Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT PHẦN MỀN

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

____________________

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Mục tiêu chung

1.1. Kỹ thuật Phần mềm (KTPM), hay còn gọi là Công nghệ Phần mềm (CNPM), là một lĩnh vực KHKT trẻ nhưng phát triển rất nhanh, với rất nhiều thách thức của thời đại CNTT và kỷ nguyên số. Lĩnh vực này, như tên gọi, là nghiên cứu và phát triển các tiếp cận công nghệ (engineering) chung và đặc thù vào quá trình kiến tạo và phát triển các phần mềm hệ thống máy tính phù hợp với các tiêu chí mà giới công nghiệp mong ước: chất lượng cao, chi phí thấp, bảo trì hiệu quả và thời gian xây dựng nhanh. Về mặt học thuật, KTPM có thể coi là một lĩnh vực con, phát triển từ nền tảng của Khoa học máy tính (Computer Science), tuy nhiên do đặc thù tiếp cận công nghệ, KTPM cũng ứng dụng nhiều nguyên lý của lĩnh vực Quản lý dự án (Project Management).

1.2. Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Phần mềm nhằm trang bị cho người tốt nghiệp kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức kỹ thuật chuyên môn vững chắc, năng lực thực hành nghề nghiệp thành thạo, khả năng thích ứng cao với môi trường kinh tế - xã hội, khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết tốt những vấn đề kỹ thuật nảy sinh từ thực tế. Kỹ sư ngành KTPM có năng lực sẽ rất được trọng dụng trong các môi trường công nghiệp hay nghiên cứu liên quan đến nghiên cứu phát triển, gia công, hay ứng dụng hệ thống phần mềm có quy mô. Những kiến thức về KTPM và các lĩnh vực liên quan như Khoa học máy tính, Quản lý dự án giúp cho người học phát huy khả năng tư duy tổng hợp và có khả năng thích ứng cao, có khả năng phục vụ tốt, có khả năng tự nghiên cứu, tự đào tạo, hoàn thiện và phát triển.

2. Mục tiêu cụ thể

Người tốt nghiệp chương trình đại học ngành Kỹ thuật Phần mềm cần có những năng lực như sau:

2.1. Khả năng áp dụng tri thức Khoa học máy tính, quản lý dự án để nhận biết, phân tích và giải quyết sáng tạo và hiệu quả những vấn đề kỹ thuật trong lĩnh vực xây dựng và phát triển phần mềm máy tính.

2.2. Khả năng thu thập có hệ thống, phân tích tìm hiểu và tổng hợp, các yêu cầu từ khách hàng sử dụng sản phẩm phần mềm để phục vụ công tác thiết kế.

2.3. Khả năng thiết kế và triển khai thực hiện các dự án phần mềm có quy mô nhất định, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đặt ra trong điều kiện thực tế ràng buộc.

2.4. Các kỹ năng về đánh giá chi phí, đảm bảo chất lượng của phần mềm.

2.5. Các kỹ năng về kiểm thử, bảo trì và xây dựng tài liệu kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn sử dụng hệ thống, hiệu quả và dễ dùng.

2.4. Năng lực tìm tòi, tiếp cận, ứng dụng hiệu quả và sáng tạo các kỹ thuật, kỹ năng và công cụ hiện đại để giải quyết những vấn đề thực tế của ngành.

2.5. Phương pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp, tư duy hệ thống và tư duy phân tích, khả năng trình bày, khả năng giao tiếp và làm việc hiệu quả trong nhóm (đa ngành), hội nhập được trong môi trường quốc tế.

2.6. Hiểu biết về các giá trị đạo đức và nghề nghiệp, ý thức về những vấn đề đương đại, hiểu rõ vai trò của các giải pháp kỹ thuật trong bối cảnh kinh tế, môi trường, xã hội toàn cầu và trong bối cảnh riêng của đất nước.

2.8. Ý thức được sự cần thiết phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ, có năng lực chuyên môn và khả năng ngoại ngữ để tự học suốt đời. 

II. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Khối lượng kiến thức và thời gian đào tạo theo thiết kế

1.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu: 150 tín chỉ (tc), chưa kể các học phần giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất có chứng chỉ riêng.

