Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TRUYỀN THÔNG

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

____________________

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Mục tiêu chung

1.1. Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Điện tử Truyền thông nhằm trang bị cho người tốt nghiệp kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức kỹ thuật chuyên ngành vững chắc, năng lực thực hành nghề nghiệp thành thạo, khả năng thích ứng cao với môi trường kinh tế - xã hội, khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết tốt những vấn đề khoa học và kỹ thuật của ngành Điện tử Truyền thông, có chuẩn mực đạo đức cao trong nghề nghiệp, trung thành với Tổ quốc, phục vụ tốt đất nước và xã hội.

1.2. Người tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Điện tử Truyền thông có đủ kiến thức về lý thuyết và thực hành để có thể tham gia xây dựng dự án, thiết kế, chế tạo, lắp đặt và vận hành các hệ thống truyền thông trong vị trí công việc của kỹ sư thiết kế, kỹ sư vận hành và quản lý sản xuất. Có khả năng tự nghiên cứu, tự đào tạo, hoàn thiện và phát triển năng lực chuyên môn.

2. Mục tiêu cụ thể

Người tốt nghiệp chương trình đại học ngành Kỹ thuật Điện tử Truyền thông cần có những kiến thức, kỹ năng, thái độ và phẩm chất như sau:

2.1. Khả năng áp dụng kiến thức cơ bản về khoa học và kỹ thuật để nhận biết, phân tích và giải quyết sáng tạo và hiệu quả những vấn đề trong lĩnh vực truyền thông, đặc biệt là truyền thông đa phương tiện.

2.2. Khả năng xây dựng và tiến hành thực nghiệm, đo lường, thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu trong các hệ thống truyền thông hiện đại.

2.3. Khả năng thiết kế và triển khai các hệ thống hoặc các phần khác nhau của hệ thống cho quá trình trao đổi thông tin đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đặt ra trong điều kiện thực tế ràng buộc như kinh tế, môi trường, xã hội, chính trị, đạo lý, sức khỏe và an toàn lao động, khả năng chế tạo và phát triển bền vững. Có đủ kiến thức nghề nghiệp và hiểu biết về xã hội để có những ứng xử đúng mực theo đạo lý và pháp luật trong quá trình hành nghề.

2.4. Phương pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp, tư duy hệ thống và tư duy phân tích, khả năng trình bày, khả năng giao tiếp và làm việc hiệu quả trong nhóm (đa ngành), hội nhập được trong môi trường quốc tế. Có khả năng tổng hợp các kiến thức về các nguyên lý trong các ngành kỹ thuật khác để bổ trợ cho Kỹ thuật Hệ thống thông tin.

2.5. Có đủ năng lực để trở thành giảng viên giảng dạy trong các trường đại học và cao đẳng nếu được đào tạo nâng cao hoặc trở thành những nghiên cứu viên trong các viện nghiên cứu. Có khả năng trao đổi, bàn bạc, thảo luận ở cả hai dạng nói và viết một cách có hiệu quả với các nhà khoa học, các kỹ sư, .v.v. về các vấn đề chuyên môn cùng các giải pháp giải quyết chúng. Hơn nữa, cần phải nói và viết tiếng Anh thành thạo để có thể cập nhật những thành tựu khoa học mới nhất liên quan.

2.6. Hiểu biết về các giá trị đạo đức và nghề nghiệp, xã hội, ý thức về những vấn đề đương đại, hiểu rõ vai trò của các giải pháp kỹ thuật trong bối cảnh kinh tế, môi trường, xã hội toàn cầu và trong bối cảnh riêng của đất nước.

2.7. Ý thức được giới hạn về kiến thức của bản thân và để từ đó thường xuyên học tập nâng cao trình độ, có năng lực chuyên môn và khả năng tự học và nâng cao trình độ suốt đời.

2.8. Năng lực tìm tòi, tiếp cận, ứng dụng hiệu quả và sáng tạo các kỹ thuật, kỹ năng và công cụ hiện đại để giải quyết những vấn đề thực tế của kỹ thuật truyền thông.

2.9. Ý thức cao được vai trò và trách nhiệm của bản thân trong việc đóng góp xây dựng nền công nghiệp hiện đại, tiên tiến và sự phồn vinh của đất nước.

II. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Khối lượng kiến thức và thời gian đào tạo theo thiết kế

1.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu: 150 tín chỉ (tc), chưa kể các học phần giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất có chứng chỉ riêng.

1.2. Thời gian đào tạo theo thiết kế: 5 năm.

2. Cấu trúc nội dung chương trình (Tính theo số tín chỉ, tc)

Khối kiến thức

Bắt buộc

Các trường tự chọn

Tổng

Kiến thức giáo dục đại cương

38

10

48

- Toán và các môn KH cơ bản

22

10

32

- Lý luận CT và các môn khác

16

-

16

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

60

42

102

- Kiến thức cơ sở ngành

33

..

..

- Kiến thức ngành

13

..

..

- Thực tập nghề nghiệp

4

..

..

- Đồ án

10

..

..

Tổng khối lượng

98

52

150

III. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC

1. Danh mục các học phần bắt buộc

TT

Tên học phần

Khối lượng (tc)

 

Kiến thức giáo dục đại cương

38*

1

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

5

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

3

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3

4

Ngoại ngữ cơ bản

6

5

Đại số

3

6

Giải tích 1

4

7

Giải tích 2

4

8

Vật lý 1

3

9

Vật lý 2

3

10

Hóa học đại cương

2

11

Tin học đại cương

3

12

Giáo dục thể chất

5 đvht

13

Giáo dục quốc phòng – an ninh

165 tiết

 

Kiến thức cơ sở ngành

33

14

Lý thuyết mạch

3

15

Cấu kiện điện tử

3

16

Điện tử số

3

17

Xử lý số tín hiệu

3

18

Điện tử tương tự

3

19

Kỹ thuật vi xử lý

3

20

Thông tin số

3

21

Mạng thông tin

3

22

Thông tin vô tuyến

3

23

Lý thuyết thông tin

3

24

Trường điện từ

3

 

Kiến thức ngành

13

25

Truyền thông đa phương tiện

2

26

Angten, truyền sóng và siêu cao tần

3

27

Hệ thống viễn thông

4

28

Đo lường và đánh giá hiệu năng mạng truyền thông

2

29

Đồ án môn học

2

 

Thực tập và đồ án

14

30

Thực tập tốt nghiệp

4

31

Đồ án tốt nghiệp

10

* Hai môn Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng – an ninh cũng thực hiện tích lũy theo tín chỉ, nhưng được cấp chứng chỉ riêng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo nên chưa tính vào tổng khối lượng 38 tín chỉ bắt buộc của khối kiến thức giáo dục đại cương.

2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

2.1. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin: (5 TC)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh: (2 TC)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam: (3 TC)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.4. Ngoại ngữ cơ bản: (6 TC)

- Điều kiện tiên quyết: Trình độ ngoại ngữ phổ thông

- Nội dung: Cung cấp những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất về một ngoại ngữ làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tiếp thu thuận lợi những bài học ở cấp độ cao hơn. Yêu cầu đạt được trình độ trung cấp (Intermediate Level) sau khi hoàn thành học phần.

2.5. Đại số: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Tập hợp và ánh xạ, cấu trúc đại số, số phức, đa thức, phân thức hữu tỷ, ma trận – định thức. Hệ phương trình tuyến tính, không gian vectơ, không gian Euclid, ánh xạ tuyến tính, trị riêng và vectơ riêng. Dạng toàn phương.

2.6. Giải tích 1: (4 TC)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Số thực và dãy số thực, hàm số một biến số. Giới hạn và liên tục, đạo hàm và vi phân. Các định lý về hàm số khả vi, tích phân, hàm số nhiều biến số, ứng dụng phép tính vi phân vào hình học.

2.7. Giải tích 2: (4 TC)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học xong Giải tích 1

- Nội dung: Tích phân bội, tích phân đường, tích phân mặt. Phương trình vi phân, chuỗi.

2.8. Vật lý 1: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học xong Giải tích 1

- Nội dung: Cơ học chất điểm, trường hấp dẫn Newton, cơ học hệ chất điểm – cơ học vật rắn, dao động và sóng cơ, nhiệt học, điện từ I, điện từ II.

