượng đặc trưng của quá trình sóng như giao thoa, nhiễu xạ ánh sáng; các hiện tượng hấp thụ, tán sắc và phân cực ánh sáng; một số khái niệm cơ sở về cấu trúc nguyên tử và hạt nhân.

Nắm vững các kiến thức trên sinh viên có thể hiểu được các quy luật của các hiện tượng điện, từ, quang; bước đầu hiểu được mối quan hệ giữa chuyển động của các hạt thành phần cấu tạo nên vật và các tính chất vĩ mô của chúng.

16. Thực tập vật lý đại cương (1 đvht)

Học phần bao gồm các bài tập thực hành về một số hiện tượng, định luật trong các phần cơ học, vật lý phân tử và nhiệt, điện từ học, quang học. Sinh viên chọn 10/14 bài thực hành sau: đo độ dài, chuyển động của con lắc toán học, nghiên cứu một số định luật cơ bản của chuyển động trên máy Awood, xác định gia tốc trọng trường bằng con lắc thuận nghịch, xác định hệ số nhiệt của chất lỏng bằng phương pháp Stock, đo suất điện động và điện trở, xác định đương lượng nhiệt, xác định vận tốc truyền âm trong không khí, nghiên cứu chuyển động quay bằng con lắc chữ thập, xác định điện tích riêng của electron bằng phương pháp manheton, xác định nhiệt độ Curie sắt từ, quang hình học, nghiên cứu dao động ký điện tử, nghiên cứu hiện tượng nhiễu xạ qua khe hẹp hoặc cách tử.

17. Hóa học đại cương (4 đvht)

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hóa học đại cương, cấu tạo chất và hóa học vô cơ với các nội dung cụ thể sau: cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, cấu tạo phân tử và liên kết hóa học, nhiệt động học, cân bằng hóa học, tốc độ phản ứng hóa học, dung dịch các chất điện ly, phản ứng ô xi hóa - khử và điện hóa học, hóa học nguyên tố nhóm s và p, hóa học các nguyên tố chuyển tiếp nhóm d.

18. Hóa học phân tích (3 đvht)

Cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về các loại phản ứng được ứng dụng trong hóa phân tích, cơ sở lý thuyết chung và các phương pháp định lượng hóa học.

Nội dung chính của học phần gồm: dung dịch chất điện li và cân bằng hóa học, phản ứng axit-bazơ, phản ứng tạo phức, phản ứng kết tủa, phản ứng oxy hóa khử, phương pháp phân tích khối lượng và phương pháp phân tích thể tích, phương pháp chuẩn độ axit-bazơ, phương pháp chuẩn độ phức chất, phương pháp chuẩn độ kết tủa, phương pháp chuẩn độ oxy hóa khử, sai số trong phân tích và cách đánh giá.

Một số khái niệm cơ bản ban đầu về phương pháp phân tích công cụ: phương pháp phân tích quang học, điện hóa, phương pháp phân tích sắc ký, sắc ký khí, sắc ký lỏng độ phân giải cao, sắc ký điện di mao quản, phương pháp tách chiết lỏng, chất pha rắn.

19. Thực tập hóa học phân tích (1 đvht)

Rèn luyện kĩ năng thực hành, thực nghiệm, củng cố kiến thức đã được học. Biết cách tiến hành phân tích các mẫu thực tế.

Nội dung của học phần bao gồm:

Phương pháp chuẩn bị dung dịch có nồng độ xác định, phương pháp chuẩn độ axit-bazơ, chuẩn độ đơn axit- đơn bazơ, chuẩn độ đơn bazơ, đa ba zơ;

Phương pháp chuẩn độ Complexon xác định các ion kim loại trong dung dịch; Phương pháp đo bạc xác định các ion halogenua; Phương pháp chuẩn độ oxy hóa khử: phương pháp permanganat, phương pháp đicromat, phương pháp iot- thiosunfat, phương pháp bromat.

20. Hóa học hữu cơ (2 đvht)

Trang bị cho sinh viên một số kiến thức cơ sở về hóa hữu cơ liên quan đến các lĩnh vực dầu khí, môi trường và thổ nhưỡng.

