Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT DỆT

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 70/2007/QĐ-BGDĐT ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

____________________

1 MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Dệt May nhằm trang bị cho sinh viên các mảng kiến thức tiềm năng và chuyên ngành, lý thuyết và thực hành đủ mạnh, đảm bảo khả năng giải quyết có hiệu quả các vấn đề kỹ thuật phát sinh trong thực tiễn sản xuất dệt may.

Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Dệt May đào tạo các chuyên ngành: Công nghệ Dệt và Công nghệ May-Thiết kế thời trang. Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc ở các cơ sở sản xuất dệt may, các viện nghiên cứu và giảng dạy ở các trường trung học và đại học hoặc có thể được đào tạo tiếp trở thành thạc sĩ, tiến sĩ.

1.2Các mục tiêu cụ thể

Chuyên ngành công nghệ Dệt trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản và hiện đại về vật liệu dệt, các quá trình công nghệ tạo sợi, dệt thoi và không thoi, dệt kim, không dệt, nhuộm và hoàn tất dệt, máy và thiết bị dệt, các phương pháp kiểm soát công nghệ và đánh giá chất lượng các chế phẩm dệt, các phương pháp tổ chức quản lý sản xuất dệt.

Chuyên ngành công nghệ May và Thời trang trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản và hiện đại về vật liệu may, lý thuyết và thực hành về thiết kế quần áo, quá trình công nghệ cắt may, công nghệ hoàn tất sản phẩm may, máy và thiết bị may công nghiệp, các phương pháp kiểm soát công nghệ và đánh giá chất lượng sản phẩm may, các phương pháp tổ chức quản lý sản xuất may công nghiệp.

2 KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2.1Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

- Khối lượng kiến thức tối thiểu :   260 đơn vị học trình (đvht)

- Thời gian đào tạo theo thiết kế:    5 năm

2.2Cấu trúc kiến thức của chương trình

(Tính theo số đơn vị học trình, đvht)

KHỐI KIẾN THỨC

Kiến thức bắt buộc

Kiến thức các trường tự chọn

Tổng

Kiến thức giáo dục đại cương

68

12

   80

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

105

75

180

       - Kiến thức cơ sở ngành

38

 

 

       - Kiến thức ngành

40

 

 

       - Thực tập kỹ thuật

5

 

 

       - Thực tập tốt nghiệp

7

 

 

       - Đồ án tốt nghiệp

15

 

 

Tổng khối lượng

173

87

260

3 KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC BẮT BUỘC            

3.1Danh mục các học phần bắt buộc

TT

Tên nhóm kiến thức

Khối lượng (đvht)

 

KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

68

1

Triết học Mác – Lênin

6

2

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

5

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

4

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Ngoại ngữ

10

7

Giáo dục thể chất

3

8

Giáo dục quốc phòng

165 tiết

9

Đại số

4

10

Giải tích 1

6

11

Giải tích 2

5

12

Vật lý 1

4

13

Vật lý 2

3

14

Hoá học đại cương

3

15

Tin học đại cương

4

 

KIẾN THỨC CƠ SỞ NGÀNH

38

16

Kỹ thuật điện

4

17

Kỹ thuật điện tử

4

18

Kỹ thuật nhiệt

4

19

Cơ học lý thuyết

4

20

Hình họa

2

21

Vẽ kỹ thuật cơ bản

2

22

Dung sai và lắp ghép

2

23

Nguyên lý máy

4

24

Sức bền vật liệu

4

25

Chi tiết máy

4

26

Tự động hóa quá trình sản xuất

4

 

KIẾN THỨC NGÀNH

40

27

Hóa hữu cơ

4

28

Khoa học vật liệu dệt may

4

29

Kiểm tra và phân tích vật liệu dệt may

3

30

Cơ sở công nghệ tạo sợi và vải

4

31

Cơ sở công nghệ may

3

32

Cấu trúc sợi

3

33

Cấu trúc vải dệt thoi

3

34

Cấu trúc vải dệt kim

3

35

Công nghệ không dệt

2

36

Cơ sở hoàn tất sản phẩm dệt may

4

37

Quản lý chất lượng trong ngành dệt may

3

38

Máy và thiết bị dệt may

4

 

THỰC TẬP VÀ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

27

39

Thực tập kỹ thuật

5

40

Thực tập tốt nghiệp

7

41

Đồ án tốt nghiệp

15

 

3.2 Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

3.2.1Triết học Mác – Lênin (6 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình môn Triết học Mác-Lênin dùng cho các khối ngành khoa học xã hội, nhân văn, tự nhiên, kỹ thuật; Chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác-Lênin dùng cho khối ngành Kinh tế-Quản trị kinh doanh; Chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác-Lênin dùng cho các ngành không chuyên Kinh tế-Quản trị kinh doanh trong các trường đại học.

