Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu
  1. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Quyết định số  /2008/QĐ-BGDĐT ngày    tháng   năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo )

-------------------

I.  MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp (KTHTCN) nhằm trang bị cho sinh viên nắm vững lý thuyết, có kiến thức, kỹ năng vững vàng để phát hiện, đề xuất và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành. Kỹ sư ngành KTHTCN  có thể tham gia nghiên cứu, thiết kế, phát triển, điều hành – quản lý, cải thiện và tái thiết kế các hệ thống công nghiệp cũng như trợ giúp ra quyết định cho nhà quản lý.

2. Mục tiêu cụ thể

Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư ngành Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp có khả năng:

2.1.Điều hành hiệu quả các hệ thống công nghiệp trong sản xuất và dịch vụ (nhà máy, phân xưởng, công ty dịch vụ…).

2.2.Thiết kế mới các hệ thống công nghiệp trong sản xuất và dịch vụ từ qui mô nhỏ đến trung bình và lớn.

2.3.Phát hiện, mô hình hóa, tìm lời giải và đề xuất các thay đổi cần thiết để cải thiện hệ thống công nghiệp theo hướng tăng năng suất, giảm giá thành, rút ngắn thời gian, nâng cao sức cạnh tranh.

2.4.Phân tích, đánh giá, mô hình hóa và hỗ trợ ra quyết định cho các các cấp quản lý chủ trì thực hiện các công việc như: tổ chức điều độ - lập kế hoạch sản xuất và dịch vụ, dự báo cho sản xuất và dịch vụ, thiết kế và thực hiện hệ thống quản lý vật tư tồn kho, kiểm soát và quản lý chất lượng, nghiên cứu tổ chức lao động hợp lý, bố trí mặt bằng sản xuất hợp lý, quản lý dự án công nghiệp, thiết kế hệ thống, tổ chức công tác thống kê – điều tra phục vụ quản lý, thiết kế và thực hiện bảo dưỡng, bảo trì các hệ thống công nghiệp; tích hợp máy tính và các hệ thống sản xuất; thiết kế sản phẩm trong sản xuất và dịch vụ.

II.KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

1.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu: 135 tín chỉ (tc).

1.2. Thời gian đào tạo theo thiết kế: 4,5 năm.

2. Cấu trúc kiến thức của chương trình

(Tính theo số tín chỉ, tc)

KHỐI KIẾN THỨC

Kiến thức bắt buộc

Kiến thức các trường tự chọn

Tổng

Kiến thức giáo dục đại cương

46

8

54

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

56

25

81

- Kiến thức cơ sở ngành

16

..

..

- Kiến thức ngành

26

..

..

- Thực tập tốt nghiệp

4

..

..

- Đồ án tốt nghiệp

10

..

..

Tổng khối lượng

102

33

135

III.    KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC BẮT BUỘC

1.        Danh mục các học phần bắt buộc

TT

TÊN HỌC PHẦN

KHỐI LƯỢNG (tc)

 

Kiến thức giáo dục đại cương

46

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3

Ngoại ngữ cơ bản

6

Giáo dục thể chất

5*

Giáo dục quốc phòng-an ninh

3*

Đại số

3

Giải tích 1

4

Giải tích 2

4

10 

Vật lý 1

3

11 

Vật lý 2

3

12 

Hoá học đại cương

2

13 

Tin học đại cương

3

 

Kiến thức cơ sở ngành

16

14 

Xác suất thống kê

3

15 

Kỹ thuật Cơ khí

2

16 

Quản lý sản xuất và dịch vụ

3

17 

Vận trù học

4

18 

Kỹ thuật Điện – Điện tử đại cương

2

19 

Kinh tế Kỹ thuật

2

 

Kiến thức ngành

16

20 

Kỹ thuật Hệ thống

2

21 

Thiết kế sản phẩm và dịch vụ

2

22 

Quản lý bảo dưỡng công nghiệp

2

23 

Chuỗi cung ứng và hậu cần

2

24 

Đo lường lao động và thiết kế công việc

2

25 

Thiết kế vị trí và mặt bằng hệ thống công nghiệp

2

26 

Kỹ thuật điều độ trong sản xuất và dịch vụ

2

27 

Quản lý vật tư – Tồn kho

2

28 

Quản lý chất lượng

3

29 

Quản lý dự án Công nghiệp

2

30 

Kỹ thuật ra quyết định

3

31 

Mô hình hóa & Mô phỏng các HTCN

2

 

Thực tập và đồ án

14

32 

Thực tập tốt nghiệp

4

33 

Đồ án tốt nghiệp

10

* Hai môn Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng cũng thực hiện tích lũy theo tín chỉ, nhưng được cấp chứng chỉ riêng.