1.2. Thời gian đào tạo theo thiết kế: 4 hoặc 5 năm.

2. Cấu trúc nội dung chương trình (Tính theo số tín chỉ, tc)

Khối kiến thức

Bắt buộc

Các trường tự chọn

Tổng

Kiến thức giáo dục đại cương

38

8

46

- Toán và các môn KH cơ bản

22

..

 

- Lý luận CT và các môn khác

16

..

 

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

66

38

104

- Kiến thức cơ sở ngành

30

..

..

- Kiến thức ngành

18

..

..

- Kiến thức bổ trợ  

6

..

..

- Thực tập và đồ án

12

 

 

Tổng khối lượng

104

46

150

III. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC

1. Danh mục các học phần bắt buộc

TT

Tên học phần

Khối lượng (tc)

 

Kiến thức giáo dục đại cương

38 *

1

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

5

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

3

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3

4

Ngoại ngữ cơ bản

6

5

Đại số

3

6

Giải tích 1

4

7

Giải tích 2

4

8

Vật lý 1

3

9

Vật lý 2

3

10

Hóa học đại cương

2

11

Tin học đại cương

3

12

Giáo dục thể chất 

5 đvht

13

Giáo dục quốc phòng – an ninh

165 tiết

 

Kiến thức cơ sở ngành

30

14

Xác suất thống kê chuyên ngành

3

15

Toán rời rạc

3

16

Kiến trúc máy tính

3

17

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

3

18

Hệ điều hành

3

19

Nguyên lý và kỹ thuật lập trình

3

20

Lập trình hướng đối tượng

3

21

Mạng máy tính

3

22

Cơ sở dữ liệu

3

23

Đại cương kỹ thuật phần mềm

3

 

Kiến thức ngành

18

24

Tương tác Người – Máy

3

25

Phân tích yêu cầu phần mềm

3

26

Thiết kế và xây dựng phần mềm

3

27

Đảm bảo chất lượng phần mềm

3

28

Quản lý dự án phần mềm

3

29

An toàn phần mềm và hệ thống

3

 

Kiến thức bổ trợ

6

30

Làm việc nhóm và kỹ năng giao tiếp

2

31

Kinh tế kỹ thuật phần mềm

2

32

Đạo đức và định hướng nghề nghiệp kỹ sư phần mềm

2

 

Thực tập và đồ án

12

33

Thực tập chuyên ngành kỹ thuật phần mềm

3

34

Thực tập tốt nghiệp kỹ thuật phần mềm

3

35

Đồ án tốt nghiệp

6

* Hai môn Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng – an ninh cũng thực hiện tích lũy theo tín chỉ, nhưng được cấp chứng chỉ riêng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo nên chưa tính vào tổng khối lượng 38 tín chỉ bắt buộc của khối kiến thức giáo dục đại cương.

2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

2.1. Triết học Mác-Lênin: (5 tc)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.2. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam: (3 tc)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.3. Tư tưởng Hồ Chí Minh: (2 tc)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.4. Tiếng Anh: (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Trình độ ngoại ngữ phổ thông

- Nội dung: Cung cấp những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất về một ngoại ngữ làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tiếp thu thuận lợi những bài học ở cấp độ cao hơn. Yêu cầu đạt được trình độ trung cấp (Intermediate Level) sau khi hoàn thành học phần.

2.5. Giáo dục thể chất: (5 tc)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học Đại cương (giai đoạn 1) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng Sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường đại học và cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).

2.6. Giáo dục quốc phòng – an ninh: 8 tc

Nội dung ban hành Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục quốc phòng – an ninh trình độ đại học, cao đẳng.

2.7. Giải tích: (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Số thực và dãy số thực, hàm số một biến số. Giới hạn và liên tục, đạo hàm và vi phân. Các định lý về hàm số khả vi, tích phân, hàm số nhiều biến số, ứng dụng phép tính vi phân vào hình học.

2.8. Đại số: (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Tập hợp và ánh xạ, cấu trúc đại số, số phức, đa thức, phân thức hữu tỷ, ma trận – định thức. Hệ phương trình tuyến tính, không gian vectơ, không gian Euclid, ánh xạ tuyến tính, trị riêng và vectơ riêng. Dạng toàn phương.