2.9. Vật lý 2: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học xong Giải tích 1

- Nội dung: Trường và sóng điện từ, sóng ánh sáng, thuyết tương đối Einstein, quang lượng tử, cơ lượng tử, nguyên tử - phân tử, vật liệu điện và từ, vật liệu quang laser, hạt nhân – hạt cơ bản.

2.10. Hóa học đại cương: (2 TC)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Cấu tạo nguyên tử, hệ thống tuần hoàn, liên kết hóa học và cấu tạo phân tử, áp dụng nhiệt động học cho hóa học. Dung dịch, dung dịch điện ly. Điện hóa học, động hóa học, hóa học hiện tượng bề mặt dung dịch keo, các chất hóa học, hóa học khí quyển.

2.11. Tin học đại cương: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Tin học căn bản gồm sơ lược về cấu trúc máy tính, giải quyết bài toán bằng máy tính, biểu diễn thông tin trong máy tính, hệ thống máy tính, hệ điều hành; nhập môn lập trình (sử dụng một ngôn ngữ thông dụng như Pascal, Visual Basic, C hoặc Java) gồm: tổng quan về ngôn ngữ lập trình, kiểu dữ liệu, biểu thức và cấu trúc lập trình; các kiểu dữ liệu phức tạp: con trỏ, mảng và xâu, cấu trúc; tệp dữ liệu.

2.12. Giáo dục thể chất: 5 đvht

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học Đại cương (giai đoạn 1) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng Sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường đại học và cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).

2.13. Giáo dục quốc phòng – an ninh: 165 tiết

Nội dung ban hành Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục quốc phòng – an ninh trình độ đại học, cao đẳng.

2.14. Lý thuyết mạch: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: Vật lý, Giải tích.

- Nội dung: Các khái niệm cơ bản về mạch điện, các định luật Kirchhoff, các phương pháp cơ bản phân tích mạch điện: điện áp nút, dòng điện vòng, phép biến đổi Laplace, định lý Thévenine – Norton, nguyên lý xếp chồng. Trạng thái quá độ và xác lập của mạch RC, RL, RLC dưới tác động một chiều và xoay chiều. Các mạch cộng hưởng, đồ thị Bode, mạng bốn cực tương hỗ, không tương hỗ và ứng dụng của chúng.

2.15. Cấu kiện điện tử: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: Vật lý, Giải tích

- Học phần song hành: Lý thuyết mạch

- Nội dung: Cơ sở vật lý, cấu tạo, hoạt động và các tham số chủ yếu của: Các linh kiện có hai cực và một tiếp xúc phi tuyến tính (các dạng diot bán dẫn); Các linh kiện có 3 cực, 2 tiếp xúc phi tuyến và 3 tiếp xúc phi tuyến, các dạng BJT, FET, SCR, UJT…); Các linh kiện quang điện tử và một vài linh kiện đặc biệt.

2.16. Điện tử số: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: Tin học đại cương

- Nội dung:

+ Khái niệm chung: các hệ đếm và biểu diễn dữ liệu, đại số Boole, các cổng logic cơ bản, công nghệ chế tạo (TTL, CMOS,…).

+ Thiết kế mạch logic tổ hợp: Bìa Karnaugh, Quine McClusky, hazard, các mạch cơ bản (encoder, decoder, ALU, MUX, DEMUX, Adder…).

+ Thiết kế mạch logic tuần tự: Các loại flip-flop, FSM (máy trạng thái hữu hạn Moore, Mealy), thực hiện FSM bằng FF, các mạch cơ bản (thanh ghi dịch, bộ đếm, hàng đợi…).

+ Thiết kế RTL: FSMD (cấu trúc xử lý dữ liệu và điều khiển). Thiết kế dùng CAD: các vi mạch lập trình được (PAL, PLA, CPLD, FPGA), ngôn ngữ mô phỏng phần cứng VHDL (hoặc Verilog).

2.17. Xử lý số tín hiệu: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: Lý thuyết thông tin.

- Nội dung: Biến đổi Laplace, biến đổi Z, biễu diễn hệ thống và tín hiệu trong miền tần số liên tục, miền tần số rời rạc, tính ổn định của hệ thống, thiết kế các bộ lọc số FIR, IIR.