3.2.2Kinh tế chính trị Mác – Lênin (5 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình môn Triết học Mác-Lênin dùng cho các khối ngành khoa học xã hội, nhân văn, tự nhiên, kỹ thuật; Chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác-Lênin dùng cho khối ngành Kinh tế-Quản trị kinh doanh; Chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác-Lênin dùng cho các ngành không chuyên Kinh tế-Quản trị kinh doanh trong các trường đại học.

3.2.3Chủ nghĩa xã hội khoa học (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Nội dung ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành đề cương môn học Chủ nghĩa xã hội khoa học trình độ đại học.

3.2.4Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Nội dung ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Đề cương chi tiết học phần Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam trình độ đại học dùng cho các đại học, học viện và các trường đại học.

3.2.5Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Nội dung ban hành theo Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc banh hành Đề cương môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh trình độ đại học, cao đẳng.

3.2.6Ngoại ngữ cơ bản (10 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Trình độ trung cấp (CT ngoại ngữ 7 năm phổ thông)

Cung cấp những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất về một ngoại ngữ làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tiếp thu thuận lợi những bài học ở cấp độ cao hơn. Yêu cầu đạt được trình độ trung cấp (Intermediate Level) đối với những sinh viên đã tốt nghiệp chương trình ngoại ngữ 7 năm ở giáo dục phổ thông.

3.2.7Giáo dục thể chất (5 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học Đại cương (giai đoạn 1) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng Sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường đại học và cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).

3.2.8Giáo dục quốc phòng 165 tiết

Điều kiện tiên quyết: không

Nội dung ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 9/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình môn học Giáo dục quốc phòng cho các trường trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, đại học và cao đẳng.

3.2.9Đại số (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Tập hợp và ánh xạ; Cấu trúc đại số. Số phức. Đa thức. Phân thức hữu tỉ; Ma trận-Định thức. Hệ phương trình tuyến tính; Không gian vectơ. Không gian Euclid;  ánh xạ tuyến tính; Trị riêng và vectơ riêng. Dạng toàn phương.

3.2.10 Giải tích 1 (6 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Số thực và dãy số thực; Hàm số một biến số. Giới hạn và liên tục; Đạo hàm và vi phân. Các định lý về hàm số khả vi; Tích phân; Hàm số nhiều biến số; ứng dụng phép tính vi phân vào hình học.

3.2.11 Giải tích 2 (5 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải tích 1

Tích phân bội; Tích phân đường. Tích phân mặt; Phương trình vi phân; Chuỗi.

3.2.12 Vật lý 1 (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải tích 1

Cơ học chất điểm; Trường hấp dẫn Newton; Cơ học hệ chất điểm-cơ học vật rắn; Dao động và sóng cơ; Nhiệt học; Điện từ I; Điện từ II.

3.2.13 Vật lý 2 (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải tích 1

Trường và sóng điện từ; Sóng ánh sáng; Thuyết tương đối Einstein; Quang lượng tử; Cơ lượng tử; Nguyên tử-Phân tử; Vật liệu điện và từ; Vật liệu quang laser; Hạt nhân-Hạt cơ bản.

3.2.14 Hoá học đại cương (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Cấu tạo nguyên tử. Hệ thống tuần hoàn; Liên kết hóa học và cấu tạo phân tử; áp dụng nhiệt động học cho hóa học; Dung dịch. Dung dịch điện ly; Điện hóa học; động hóa học; Hoá học hiện tượng bề mặt Dung dịch keo; Các chất hóa học. Hóa học khí quyển.

3.2.15Tin học đại cương (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Tin học căn bản: Biểu diễn thông tin trong máy tính. Hệ thống máy tính. Hệ điều hành Linux. Lập trình bằng ngôn ngữ C: Tổng quan về ngôn ngữ C. Kiểu dữ liệu, biểu thức và cấu trúc lập trình trong C. Các kiểu dữ liệu phức tạp: con trỏ, mảng và xâu trong C. Mảng. Cấu trúc. Tệp dữ liệu.