2.9. Vật lý: (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học xong Giải tích 1

- Nội dung: Cơ học chất điểm, trường hấp dẫn Newton, cơ học hệ chất điểm – cơ học vật rắn, dao động và sóng cơ, nhiệt học, điện từ I, điện từ II.

2.10. Hóa học đại cương: (2 tc)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Cấu tạo nguyên tử, hệ thống tuần hoàn, liên kết hóa học và cấu tạo phân tử, áp dụng nhiệt động học cho hóa học. Dung dịch, dung dịch điện ly. Điện hóa học, động hóa học, hóa học hiện tượng bề mặt dung dịch keo, các chất hóa học, hóa học khí quyển.

2.11. Tin học đại cương: (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Tin học căn bản gồm sơ lược về cấu trúc máy tính, giải quyết bài toán bằng máy tính, biểu diễn thông tin trong máy tính, hệ thống máy tính, hệ điều hành; nhập môn lập trình (sử dụng một ngôn ngữ thông dụng như Pascal, Visual Basic, C hoặc Java) gồm: tổng quan về ngôn ngữ lập trình, kiểu dữ liệu, biểu thức và cấu trúc lập trình; các kiểu dữ liệu phức tạp: con trỏ, mảng và xâu, cấu trúc; tệp dữ liệu.

2.12. Giáo dục thể chất: (5 tc)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học Đại cương (giai đoạn 1) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng Sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường đại học và cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).

2.13. Giáo dục quốc phòng – an ninh: 8 tc

Nội dung ban hành Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục quốc phòng – an ninh trình độ đại học, cao đẳng.

2.14. Xác suất thống kê chuyên ngành: (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học Toán cao cấp (Giải tích và Đại số)

- Nội dung: Ứng dụng của thống kê và xác suất trong Khoa học máy tính nói chung và Công nghệ phần mềm nói riêng. Cơ sở của lý thuyết xác suất và ước lượng tham số. Các nguyên tắc của thực nghiệm: thiết kế thí nghiệm và phân tích kết quả. Khảo sát các ví dụ thực tế từ các lĩnh vực của Khoa học máy tính.

2.15. Toán rời rạc: (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học Tin học đại cương

- Nội dung: Các cấu trúc rời rạc và ứng dụng cho khoa học máy tính. Chứng minh toán học, kỹ thuật chứng minh, quy nạp toán học. Giới thiệu về logic vị từ, thiết kế mạch logic, tổ hợp, đệ quy và giải quan hệ đệ quy, phân tích giải thuật và độ phức tạp, lý thuyết đồ thị và cây, các máy trạng thái hữu hạn. Cơ sở xác suất rời rạc (lựa chọn). Giới thiệu về lý thuyết mật mã (lựa chọn).

2.16. Kiến trúc máy tính: (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học Tin học đại cương

- Nội dung: Giới thiệu chung về kiến trúc máy tính và hệ thống máy tính. Biểu diễn dữ liệu và số học máy tính, bộ xử lý trung tâm (CPU), bộ nhớ máy tính, kỹ thuật vào/ra. Giới thiệu các mô hình kiến trúc tiên tiến (kiến trúc pipeline, kiến trúc đa bộ xử lý, kiến trúc các hệ thống đa máy tính).

2.17. Cấu trúc dữ liệu và giải thuật: (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học Tin học đại cương, Toán rời rạc

- Nội dung:

+ Kiến thức cơ sở về các cấu trúc dữ liệu phổ biến và các giải thuật cơ bản.

+ Các cấu trúc dữ liệu cơ sở: mảng và danh sách, ngăn xếp, hàng đợi, bảng băm, cây và đồ thị. Giới thiệu về thiết kế và phân tích giải thuật: các kỹ thuật cơ bản đánh giá giải thuật. Giải thuật đệ quy. Các giải thuật về sắp xếp và tìm kiếm. Giới thiệu một số kỹ thuật thiết kế giải thuật (lựa chọn): chia để trị, chiến thuật tham ăn, quay lui, quy hoạch động. Một số giải thuật đồ thị (lựa chọn): BFS và DFS, tìm đường ngắn nhất và giải thuật Dijkstra, cây khung tối thiểu…

2.18. Hệ điều hành: (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học Tin học đại cương

- Nội dung:

+ Những kiến thức cơ bản về hệ điều hành và lập trình hệ thống.