2.18. Điện tử tương tự: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: Cấu kiện điện tử, lý thuyết mạch, Điện tử số

- Nội dung: Các mạch khuếch đại điện áp, khuếch đại một chiều, khuếch đại thuật toán và khuếch đại công suất, các mạch tạo dao động hình sim, tạo dao động xung vuông góc và xung tam giác, mạch nguồn ổn áp một chiều, các phương pháp biến đổi số - tương tự (DAC). Các mạch điều chế và phải điều chế tín hiệu điều biên, điều tần.

2.19. Kỹ thuật vi xử lý: (3 TC)

- Học phần học trước: Điện tử số

- Nội dung: Giới thiệu về vi xử lý gồm chức năng, cấu trúc và hoạt động của bộ vi xử lý, tập lệnh, các chế độ địa chỉ, tổ chức bộ nhớ, cổng vào ra. Lập trình assembly cho họ vi xử lý 80 x 86. Ghép nối VXL với bộ nhớ và thiết bị ngoại vi.

2.20. Thông tin số: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: Lý thuyết thông tin

- Học phần song hành: Xử lý số tín hiệu

- Nội dung: Quá trình biến đổi A/D, D/A, lý thuyết lấy mẫu, truyền tín hiệu qua đường truyền số, tính chất kênh truyền dẫn số, định lý Nyquist, bộ lọc cos nâng, matched filter, mã đường truyền, các kỹ thuật điều chế ở băng tần cơ sở AM, FM, PM (nhắc lại, chi tiết đã được dạy trong môn Lý thuyết thông tin) – Điều chế số: QPSK, QAM, bộ điều chế băng tần thông dải I/Q; Các kỹ thuật khôi phục tín hiệu ở đầu thu; các kỹ thuật ghép kênh.

2.21. Mạng thông tin: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: Thông tin số

- Học phần học trước: Đại số, Giải tích 2, Thông tin số

- Nội dung: Cấu trúc mạng truyền thông và các thành phần cơ bản; hệ thống chuyển mạch kênh và gói; báo hiệu và điều khiển kết nối; định tuyến; điều khiển luồng và điều khiển tắc nghẽn; quản lý và vận hành mạng.

2.22. Thông tin vô tuyến: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: Xác suất thống kê, Lý thuyết thông tin, thông tin số

- Nội dung:

+ Hệ thống vô tuyến, kiến trúc các hệ thống vô tuyến: kiến trúc hệ thống phát, hệ thống thu. Lý thuyết về kênh vô tuyến: Mô hình truyền dẫn phân tập đa đường, hiệu ứng Doppler, mô hình kênh phụ thuộc tần số và thời gian, mô hình suy hao của kênh (pathloss model), các mô hình toán học của kênh vô tuyến, các phương pháp đo và các phương pháp phỏng tạo kênh vô tuyến. Dung lượng kênh vô tuyến.

+ Các loại nhiễu trong thông tin vô tuyến và các phương pháp lọc nhiễu. Các phương pháp cân bằng kênh vô tuyến. Quản lý tài nguyên vô tuyến. Các phương pháp đa truy nhập trong thông tin vô tuyến. Các phương pháp điều chế trong thông tin vô tuyến bao gồm OFDM, CDMA… Các tiêu chuẩn của IEEE và ETSI trong thông tin vô tuyến. Lớp mạng trong hệ thống thông tin vô tuyến.

2.23. Lý thuyết thông tin: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: Đại số, giải tích 2, vật lý 1, vật lý 2

- Nội dung: Hệ thống truyền tin; Thông tin; Độ đo thông tin và các đại lượng thông tin; Phối hợp nguồn – kênh; Mã hiệu; Mã hóa nguồn; Mã hóa phát hiện và sửa lỗi; Mã hóa bảo mật.

2.24. Trường điện từ: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: Toán, Vật lý

- Nội dung: Điện từ trường tĩnh; Điện từ trường biến thiên; Sóng điện từ; Bức xạ sóng điện từ; Sóng điện từ trong các hệ định hướng.

2.25. Truyền thông đa phương tiện: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: Lý thuyết thông tin

- Học phần học trước: Thông tin số

- Nội dung: Cơ sở các kỹ thuật nén, Entropy, RLC, VLC, Huffman. Các kỹ thuật nén hình ảnh và âm thanh: JPEG, MPEG-1, MPEG-2, MPEG-4, Audio & Video, H.263, H.264. Giới thiệu về mạng multimedia: VoIP, SIP, RTP, RTCP, RTSP, H.323.