3.2.16 Kỹ thuật điện (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải tích 1, Vật lý 2

Mạch điện: Những khái niệm cơ bản về mạch điện. Dòng điện sin. Các phương pháp phân tích mạch điện. Mạch ba pha. Quá trình quá độ trong mạch điện.

Máy điện: Khái niệm chung về máy điện. Máy biến áp. Động cơ không đồng bộ. Máy điện đồng bộ. máy điện một chiều. Điều khiển máy điện.

3.2.17 Kỹ thuật điện tử (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải tích 1, Vật lý 2

Cấu kiện điện tử: Điốt bán dẫn, BJT, JFET và MOSFET, dụng cụ chỉnh lưu có điều khiển- SCR, IC thuật toán. Kỹ thuật tương tự: Khuếch đại, tạo dao động điều hoà, nguồn 1 chiều. Kỹ thuật xung số: Tạo tín hiệu vuông góc, tạo tín hiệu tam giác, cơ sở đại số logic và phần tử logic cơ bản, các phần tử logic tổ hợp thông dụng, biểu diễn hàm logic và tối thiểu hoá.

3.2.18 Kỹ thuật nhiệt (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải tích 1, Vật lý 1

Nhiệt động kỹ thuật và truyền nhiệt : Quy luật biến đổi năng lượng (Nhiệt năng và Cơ năng). Tính chất của các loại môi chất. Nguyên lý làm việc của các động cơ nhiệt (động cơ đốt trong, động cơ phản lực, turbine hơi và turbine khí nhà máy Nhiệt điện - máy lạnh). Các dạng truyền nhiệt cơ bản : dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ. Hiện tượng truyền nhiệt tổng hợp và các loại thiết bị trao đổi nhiệt.

3.2.19Cơ học lý thuyết (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải tích 1, Vật lý 1

Tĩnh học: Xây dựng mô hình lực, thu gọn hệ lực phẳng, thành lập phương trình cân bằng của hệ lực phẳng tác dụng lên vật rắn và hệ vật rắn. Thu gọn hệ lực không gian. Phương trình cân bằng của hệ lực không gian. Trọng tâm vật rắn.

Động học: Các đặc trưng động học của vật rắn và các điểm thuộc vật. Công thức tính vận tốc và gia tốc với chuyển động cơ bản của vật rắn. Tổng hợp chuyển động điểm, chuyển động vật.

Động lực học: Động lực học chất điểm và cơ hệ. Các định luật Newton, các định lý tổng quát động lực học, nguyên lý Đalămbe, phương pháp Tĩnh hình học-Động lực, phương trình chuyển động của máy.

3.2.20 Hình họa (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Biểu diễn phẳng các đối tượng hình học bằng các hình chiếu thẳng góc. Vấn đề liên thuộc: xác định một phần tử trên một đối tượng. Xác định thấy khuất. Giao của các đối tượng. Biến đổi hình chiếu và các bài toán về lượng: độ lớn thật, khoảng cách, góc... Các bài toán về tập hợp và mặt tiếp xúc.

3.2.21Vẽ kỹ thuật cơ bản (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Hình họa

Biểu diễn phẳng các vật thể (chi tiết máy) trên bản vẽ kỹ thuật. Đọc hiểu bản vẽ phẳng: 2D sang 3D. Vẽ kỹ thuật  trên CAD 2D.

3.2.22Dung sai và lắp ghép (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Vẽ kỹ thuật cơ bản

Các phương pháp xác định dung sai kích thước chi tiết và chọn kiểu lắp tiêu chuẩn cho các mối ghép cơ bản trong chế tạo cơ khí; giải chuỗi kích thước và ghi kích thước cho bản vẽ chi tiết máy.

3.2.23Nguyên lý máy (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải tích 1, Cơ lý thuyết, Vẽ kỹ thuật, Sức bền vật liệu

Giới thiệu các định nghĩa và các khái niệm cơ bản, cấu trúc cơ cấu, cách hình thành và cấu tạo của cơ cấu. Cách phân tích và tổng hợp động học, lực học và động lực học của các cơ cấu và máy thông dụng, cách tổng hợp một số cơ cấu đơn giản.