Chức năng và kiến trúc hệ điều hành. Tiến trình và luồng, đồng bộ và truyền thông giữa các tiến trình/luồng, quản lý và điều độ các tiến trình. Quản lý bộ nhớ, bộ nhớ ảo, phân trang (paging) và phân đoạn (segmentation). Quản lý tệp. Quản lý vào/ra.

+ Một số chủ đề nâng cao (giới thiệu, tùy chọn): đa phương tiện, an toàn và bảo mật, hệ nhúng. Case Study (tùy chọn): UNIX và LINUX, Windows.

2.19. Nguyên lý và kỹ thuật lập trình: (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học Tin học đại cương

- Nội dung:

+ Giới thiệu căn bản của nguyên lý ngôn ngữ lập trình và kỹ thuật lập trình. Mô hình chương trình dịch và quy trình: phân tích văn phạm, phân tích cú pháp, phân tích ngữ nghĩa.

+ Các khái niệm cơ bản của lập trình. Các kỹ thuật lập trình cơ bản: sử dụng biến, viết mã điều khiển. Các kỹ thuật kiểm thử và gỡ rối. Các kỹ thuật tối ưu mã và nâng cao hiệu năng của chương trình. Viết tài liệu chương trình. Công cụ lập trình tùy chọn: Java/C++ hoặc các công cụ khác.

2.20. Lập trình hướng đối tượng: (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học xong Nguyên lý và kỹ thuật lập trình.

- Nội dung: Tổng quan về lập trình hướng đối tượng. Các kỹ thuật làm việc với hằng, biến, xây dựng và sử dụng hàm trong lập trình hướng đối tượng. Các kỹ thuật cơ bản trong xây dựng lớp. Kỹ thuật thừa kế, kết tập và đa hình trong lập trình hướng đối tượng. Thiết kế khuôn mẫu. Các mở rộng của lập trình hướng đối tượng: hướng thành phần, hướng dịch vụ. Công cụ lập trình tùy chọn: Java hoặc C++ hoặc các công cụ khác.

2.21. Mạng máy tính: (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học Tin học đại cương

- Nội dung: Cơ sở kỹ thuật truyền số liệu – định nghĩa và phân loại mạng máy tính. Kiến trúc phân tầng ISO và giao thức tiêu biểu các tầng: liên kết dữ liệu, mạng, chuyển vận… Mạng cục bộ và giao thức. Mạng diện rộng, mạng Internet và họ giao thức TCP/IP. Mạng thế hệ mới. Quản trị mạng, an toàn – an ninh mạng, mạng di động và không dây. Đánh giá hiệu năng mạng.

2.22. Cơ sở dữ liệu: (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học Tin học đại cương

- Nội dung: Đại cương về các hệ cơ sở dữ liệu, các mô hình dữ liệu. Ngôn ngữ truy vấn cơ sở dữ liệu quan hệ. Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ, lưu trữ dữ liệu, tối ưu truy vấn. Vấn đề tương tranh, phục hồi, an toàn và toàn vẹn dữ liệu khi thực hiện giao dịch khai thác dữ liệu. Hệ cơ sở dữ liệu và công nghệ web.

2.23. Đại cương Kỹ thuật phần mềm: (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học Nguyên lý và Kỹ thuật lập trình

- Nội dung: Tổng quan về CNPM, những vấn đề trong phát triển phần mềm, quy trình chung phát triển phần mềm, các kiến trúc và nền tảng phát triển phần mềm, tổng quan về người dùng và yêu cầu phần mềm, tổng quan về Thiết kế và xây dựng phần mềm, tổng quan về kiểm thử, triển khai và bảo trì phần mềm, quản lý dự án phần mềm. Một số vấn đề và định hướng hiện nay trong Kỹ thuật phần mềm.

2.24. Tương tác Người - Máy: (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học Đại cương kỹ thuật phần mềm

- Nội dung: Khái niệm cơ bản về các hệ tương tác, yếu tố con người và yếu tố máy tính trong quá trình tương tác, các dạng tương tác, giao diện. Quy trình xây dựng hệ tương tác người – máy. Nguyên tắc, mô hình, phương thức và công cụ hỗ trợ việc thiết kế giao diện giao tiếp giữa máy tính với con người. Thiết kế giao diện cho các ứng dụng cụ thể. Xu hướng phát triển của các hệ tương tác.