2.26. Angten, truyền sóng và siêu cao tần: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: Trường điện từ

- Học phần học trước: Đại số, Giải tích 1, điện tử tương tự, lý thuyết mạch.

- Học phần song hành: Hệ thống viễn thông

- Nội dung: Lý thuyết đường truyền siêu cao tần; Đường truyền không tổn hao có tải đầu cuối; Hệ số phản xạ; Hệ số sóng đứng; Đường truyền có tổn hao thấp; Đồ thị Smith và ứng dụng trong giải bài toán đường truyền; Các phương pháp điều chỉnh và phối hợp trở kháng; Phân tích mạng siêu cao tần; Ma trận tán xạ; Các phần tử siêu cao tần thụ động và tích cực; Anten – các thông số kỹ thuật của anten; Hệ thống bức xạ; Các vấn đề kỹ thuật được ứng dụng trong anten; Các loại anten: anten đối xứng, không đối xứng, anten bức xạ mặt…; Truyền sóng vô tuyến điện; Truyền lan sóng đất, truyền lan sóng trời; Fading; Tính toán cường độ trường tại điểm thu.

2.27. Hệ thống viễn thông: (3 TC)

- Điều kiện tiên quyết: Thông tin vô tuyến, thông tin số

- Học phần học trước: Đại số, Giải tích 1

- Học phần song hành: Anten – truyền sóng và siêu cao tần

- Nội dung:

+ Đơn vị; Mô hình hệ thống viễn thông; Hệ thống thông tin viba: định nghĩa, đặc điểm, truyền sóng, sơ đồ khối trạm đầu cuối, trạm chuyển tiếp viba, thiết kế tuyến viba;

+ Hệ thống thông tin vệ tinh: khái niệm, chu kỳ và quỹ đạo vệ tinh – các định luật Kepler, khái niệm và đặc điểm của vệ tinh địa tĩnh, không địa tĩnh, cấu trúc bộ phát đáp, trạm mặt đất ES, TT&C, tính toán các tham số tuyến lên và tuyến xuống trong hệ thống thông tin vệ tinh, ứng dụng của vệ tinh trong định vị, dẫn đường hàng hải, khí tượng thủy văn…;

+ Hệ thống thông tin di động: khái niệm ô, tính toán nhiễu đồng kênh, nhiễu kênh lân cận trong hệ thống thông tin vô tuyến di động tế bào, hệ thống thông tin di động GSM, WCDMA; tiến trình nâng cấp hệ thống lên từ 2G lên 3G; Hệ thống thông tin sợi quang: nguyên lý truyền ánh sáng và các mode sóng trong sợi quang, sợi quang đơn mode, đa mode, nguyên lý và cấu tạo của các loại nguồn quang, bộ thu quang, thiết kế hệ thống thông tin quang.

2.28. Đo lường và đánh giá hiệu năng mạng truyền thông: (2 TC)

- Học phần học trước: Xác suất thống kê

- Nội dung: Các bước và phương pháp cơ bản để đánh giá và mô hình hóa một hệ thống thông tin; Tiến trình ngẫu nhiên và chuỗi Markov; Các phương pháp đo đạc và thu thập số liệu về hiệu năng của hệ thống mạng; Mô hình hóa lưu lượng; Hàng đợi và các hệ thống thời gian liên tục.

2.29. Đồ án môn học: (2 TC)

- Học phần học trước: Điện tử số, Điện tử tương tự, Xử lý số tín hiệu, Thông tin số.

- Nội dung: Đồ án môn học với yêu cầu càng hướng đến đề tài thực tế càng tốt. Nội dung của các đề tài trong Đồ án môn học sẽ đi theo hướng các đề tài nghiên cứu và thiết kế. Cụ thể, yêu cầu của môn học là đi vào thiết kế các mạch điện tử, chương trình mô phỏng hệ thống, thiết kế hệ thống hoặc một phần của hệ thống cho các ứng dụng thực tế thuộc lĩnh vực Hệ thống truyền thông. Đề tài do giảng viên đưa ra dưới dạng danh sách các đề bài để sinh viên đăng ký theo nhóm. Bên cạnh đó, nhóm sinh viên được khuyến khích tự tìm đề tài cho mình với sự định hướng và giúp đỡ của giảng viên.