2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

2.1.Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin (5 tc)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9  năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.2.Tư tưởng Hồ Chí Minh (2 tc)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9  năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (3 tc)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9  năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.4.Ngoại ngữ cơ bản(6 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Trình độ ngoại ngữ phổ thông

- Nội dung: Cung cấp những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất về một ngoại ngữ làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tiếp thu thuận lợi những bài học ở cấp độ cao hơn. Yêu cầu đạt được trình độ trung cấp (Intermediate Level) sau khi hoàn thành học phần.

2.5.Giáo dục thể chất (5 tc)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học Đại cương (giai đoạn 1) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng Sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường đại học và cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).

2.6.Giáo dục quốc phòng-an ninh (3 tc)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục quốc phòng-an ninh trình độ đại học, cao đẳng. 

2.7.Đại số (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Tập hợp và ánh xạ, cấu trúc đại số, số phức, đa thức, phân thức hữu tỉ, ma trận-định thức. Hệ phương trình tuyến tính, không gian vectơ, không gian Euclid,  ánh xạ tuyến tính, trị riêng và vectơ riêng. Dạng toàn phương.

2.8. Giải tích 1 (4 tc)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Số thực và dãy số thực, hàm số một biến số. Giới hạn và liên tục, đạo hàm và vi phân. Các định lý về hàm số khả vi, tích phân, hàm số nhiều biến số, ứng dụng phép tính vi phân vào hình học.

2.9.Giải tích (24 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học xong Giải tích 1

- Nội dung: Tích phân bội, tích phân đường, tích phân mặt. Phương trình vi phân, chuỗi.

2.10.Vật lý 1 (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học xong Giải tích 1

- Nội dung: Cơ học chất điểm, trường hấp dẫn Newton, cơ học hệ chất điểm-cơ học vật rắn, dao động và sóng cơ, nhiệt học, điện từ I, điện từ II.

2.11.Vật lý 2 (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học xong Giải tích 1

- Nội dung: Trường và sóng điện từ, sóng ánh sáng, thuyết tương đối Einstein, quang lượng tử, cơ lượng tử, nguyên tử-phân tử, vật liệu điện và từ, vật liệu quang laser, hạt nhân-hạt cơ bản.

2.12. Hoá học đại cương (2 tc)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Cấu tạo nguyên tử, hệ thống tuần hoàn, liên kết hóa học và cấu tạo phân tử, áp dụng nhiệt động học cho hóa học. Dung dịch, dung dịch điện ly. Điện hóa học, động hóa học, hoá học hiện tượng bề mặt dung dịch keo, các chất hóa học. Hóa học khí quyển.

2.13.Tin học đại cương (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Tin học căn bản gồm sơ lược về cấu trúc máy tính, giải quyết bài toán bằng máy tính, biểu diễn thông tin trong máy tính, hệ thống máy tính, hệ điều hành; nhập môn lập trình (sử dụng một ngôn ngữ thông dụng như Pascal, Visual Basic, C hoặc Java) gồm: tổng quan về ngôn ngữ lập trình, kiểu dữ liệu, biểu thức và cấu trúc lập trình; các kiểu dữ liệu phức tạp: con trỏ, mảng và xâu, cấu trúc; tệp dữ liệu.

2.14.Xác suất và thống kê (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Không

- Nội dung: Thống kê mô tả, khái niệm đám đông và mẫu, các phân bố ngẫu nhiên rời rạc, phân bố ngẫu nhiên liên tục, lấy mẫu và phân bố mẫu;  vấn đề ước lượng tham số, kiểm định giả thuyết thống kê, kiểm định phi tham số, phép phân tích phương sai, phép phân tích hồi qui, chuỗi thời gian và dự báo; các phương pháp thăm dò và lấy mẫu..