2.25. Phân tích yêu cầu phần mềm: (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học Đại cương kỹ thuật phần mềm

- Nội dung: Tổng quan về yêu cầu phần mềm và quy trình; Phát hiện, tổng hợp và phân tích các yêu cầu phần mềm; Đặc tả các yêu cầu phần mềm; Duyệt và kiểm soát các yêu cầu phần mềm; Các kỹ thuật nâng cao chất lượng yêu cầu phần mềm. Một số công cụ hỗ trợ phân tích yêu cầu phần mềm.

2.26. Thiết kế và xây dựng phần mềm: (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học Đại cương kỹ thuật phần mềm

- Nội dung: Tổng quan về thiết kế và xây dựng phần mềm; Ngôn ngữ mô hình hóa UML. Các chiến lược và phương pháp thiết kế phần mềm; Xây dựng các đặc tả phần mềm; Phân tích và đánh giá chất lượng thiết kế phần mềm. Thiết kế chi tiết phần mềm; Tạo các tài liệu thiết kế chi tiết; Tiêu chuẩn thiết kế phần mềm; Các kỹ thuật tiêu biểu áp dụng trong xây dựng phần mềm; Phân tích và đánh giá chất lượng xây dựng phần mềm; Thiết kế và xây dựng phần mềm hướng đối tượng và thành phần. Một số công cụ thiết kế phần mềm tiêu biểu.

2.27. Đảm bảo chất lượng phần mềm: (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học Đại cương kỹ thuật phần mềm

- Nội dung: Giới thiệu các khái niệm cơ bản. Kiểm chứng và xác nhận (V&V). Kiểm thử (Testing). Kiểm thử hộp đen theo dữ liệu (Data-based black box testing). Kiểm thử hộp trắng theo cấu trúc (Structure-based white box testing). Kiểm thử tích hợp (Integration testing). Kỹ nghệ Độ tin cậy Phần mềm (Software reliability engineering). Kiểm thử trong công nghiệp. Quản lý chất lượng phần mềm (SW quality management). Quản lý cấu hình (Configuration management). Một số công cụ hỗ trợ kiểm thử và đảm bảo chất lượng phần mềm.

2.28. Quản lý dự án phần mềm: (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học Đại cương kỹ thuật phần mềm

- Nội dung: Các khái niệm cơ bản về phần mềm và quản lý phần mềm. Xác định dự án phần mềm. Lập kế hoạch xây dựng phần mềm. Tổ chức việc thực hiện điều hành xây dựng phần mềm. Tổ chức kiểm soát, điều khiển quá trình phát triển phần mềm; Kết thúc dự án phần mềm. Một số công cụ quản lý dự án phần mềm.

2.29. An toàn phần mềm và hệ thống: (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học xong Đại cương Kỹ thuật phần mềm

- Nội dung: Tầm quan trọng của ATBM (security) cho phần mềm và hệ thống. Các khái niệm cơ bản về ATBM hệ thống, chuẩn hóa chính sách ATBM. Mật mã hóa (encryption) và cơ sở lý thuyết mật mã: các hệ thống khóa bí mật và khóa công khai, hàm băm và chữ ký điện tử. Các nguyên tắc, cơ chế và cài đặt của ATBM dữ liệu trên máy tính: điều khiển truy nhập, xác thực, đảm bảo tính toàn vẹn. Các loại tấn công phần mềm và hệ thống; các công nghệ hỗ trợ ATBM. Các chủ điểm chuyên đề (lựa chọn): ATBM mạng, ATBM cho cơ sở dữ liệu, ATBM cho hệ điều hành (UNIX), lập trình và phân tích điểm yếu ATBM, thương mại điện tử và thanh toán điện tử.