2.30. Thực tập tốt nghiệp: (4 TC)

2.31. Đồ án tốt nghiệp: 10 tc

IV. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CỤ THỂ

1. Hướng dẫn chung

Chương trình khung giáo dục đại học là quy định về cấu trúc, khối lượng và nội dung kiến thức tối thiểu cho từng ngành đào tạo ở trình độ đại học. Đây là căn cứ để các đại học, học viện và các trường đại học (sau đây gọi chung là trường đại học) xây dựng chương trình giáo dục cụ thể phù hợp với mục tiêu đào tạo và điều kiện cụ thể của trường, đồng thời là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng đào tạo tại các trường đại học trên phạm vi toàn quốc.

Chương trình khung được thiết kế cho trình độ đại học 5 năm, nhưng có thể sử dụng để xây dựng các chương trình đào tạo 4 năm, 4,5 năm. Đối với các chương trình 4 năm hoặc 4,5 năm, mục tiêu đào tạo cần được điều chỉnh với khối lượng kiến thức toàn khóa, song nội dung và thời lượng các học phần bắt buộc vẫn phải giữ nguyên (trừ thực tập tốt nghiệp và đồ án tốt nghiệp có thể giảm bớt khối lượng). Khối lượng kiến thức tối thiểu và cấu trúc nội dung chương trình cho thời gian đào tạo 4 năm hoặc 4,5 năm được quy định cụ thể như sau:

Cấu trúc nội dung chương trình 4 năm/4,5 năm (tính theo số tín chỉ, tc)

Khối kiến thức

Bắt buộc

Các trường tự chọn

Tổng

Kiến thức giáo dục đại cương

38

10

48

- Toán và các môn KH cơ bản

22

10

32

- Lý luận CT và các môn khác

16

-

16

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

60

12/27

72/87

- Kiến thức cơ sở ngành

33

..

..

- Kiến thức ngành

13

..

..

- Kiến thức bổ trợ

..

..

..

- Thực tập và đồ án tốt nghiệp

14

..

..

Tổng khối lượng

98

22/37

120/135

Nội dung phần chuyên sâu đưa vào khối kiến thức tự chọn của các trường. Các học phần bắt buộc cũng có thể tăng khối lượng tùy theo đặc thù từng trường và chuyên ngành đào tạo cụ thể.

2. Hướng dẫn về trình tự bố trí các học phần cho kế hoạch 10 học kỳ

TT

Tên học phần

TC

Học kỳ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

1

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

5

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

Đường lối cách mạng của ĐCSVN

3

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

4

Ngoại ngữ cơ bản

6

2

2

2

 

 

 

 

 

 

 

5

Đại số

3

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Giải tích 1

4

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Giải tích 2

4

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Vật lý 1

3

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Vật lý 2

3

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

10

Hóa học đại cương

2

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

11

Tin học đại cương

3

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Giáo dục thể chất - 5 đvht

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Giáo dục quốc phòng – an ninh – 165 tiết

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

Lý thuyết mạch

3

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

15

Cấu kiện điện tử

3

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

16

Điện tử số

3

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

17

Xử lý số tín hiệu

3

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

18

Điện tử tương tự

3

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

19

Kỹ thuật vi xử lý

3

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

20

Thông tin số

3

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

21

Mạng thông tin

3

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

22

Thông tin vô tuyến

3

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

23

Lý thuyết thông tin

3

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

24

Trường điện từ

3

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

25

Truyền thông đa phương tiện

3

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

26

Angten, truyền sóng và siêu cao tần

3

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

27

Kỹ thuật viễn thông

3

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 

28

Đo lường và đánh giá hệ thống truyền thông

2

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

29

Đồ án thiết kế môn học

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

30

Thực tập tốt nghiệp

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

31

Đồ án tốt nghiệp

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Trình tự bố trí các môn học ở đây có tính chất tham khảo. Với các trường theo học chế tín chỉ có thể bố trí lại cho phù hợp điều kiện riêng của mình nhưng phải đảm bảo các điều kiện tiên quyết, học trước và song hành của các môn học như đã ghi rõ trong phần giới thiệu từng môn học.

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...