3.2.24 Sức bền vật liệu (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải tích 1, Vật lý 1

Các kiến thức cơ bản; thanh chịu kéo; nén; uốn; xoắn; thanh chịu lực phức tạp; tính toán ổn định; tính chuyển vị; giải siêu tĩnh bằng phương pháp lực; tính toán tải trọng động; tính toán ống dày; tính độ bền khi ứng suất thay đổi.

3.2.25Chi tiết máy (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Vẽ kỹ thuật, Sức bền vật liệu, Nguyên lý máy, Dung sai và lắp ghép

Các định nghĩa và khái niệm cơ bản trong tính toán thiết kế chi tiết máy: Tải trọng, ứng suất, chỉ tiêu về khả năng làm việc, độ bền mỏi ... Quy trình tính toán thiết kế chi tiết máy. Các bộ truyền động (BT):  BT đai, BT xích, BT vít - đai ốc, BT bánh răng (bánh răng trụ răng thẳng, răng nghiêng, bánh răng côn), BT trục vít - bánh vít. Tính toán và thiết kế trục, ổ trượt, lò xo. Tính toán và chọn ổ lăn, khớp nối.

3.2.26Tự động hoá quá trình sản xuất (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Đã học xong chương trình đại cương

Trình bày những kiến thức cơ bản về hệ thống tự động hoá cho các kỹ sư công nghệ chuyên ngành Dệt-May bao gồm các kiến thức về lý thuyết điều chỉnh tự động, về thiết bị đo lường kiểm tra tự động và về các thiết bị điều khiển tự động.

3.2.27Hoá hữu cơ (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Hóa học đại cương

Các liên kết hóa học và hiệu ứng tổng hợp chất hữu cơ. Tính a xít và tính ba zơ của các hợp chất hữu cơ. Các chất hữu cơ: hydrocacbon, dẫn xuất halogen-cơ kim, ancol và phenol, cacbonyl, axit cacboxylic và dẫn xuất, dẫn xuất chứa nitơ, hợp chất diazo, các hợp chất phức, hợp chất đa nhân, các hợp chất dị vòng, chất màu và thuốc nhuộm.

3.2.28Khoa học vật liệu dệt may (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Hóa học đại cương

Nội dung các kiến thức liên quan đến môn học vật liệu dệt may, đến các kiến thức cơ bản về cấu trúc và tính chất của các loại vật liệu chủ yếu dùng trong lĩnh vực dệt may.

3.2.29 Kiểm tra và phân tích vật liệu dệt may (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Hóa học đại cương

Nội dung học phần gồm các kiến thức liên quan đến các tính chất của vật liệu dệt may và phương pháp đánh giá, xác định chất lượng chúng.

3.2.30 Cơ sở công nghệ tạo sợi vải (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Hóa học đại cương

Trang bị cho sinh viên ngành dệt may những kiến thức cơ bản về quá trình công nghệ kéo sợi, dệt vải. Giúp cho sinh viên có những hiểu biết cần thiết đối với các loại sợi, vải và nhờ đó mà sử dụng phù hợp và có hiệu quả hơn trong thực tế sản xuất.

3.2.31Cơ sở công nghệ may (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Hóa học đại cương

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về may công nghiệp: bao gồm quá trình thiết kế mỹ thuật, kỹ thuật trang phục và quá trình sản xuất sản phẩm may công nghiệp.

3.2.32Cấu trúc sợi (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Hóa học đại cương

Nguyên lý tạo sợi và các cấu trúc sợi tạo ra từ các nguyên lý khác nhau đó; các thông số công nghệ và vật liệu ảnh hưởng đến chất lượng sợi; ưu nhược điểm của các loại sợi có cấu trúc khác nhau

3.2.33Cấu trúc vải dệt thoi (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết:Vật liệu dệt may

Cung cấp cho sinh viên có kiến thức cơ bản về cấu trúc vải dệt thoi bao gồm: các kiểu dệt đơn giản, các kiểu dệt phức tạp, các kiểu dệt Giắc ca, các thông số kỹ thuật của vải và ý nghĩa của chúng trong quá trình cắt may.

3.2.34 Cấu trúc vải dệt kim (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết:Vật liệu dệt may

Các phần tử cấu trúc vải dệt kim và điều kiện hình thành chúng trên các hệ máy dệt kim, phương pháp liên kết các vòng sợi với nhau để tạo vải, các kiểu dệt, mối quan hệ giữa cấu trúc và tính chất của vải, các phương pháp nghiên cứu cấu trúc và tính chất của vải.