2.15.Quản lý sản xuất và dịch vụ (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học Xác suất và thống kê

- Nội dung: Dự báo nhu cầu sản xuất, thiết kế sản phẩm và dịch vụ, hoạch định quy trình sản xuất; thiết kế vị trí mặt bằng; thiết kế công việc và đo lường hiệu quả công việc; thống kê kiểm soát chất lượng; quản lý tồn kho; hoạch định nhu cầu vật tư, điều độ sản xuất.

2.16.Vận trù học (4 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học Xác suất thống kê

- Nội dung: Các kiến thức cơ bản về qui hoạch toán học cho mô hình tất định như qui hoạch tuyến tính, qui hoạch phi tuyến, qui hoạch động, qui hoạch nguyên, qui hoạch mạng. Những kiến thức về các mô hình Chuỗi Markov, mô hình Poisson, mô hình tái sinh, lý thuyết sắp hàng, lý thuyết tin cậy cũng được trang bị.

2.17.Kinh tế kỹ thuật (2 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Không

- Nội dung: Khái niệm chung về kinh tế kỹ thuật cũng như khái niệm liên quan đến giá trị thời gian của tiền tệ, sức thu và sức mua của đồng tiền, các khái niệm tương đương của dòng tiền. Xem xét các cơ sở so sánh phương án và chọn lựa phương án đầu tư hay tập đầu tư. Một số các trường hợp chuyên biệt như phân tích thay thế, phân tích cân bằng và tối ưu nhiều phương án. Phần kế tiếp giới thiệu các khái niệm khấu hao, thuế lợi tức, cách ghi chép kế toán để thực hiện các báo cáo tài chính cũng như phân tích dự án sau thuế đối với dòng tiền tệ sau thuế. Cuối cùng là giới thiệu khái niệm phân tích rủi ro và độ nhạy của các dự án.

2.18.Kỹ thuật Cơ khí (2 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Không

- Nội dung: Nguyên lý cấu tạo cơ cấu, phương pháp xác định các yếu tố động – lực học cơ cấu, các cơ cấu truyền động cơ bản, lý thuyết tạo hình các bề mặt gia công cơ bản. Các phương pháp gia công phổ biến (khái niệm về dao, máy, công nghệ): tiện, phay, bào, khoan, mài,...các phương pháp gia công bằng các tia năng lượng (nguyên lý và ứng dụng): tia lử điện, laser,... công nghệ gia công một số chi tiết điển hình. Những thông số đặc trưng cho hệ thống sản xuất ( lead time, throughput, production rate, work-in-process, utilization,...). Các dạng sản xuất (job shop, flow shop, batch, mass,…).

2.19.Kỹ thuật Điện - Điện tử đại cương(2 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học Vật lý 1 và Vật lý 2

- Nội dung: Trang bị các kiến thức căn bản về  điện và điện tử. Phần kỹ thuật điện cung cấp các khái niệm về mạch điện qua đó tìm hiểu các loại máy điện. Phần KT điện tử cung cấp các khái niệm về mạch khuếch đại, mạch số, mạch nguồn. Mạch khuếch đại gồm các nội dung tín hiệu, linh kiện qua đó tìm hiểu các mạch khuếch đại tín hiệu nhỏ, tín hiệu lớn, khuếch đại một chiều. Mạch số bao gồm đại số Boole, các mạch tổ hợp, các mạch tuần tự. Mạch nguồn gồm các nội dung chỉnh lưu, ổn áp, nguồn điều khiển.

2.20.Kỹ thuật hệ thống (2 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Không

- Nội dung: Cung cấp các kiến thức, phương pháp và kỹ thuật thiết kế hệ thống. Nội dung bao gồm vai trò của tư duy hệ thống trong thiết kế, vòng đời hệ thống, các phương pháp luận thiết kế hệ thống, quy trình xác định nhu cầu, quy trình thiết kế ý niệm, quy trình thiết kế sơ khởi, quy trình thiết kế chi tiết, quy trình tích hợp hệ thống, quy trình thử nghiệm và đưa vào sử dụng. Ngoài ra môn học còn giới thiệu các công cụ phân tích và thiết kế hệ thống như timeline diagram, functional flow diagram, IDEF0, N2 diagram, functional tree. Các yêu cầu quản lý dự án thiết kế hệ thống và tiêu chuẩn kỹ thuật hệ thống cũng được trình bày.