Nội dung chủ yếu của học phần gồm: những kiến thức đại cương về hóa hữu cơ (hóa học hữu cơ và chất hữu cơ, cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ, bản chất liên kết hóa học, đồng phân không gian, các hiệu ứng và phản ứng hữu cơ,...); hidrocacbon (hidrocacbon no, hidrocacbon không no); dẫn xuất của hidrocacbon (dẫn xuất halogen, hợp chất cơ magiê, Ancohol- Phenol, Anđehit - Xeton, Axít cacboxylic và dẫn xuất, Lipit, Amin).

21. Hóa học chất keo (2 đvht)

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về hóa lý các hệ phân tán cao. Nội dung chủ yếu của học phần gồm: khái quát về đối tượng nghiên cứu của hóa keo, dung dịch keo và phân loại, điều chế dung dịch keo, các hiện tượng bề mặt, tính chất của các hệ keo, các hệ keo trong môi trường tự nhiên.

22. Sinh học đại cương (3 đvht)

Cung cấp những kiến thức cơ bản cần thiết về sinh học để giúp sinh viên học tập các học phần về thiên nhiên. Nội dung chủ yếu của học phần gồm: các kiến thức về tế bào và cơ sở di truyền học, sinh học thực vật, sinh học động vật, nguồn gốc sự sống và các giới sinh vật, quan hệ sinh vật với môi trường.

23. Khoa học Trái đất (3 đvht)

Học phần đề cập đến: Các khái niệm chung về Khoa học Trái đất; Tổng quan về Trái đất như: vị trí của Trái đất trong Hệ mặt trời, hình dạng bên ngoài của Trái đất, các tính chất vật lý và hóa học, cấu tạo nguồn gốc và tuổi của Trái Đất; Khái niệm về Thạch quyển, thành phần vật chất của Thạch quyển, tuổi của các thành tạo địa chất và các quá trình địa chất nội sinh; Khái niệm về Thuỷ quyển, các biển và các đại dương, hoạt động địa chất của Thuỷ quyển và nguồn gốc của Thuỷ quyển; Khí quyển, cấu trúc của Khí quyển, các hoạt động địa chất của Khí quyển, nguồn gốc của Khí quyển; Sinh quyển, các khái niệm về Sinh quyển, tác dụng địa chất của Sinh quyển và tài nguyên sinh vật; Địa hình bề mặt Trái đất và thổ nhưỡng, địa hình trên đại lục, địa hình đáy biển và đại dương; Khái niệm về thổ nhưỡng, quá trình hình thành đất và quy luật phân bố.

24. Đa dạng sinh học (3 đvht)

Học phần trình bày một trong những đặc trưng cấu thành và duy trì chất lượng môi trường sống của Trái đất: đa dạng sinh học; cung cấp cho sinh viên kiến thức để hiểu biết về sự đa dạng và phức tạp của môi trường sống trên Trái đất, sự cần thiết duy trì đa dạng sinh học và các hành động của con người nhằm bảo vệ sự đa dạng sinh học của Trái đất. Nội dung chủ yếu của học phần bao gồm:

- Khái quát về đa dạng sinh học, gien và đa dạng gien, đa dạng loài..

- Hệ sinh thái và đa dạng hệ sinh thái.

- Giá trị đa dạng sinh học.

- Bảo tồn đa dạng sinh học.

- Bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học.

25. Sinh thái học (3 đvht)

Học phần trang bị cho sinh viên các kiến thức về quy luật sinh thái, mối quan hệ sinh vật và môi trường. Nội dung của học phần bao gồm: hệ sinh thái, các chu trình dinh dưỡng, năng suất sinh học của hệ sinh thái, diễn thế sinh thái, các nhân tố môi trường, sinh thái quần thể, tiến hóa sinh học, chiến lược cuộc sống của các loài, di cư và phân bố các loài sinh vật, các hệ sinh thái tự nhiên trên Trái đất, nhân tố sinh thái con người, các hệ sinh thái chọn lọc ở Việt Nam, hướng dẫn thực tập thực địa môn học.

26. Khoa học môi trường đại cương (3 đvht)

Học phần mang ý nghĩa nhập môn của ngành, trình bày các khái niệm về môi trường, khoa học môi trường cũng như những kiến thức cơ sở của ngành khoa học môi trường như:

Các khái niệm cơ bản về môi trường và khoa học môi trường: khái niệm môi trường và thành phần môi trường, khoa học môi trường, các chức năng chủ yếu của môi trường, các vấn đề môi trường toàn cầu,...

Các thành phần cơ bản môi trường: Thạch quyển, Khí quyển, Thuỷ quyển, Sinh quyển và mối quan hệ giữa các quyển trên trong việc duy trì môi trường Trái đất.