3.2.35 Công nghệ không dệt (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết:Vật liệu dệt may

Nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất sản phẩm không dệt và ảnh hưởng của nó đến chất lượng sản phẩm, các công nghệ và dây chuyền sản xuất sản phẩm không dệt, xử lý hoàn tất sản phẩm không dệt, các phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm không dệt và ứng dụng của sản phẩm.

3.2.36Cơ sở hoàn tất sản phẩm dệt may (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết:Vật liệu dệt may

Nội dung học phần bao gồm các phần: Công nghệ tiền xử lý sản phẩm dệt, công nghệ nhuộm và in hoa, công nghệ hoàn tất sản phẩm dệt, các phương pháp xử lý hoá học và nâng cao chất lượng sản phẩm may.

3.2.37 Quản lý chất lượng trong ngành dệt may (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết:Vật liệu dệt may

Môn học Quản lý chất lượng dệt may trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về quản lý chất lượng, các hệ thống quản lý chất lượng đang được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp dệt may Việt Nam, phương pháp áp dụng các kỹ thuật thống kê cơ bản trong các hoạt động quản lý chất lượng.

3.2.38Máy và thiết bị dệt may (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Chi tiết máy

Nội dung học phần bao gồm: Tổng quan về quá trình phát triển của các cơ cấu, bộ phận máy sợi, máy dệt, máy và thiết bị may công nghiệp. Các phương pháp khảo sát động học và động lực học đối với các cơ cấu, bộ phận chính của các loại máy kéo sợi, máy dệt thoi và không thoi, máy dệt kim, máy may công nghiệp. Tính toán thiết kế một số chi tiết, bộ phận điển hình của máy sợi, dệt và máy may.

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Chương trình khung giáo dục đại học là những quy định của nhà nước về cấu trúc, khối lượng và nội dung kiến thức tối thiểu cho từng ngành đào tạo ở trình độ đào tạo. Đây là cơ sở để các đại học, các trường đại học và các học viện xây dựng chương trình đào tạo cụ thể phù hợp với mục tiêu đào tạo và điều kiện cụ thể, đồng thời là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng đào tạo tại tất cả các cơ sở giáo dục đại học trên phạm vi toàn quốc.

Chương trình khung này được sử dụng để các trường đại học thiết kế chương trình cho các hệ đào tạo đại học 5 năm, 4,5 năm hoặc 4 năm.

Đối với các khoá đào tạo 4,5 năm và 4 năm, khối lượng các học phần ở bảng 1 như sau:

Bảng 1:

TT

Tên nhóm kiến thức

Khối lượng (đvht)

4,5 năm

4 năm

1

Kỹ thuật điện

3

3

2

Kỹ thuật điện tử

3

3

3

Kỹ thuật nhiệt

3

3

4

Cơ học lý thuyết

3

3

5

Hình học hoạ hình

1

1

6

Vẽ kỹ thuật cơ bản

1

1

7

Dung sai và lắp ghép

1

1

8

Nguyên lý máy

4

4

9

Sức bền vật liệu

3

3

10

Chi tiết máy

3

3

11

Tự động hóa quá trình sản xuất

3

3

12

Hóa hữu cơ

3

3

13

Khoa học vật liệu dệt may

4

4

14

Kiểm tra và phân tích vật liệu dệt may

2

2

15

Cơ sở công nghệ tạo sợi và vải

4

4

16

Cơ sở công nghệ may

2

2

17

Cấu trúc sợi

2

2

18

Cấu trúc vải dệt thoi

3

2

19

Cấu trúc vải dệt kim

2

2

20

Công nghệ không dệt

2

2

21

Cơ sở hoàn tất sản phẩm dệt may

4

4

22

Quản lý chất lượng trong ngành dệt may

3

3

23

Máy và thiết bị dệt may

4

4

 

Số học trình còn lại (1(2 đvht) của phần Giáo dục đại cương và 7(5 đvht) của phần giáo dục chuyên ngành đối với hệ 5 năm, 6(5 đvht) đối với hệ 4,5 năm, 49 ĐVHT đối với hệ 4 năm) các trường tự bổ sung và xây dựng chương trình đào tạo cho từng ngành và chuyên ngành của trường mình.

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...