2.21.Thiết kế sản phẩm và dịch vụb(2 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học Quản lý sản xuất và dịch vụ

- Nội dung: Dự án phát triển sản phẩm, tìm hiểu nhu cầu khách hàng, phát triển và lựa chọn ý tưởng, cấu trúc sản phẩm, mỹ thuật công nghiệp, thiết kế cho chế tạo, quá trình tạo nguyên mẫu, phân tích kinh tế dự án phát triển sản phẩm, dịch vụ và qui trình thiết kế.

2.22.Quản lý bảo trì công nghiệp (2 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học Xác suất thống kê

- Nội dung: Kỹ thuật độ tin cậy, bảo trì và tính sẵn sàng, phân tích các dạng và nguyên nhân gây hư hỏng, các mô hình ra quyết định thay thế, hệ thống thông tin quản lý bảo trì.

2.23.Đo lường lao động và thiết kế công việc (2 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học Xác suất thống kê

- Nội dung: Phân tích các thao tác, thiết kế công việc thủ công, thiết kế vị trí làm việc, môi trường làm việc, định mức thời gian cho công việc, cách đánh giá hiệu suất công việc.

2.24.Thiết kế mặt bằng hệ thống công nghiệp (2 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học Quản lý sản xuất và dịch vụ, Vận trù học

- Nội dung: Cung cấp những công cụ và kỹ thuật cho sinh viên để giải quyết các bài toán liên quan về mặt bằng hệ thống công nghiệp như: tổng quan về hệ thống, bài toán mặt bằng nhà máy, sử dụng máy tính trong việc qui hoạch mặt bằng, bài toán vị trí phẳng của các thiết bị đơn, bài toán vị trí phẳng nhiều thiết bị, bài toán mặt bằng hệ thống nhà kho và bài toán lấy hàng tối ưu.

2.25. Kỹ thuật điều độ trong sản xuất và dịch vụ (2 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học Quản lý sản xuất và dịch vụ, Vận trù học

- Nội dung:

+ Cung cấp các kiến thức cơ bản về: ý nghĩa và nguyên tắc công tác điều độ; các mô hình điều độ cơ bản như: mô hình một máy, mô hình Jobshop, mô hình Flowshop, mô hình dự án.

+ Cung cấp những giải thuật cơ bản phục vụ cho việc tìm lời giải tốt nhất của công tác điều độ như: giải thuật chia nhánh và chận (Branch and Bound), giải thuật dịch chuyển điểm nghẽn (Shifting Bottleneck), giải thuật flow shop linh họat, các giải thuật tìm kiếm cục bộ (Local Search).

+ Cung cấp các giải thuật điều độ nhân lực, điều độ ca và phương pháp sắp xếp nhân lực.

2.26.Quản lý vật tư và tồn kho (2 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học Xác suất thống kê, Vận trù học

- Nội dung:

+ Cung cấp các kiến thức về quản lý vật tư tồn kho. Nội dung tập trung giới thiệu các hệ thống tồn kho và các mô hình tồn kho, bao gồm hệ thống nhu cầu độc lập với mô hình tất định và mô hình xác suất, hệ thống nhu cầu rời rạc, hệ thống nhu cầu phụ thuộc. Các hệ thống và mô hình được phân tích và so sánh. + + Các thuật toán xác định mức tồn kho tối ưu đáp ứng nhu cầu vật tư.

+ Kiến thức về kế toán tồn kho, kiểm soát tồn kho.

2.27.Quản lý chất lượng (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học Xác suất thống kê

- Nội dung: Cung cấp các khái niệm, nguyên lý, phương pháp và công cụ quản lý chất lượng. Các khái niệm cơ bản về chất lượng và quản lý chất lượng, vai trò của chất lượng trong kinh doanh và sản xuất, hoạch định và chiến lược cho chất lượng, xây dựng văn hóa chất lượng, hệ thống chất lượng, phương pháp cải tiến chất lượng, công cụ kiểm soát chất lượng bằng thống kê.

2.28.Quản lý dự án công nghiệp (2 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Không

- Nội dung: Xác định, đánh giá và chọn lựa dự án, cấu trúc dự án, điều độ dự án, quản lý nguồn lực, công nghệ,  ngân sách,  chi phí,  kiểm soát  dự án, kết thúc dự án. Môn học còn trang bị kiến thức về các dự án nghiên cứu & phát triển, về các chương trình máy tính hỗ trợ quản lý dự án.