Các dạng tài nguyên thiên nhiên: nước, đất, rừng, khóang sản, năng lượng, tài nguyên biển, khí hậu cảnh quan.

Các vấn đề nền tảng về môi trường và phát triển: dân số, năng lượng, lương thực-thực phẩm, phát triển bền vững.

27. Toán ứng dụng trong môi trường (3 đvht)

Học phần trình bày những kiến thức về toán học và vật lý được ứng dụng trong nghiên cứu môi trường với các nội dung chính gồm:

Lý thuyết trường vectơ;

Các phương pháp vật lý- toán mô tả chuyển động tầng và rối trong môi trường làm cơ sở cho việc đánh giá, dự báo sự lan truyền và khuyếch tán các chất ô nhiễm;

Ứng dụng cơ sở lý thuyết hàm ngẫu nhiên trong đánh giá tính khả biến, nội ngoại suy không gian và thời gian, phân tích xử lý số liệu của các yếu tố môi trường.

28. Hóa môi trường (3 đvht)

Học phần trình bày các đặc trưng hóa học của môi trường, sự phát sinh và hành vi của các chất ô nhiễm trong môi trường Trái đất, cũng như tác động của chất ô nhiễm và biện pháp xử lý. Nội dung cụ thể của học phần gồm: những khái niệm cơ bản về hóa môi trường, cấu trúc phân lớp môi trường và đặc tính của nó, các nguồn phát thải chất ô nhiễm và phân loại chất ô nhiễm, chất phóng xạ trong môi trường và ảnh hưởng của nó, độc chất học môi trường, một số phương pháp phân tích sử dụng trong nghiên cứu môi trường.

29. Kinh tế môi trường (3 đvht)

Học phần trình bày các nguyên lý và phương pháp kinh tế thị trường áp dụng trong phân tích và đánh giá các giá trị tài nguyên thiên nhiên, dự án phát triển và các vấn đề môi trường. Nội dung chủ yếu của học phần gồm: đối tượng và nội dung nghiên cứu của kinh tế môi trường, các nguyên lý phát triển bền vững kinh tế xã hội, kinh tế ô nhiễm môi trường, kinh tế tài nguyên thiên nhiên, định giá hàng hóa và dịch vụ phi thị trường, phân tích chi phí lợi ích, kinh tế môi trường trong thực tiễn.

30. Công nghệ môi trường (3 đvht)

Học phần trình bày các nguyên tắc và biện pháp công nghệ hóa học, vật lý, sinh học và các biện pháp khác để xử lý và giảm thiểu chất ô nhiễm rắn, lỏng, khí phát sinh trong hoạt động kinh tế và xã hội của con người. Nội dung chủ yếu của học phần gồm: công nghệ xử lý nước cấp và nước thải, công nghệ xử lý bụi và khí thải, công nghệ xử lý rác thải, sản xuất sạch hơn và hướng dẫn thực hiện các bài thực hành trên hiện trường.

31. Phân tích môi trường (4 đvht)

Học phần trình bày các kỹ thuật và phương pháp đo đạc, phân tích định lượng chất lượng các thành phần môi trường, nồng độ chất ô nhiễm đang được áp dụng trong nghiên cứu môi trường ở các nước trên Thế giới. Nội dung chủ yếu của học phần gồm: khái quát về các nội dung phân tích môi trường, độ chính xác và độ tin cậy của phép phân tích, các phương pháp phân tích trắc quang, phương pháp điện hóa, các phương pháp phân tích sắc khí, phương pháp khối phổ, phân tích nước, phân tích khí, phân tích đất và trầm tích.

32. Đánh giá môi trường (3 đvht)

Học phần trình bày các nguyên tắc, thủ tục, phương pháp đánh giá hiện trạng môi trường khu vực, đánh giá tác động môi trường đối với các dự án, đánh giá chiến lược môi trường đối với các kế hoạch và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội. Nội dung chủ yếu của học phần gồm: các vấn đề chung về đánh giá môi trường, các quan điểm và nguyên tắc tiến hành đánh giá môi trường, khuôn khổ thể chế và chính sách trong đánh giá môi trường, quá trình thực hiện đánh giá môi trường, các sử dụng trong đánh giá môi trường, một số hướng dẫn đánh giá môi trường mẫu.