2.29.Kỹ thuật ra quyết định (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học Xác suất thống kê, Vận trù học

- Nội dung: Khảo sát việc ra quyết định trong môi trường từ tất định (deterministic) đến ngẫu nhiên (stochastic), từ vấn đề đơn tiêu chuẩn (single criterion) đến vấn đề đa tiêu chuẩn (multiple criterion), từ vấn đề đa mục tiêu  (MODM) đến vấn đề đa thuộc tính (MADM).

2.30.Mô hình hóa và mô phỏng các hệ thống công nghiệp (2 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Xác suất thống kê; đã học Quản lý sản xuất

- Nội dung:

+ Cung cấp các kiến thức, phương pháp mô hình hóa và mô phỏng hệ thống công nghiệp (sản xuất và dịch vụ).

+ Các khái niệm cơ sở về mô hình hóa và mô phỏng, ưu khuyết điểm của mô phỏng trong nghiên cứu hệ thống công nghiệp, phương pháp luận nghiên cứu mô phỏng, kỹ thuật phát số ngẫu nhiên, phân tích dữ liệu đầu vào, xử lý kết quả mô phỏng, thiết kế thực nghiệm mô phỏng, các phần mềm mô phỏng thông dụng.

+ Các phương pháp và kỹ thuật mô hình hóa và mô phỏng được trình bày thông qua một phần mềm mô phỏng thông dụng.

2.31.Chuỗi cung ứng và hậu cần (2 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Vận trù học; đã học Quản lý vật tư và tồn kho, Kỹ thuật điều độ trong SX và DV.

- Nội dung:

+ Cung cấp các kiến thức về quản lý vật tư tồn kho. Nội dung tập trung giới thiệu các hệ thống tồn kho và các mô hình tồn kho, bao gồm hệ thống nhu cầu độc lập với mô hình tất định và mô hình xác suất, hệ thống nhu cầu rời rạc, hệ thống nhu cầu phụ thuộc. Các hệ thống và mô hình được phân tích và so sánh.

+ Các thuật toán xác định mức tồn kho tối ưu đáp ứng nhu cầu vật tư.

+ Các kiến thức về kế toán tồn kho, kiểm soát tồn kho.

2.32. Thực tập tốt nghiệp (4 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Các môn kiến thức ngành

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức thực tế về quản lý một hệ thống sản xuất công nghiệp. Dựa trên những số liệu hiện trạng của một hệ thống sản xuất, dùng những công cụ phần mềm mô phỏng, thiết kế bố trí mặt bằng nhà máy… để đánh giá hiệu quả của hệ thống sản xuất, tìm ra những vị trí tắc nghẽn trong hệ thống, đưa ra giải pháp tối ưu, hỗ trợ cán bộ nhà máy ra quyết định trong sản xuất. Kết quả của đợt thực tập cũng là tiền đề cho việc làm Đồ án tốt nghiệp sau này.

2.33.Đồ án tốt nghiệp (10 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Thực tập tốt nghiệp

- Nội dung:

+ Đồ án tốt nghiệp là một công trình cá nhân hay tập thể (2 hoặc 3 sinh viên) về vấn đề trong các lĩnh vực của ngành Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp: thiết kế hoặc tái thiết kế một hệ thống sản xuất hay dịch vụ, thiết kế tối ưu mặt bằng hệ thống sản xuất hay dịch vụ, điều độ hệ thống, đánh giá chất lượng tổng thể, quản lý tồn kho, hoạch định nhu cầu vật tư, hoạch định nhu cầu nguồn lực, quản lý bảo trì hệ thống… do giáo viên hướng dẫn đưa ra và được duyệt bởi bộ môn.

+ Đồ án phải trình bày rõ vấn đề đặt ra cần phải giải quyết, cơ sở lý thuyết để giải quyết vấn đề, các phương pháp lựa chọn, dùng những công cụ phần mềm mô phỏng hoặc lập trình để lựa chọn giải pháp tối ưu hướng phát triển và kết luận.

Sinh viên phải bảo vệ trước hội đồng.

IV. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CỤ THỂ

1.Hướng dẫn chung

Chương trình khung giáo dục đại học là quy định về cấu trúc, khối lượng và nội dung kiến thức tối thiểu cho từng ngành đào tạo ở trình độ đại học. Đây là căn cứ để các đại học, học viện và các trường đại học (sau đây gọi chung là trường đại học) và các xây dựng chương trình giáo dục cụ thể phù hợp với mục tiêu đào tạo và điều kiện cụ thể của trường, đồng thời là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng đào tạo tại các trường đại học trên phạm vi toàn quốc.

Chương trình khung này được sử dụng để thiết kế chương trình cho các hệ đào tạo đại học 5 năm hoặc 4,5 năm (đối với các hệ 5 năm thì nội dung và thời lượng các học phần bắt buộc vẫn giữ nguyên, phần các trường tự chọn sẽ tăng lên). Nội dung phần chuyên sâu đưa vào khối kiến thức tự chọn của các trường. Các học phần bắt buộc cũng có thể tăng khối lượng tùy theo đặc thù từng trường và chuyên ngành đào tạo cụ thể.

2. Hướng dẫn về trình tự bố trí các học phần cho kế hoạch 9 học kỳ

TT

Tên học phần

TC

Học kỳ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

5

 

5

 

 

 

 

 

 

 

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

 

 

 

 

 

 

 

 

Đường lối cách mạng của ĐCSVN

3

 

 

 

 

 

 

 

 

Đại số

3

3

 

 

 

 

 

 

 

 

Giải tích 1

4

4

 

 

 

 

 

 

 

 

Giải tích 2

4

 

4

 

 

 

 

 

 

 

Vật lý 1

3

 

3

 

 

 

 

 

 

 

Vật lý 2

3

 

 

3

 

 

 

 

 

 

Hoá học đại cương

2

 

 

2

 

 

 

 

 

 

10 

Tin học đại cương

3

3

 

 

 

 

 

 

 

 

11 

Ngoại ngữ cơ bản

6

2

2

2

 

 

 

 

 

 

12 

Giáo dục thể chất

5

1

1

1

1

1

 

 

 

 

13 

Giáo dục quốc phòng-an ninh

3

2

 

1

 

 

 

 

 

 

14 

Xác suất thống kê

3

 

 

3

 

 

 

 

 

 

15 

Kỹ thuật Cơ khí

2

 

 

2

 

 

 

 

 

 

16 

Quản lý sản xuất và dịch vụ

3

 

 

 

 

3

 

 

 

 

17 

Vận trù học

4

 

 

 

4

 

 

 

 

 

18 

Kỹ thuật Điện – Điện tử đại cương

2

 

 

 

2

 

 

 

 

 

19 

Kinh tế Kỹ thuật

2

 

 

 

 

2

 

 

 

 

20 

Kỹ thuật Hệ thống

2

 

 

 

2

 

 

 

 

 

21 

Thiết kế sản phẩm và dịch vụ

2

 

 

 

 

2

 

 

 

 

22 

Quản lý bảo dưỡng công nghiệp

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

23 

Chuỗi cung ứng và hậu cần

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

24 

Đo lường lao động và thiết kế công việc

2

 

 

 

 

 

2

 

 

 

25 

Thiết kế mặt bằng hệ thống công nghiệp

2

 

 

 

 

 

2

 

 

 

26 

Kỹ thuật điều độ trong sản xuất và dịch vụ

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

27 

Quản lý vật tư và tồn kho

2

 

 

 

 

 

2

 

 

 

28 

Quản lý chất lượng

3

 

 

 

 

 

 

3

 

 

29 

Quản lý dự án Công nghiệp

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

30 

Kỹ thuật ra quyết định

3

 

 

 

 

 

 

 

3

 

31 

Mô hình hóa & Mô phỏng các HTCN

2

 

 

 

 

 

 

 

2

 

32 

Thực tập tốt nghiệp

4

 

 

 

 

 

 

 

4

 

33 

Đồ án tốt nghiệp

10

 

 

 

 

 

 

 

 

10

 

Trình tự bố trí các môn học ở đây có tính chất tham khảo. Với các trường theo học chế tín chỉ có thể bố trí lại cho phù hợp điều kiện riêng của mình nhưng phải đảm bảo các điều kiện tiên quyết, học trước và song hành của các môn học như đã ghi rõ trong phần giới thiệu từng môn học.

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...