33. Quản lý môi trường (3 đvht)

Học phần trình bày các nguyên tắc, phương pháp và công cụ luật pháp, chính sách, kinh tế, xã hội, kỹ thuật, công nghệ quản lý chất lượng các thành phần cơ bản của môi trường, quản lý môi trường trong các ngành kinh tế và các hệ sinh thái, nhằm mục đích phát triển bền vững quốc gia và địa phương. Nội dung cụ thể của học phần gồm: khái niệm chung về quản lý môi trường, quản lý hành chính nhà nước về môi trường, các công cụ nghiên cứu và dự báo trong môi trường, các công cụ kinh tế môi trường, các công cụ luật pháp trong quản lý môi trường, các công cụ truyền thông và giáo dục môi trường, quản lý các thành phần môi trường, quản lý môi trường trong các ngành kinh tế, quản lý môi trường đối với các hệ sinh thái.

34. Quy hoạch môi trường (3 đvht)

Học phần trình bày các khái niệm quy hoạch và quy hoạch môi trường, trình tự và các bước cơ bản trong quy hoạch môi trường; các phương pháp và công cụ thực hiện quy hoạch môi trường; các nội dung cơ bản trong quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch quản lý chất lượng môi trường, quy hoạch môi trường khu vực đô thị và các khu công nghiệp.

35. Độc học môi trường (2 đvht)

Học phần trình bày các khái niệm về độc chất đối với môi trường và con người, các phương thức và cơ chế lan truyền độc chất trong các thành phần môi trường, sự thâm nhập độc chất vào cơ thể sinh vật và con người, ảnh hưởng và tác động của độc chất môi trường tới sức khỏe con người.

4. Hướng dẫn sử dụng chương trình khung để thiết kế các chương trình đào tạo cụ thể

Chương trình khung giáo dục đại học là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng của quá trình đào tạo đại học, do đó được quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở giáo dục đại học.

4.1. Chương trình khung trình độ đại học ngành Khoa học môi trường được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình cấu trúc kiểu đơn ngành (Single Major). Danh mục các học phần (môn học) và khối lượng của chúng được đưa ra tại mục 3 chỉ là những quy định bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục 1 và 2, các trường bổ sung những học phần cần thiết để xây dựng thành chương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức không dưới 200 đvht (không kể các nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng).

4.2. Phần kiến thức chuyên sâu (nếu có) thuộc ngành Khoa học môi trường có thể được thiết kế theo từng lĩnh vực chuyên ngành hẹp của ngành Khoa học môi trường như: Hóa học môi trường, Sinh học môi trường, Vật lý môi trường, Địa môi trường, Quản lý tài nguyên môi trường..., hoặc theo hướng liên chuyên ngành. Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn 20% kiến thức chung của ngành.

4.3. Phần kiến thức bổ trợ có thể được trường thiết kế nội dung bổ sung (nếu thấy cần thiết) theo một trong hai hướng sau:

- Bố trí các nội dung được lựa chọn khá tự do, liên quan tới nhiều ngành đào tạo nhưng xét thấy có lợi trong việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

- Bố trí các học phần có nội dung thuộc một ngành đào tạo thứ hai khác với ngành Khoa học môi trường nhằm giúp mở rộng phạm vi hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Trong trường hợp mảng kiến thức thuộc ngành thứ hai có khối lượng bằng hoặc vượt 2(5 đvht), chương trình mới được tạo ra sẽ có cấu trúc kiểu ngành chính (Major) – ngành phụ (Minor), trong đó ngành chính là Khoa học môi trường.

Trường hợp đặc biệt khi chương trình mới tạo ra thoả mãn đồng thời những quy định về chương trình khung tương ứng với hai ngành đào tạo khác nhau thì người tốt nghiệp sẽ được nhận hai văn bằng đại học. Đương nhiên trong trường hợp này, khối lượng kiến thức của toàn chương trình và thời gian đào tạo theo thiết kế sẽ lớn hơn nhiều so với hai kiểu cấu trúc chương trình trên.

4.4. Chương trình được biên soạn theo hướng tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập. Khối lượng kiến thức của chương trình đã được thiết lập phù hợp với khuôn khổ mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định cho một chương trình giáo dục đại học 4 năm. Chương trình cũng được biên soạn theo hướng đổi mới các phương pháp dạy và học đại học.

4.5. Hiệu trưởng các trường đại học ký quyết định ban hành các chương trình đào tạo ngành Khoa học môi trường để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mình.

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...