2.30. Kinh tế kỹ thuật phần mềm: (2 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học Đại cương kỹ thuật phần mềm

- Nội dung: Các cấu trúc và động lực của kinh tế. Các khái niệm cơ bản về cung và cầu, sản xuất, phân tích chi phí và lợi nhuận, phân tích đầu tư, quản lý tiền tệ, phân tích kinh tế và tính toán rủi ro … Nghiên cứu lý thuyết của B.Boehm về kinh tế CNPM dựa trên một mô hình định lượng về vòng đời phần mềm: Phân tích hiệu quả, phân tích quyết định đa mục tiêu, phân tích mạo hiểm và rủi ro, các phương pháp lượng giá.

2.31. Làm việc nhóm và kỹ năng giao tiếp: (2 tc)

- Điều kiện tiên quyết: không có

- Nội dung: Nhập môn về kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm; Các kỹ năng giao tiếp cơ bản: trình bày, diễn thuyết, viết, nghe và truyền đạt lại thông tin, đọc và tổng hợp; Các kỹ năng làm việc nhóm; Làm chủ và nâng cao kỹ năng giao tiếp cá nhân và làm việc nhóm: kỹ năng tóm tắt và kỹ năng phỏng vấn, kỹ năng trình bày, kỹ năng giao tiếp và quản lý nhóm lập trình (teamleader).

2.32. Đạo đức và định hướng nghề nghiệp kỹ sư phần mềm: (2 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học Đại cương Kỹ thuật phần mềm

- Nội dung: Các nguyên tắc làm CNPM chuyên nghiệp và các nguyên tắc xử thế. Nghĩa vụ của người kỹ sư phần mềm đối với môi trường và xã hội. Sở hữu trí tuệ và các luật khác liên quan đến việc hành nghề CNPM. Vai trò và mô hình các tổ chức xã hội PMCN và doanh nghiệp PM. Vai trò và phân loại kỹ sư phần mềm. Định hướng phát triển nghề kỹ sư phần mềm.

2.33. Thực tập chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm: (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học Thiết kế và xây dựng phần mềm

- Nội dung: Sinh viên được phân theo các nhóm (4 - 5) sinh viên, tổ chức làm việc phát triển hoặc nghiên cứu, giảng viên đóng vai trò là trưởng nhóm/người hướng dẫn. Trong thực tập chuyên ngành, sinh viên áp dụng quy trình phát triển phần mềm và cách viết các tài liệu kỹ thuật cho một dự án thực tế một cách chuyên nghiệp. Chủ đề của Thực tập chuyên ngành được thực thi trên một dự án cụ thể (có đối chiếu các nguyên tắc hành nghề CNPM) dưới sự hướng dẫn của các giảng viên.

2.34. Thực tập tốt nghiệp Kỹ thuật phần mềm: (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học xong Thực tập chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm

- Nội dung: Sinh viên tiếp tục làm việc phát triển hoặc nghiên cứu, giảng viên đóng vai trò là trưởng nhóm/người hướng dẫn. Trong thực tập tốt nghiệp sinh viên thử nghiệm tìm định hướng ĐATN dưới sự hướng dẫn của giảng viên. Các chủ đề định hướng của Thực tập tốt nghiệp được giảng viên công bố và trao đổi với sinh viên. Sinh viên lập báo cáo trình bày theo tiến độ hàng tuần và thực hiện trình bày chuyên nghiệp cho giảng viên và sinh viên trong nhóm.

2.35. Đồ án tốt nghiệp Kỹ thuật phần mềm: (6 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học xong Thực tập tốt nghiệp

- Nội dung: Sinh viên làm ĐATN theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong ĐATN sinh viên chủ động thực hiện các nội dung: xây dựng đề cương/kế hoạch làm ĐATN, thực hiện theo tiến độ, lập báo cáo tiến độ, lập các báo cáo trình bày theo tiến độ. Sản phẩm của ĐATN là quyển báo cáo đồ án tốt nghiệp, sản phẩm kèm theo (phần cứng/phần mềm).

IV. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CỤ THỂ

1. Hướng dẫn chung

Chương trình khung giáo dục đại học là quy định về cấu trúc, khối lượng và nội dung kiến thức tối thiểu cho từng ngành đào tạo ở trình độ đại học. Đây là căn cứ để các đại học, học viện và các trường đại học (sau đây gọi chung là trường đại học) xây dựng chương trình giáo dục cụ thể phù hợp với mục tiêu đào tạo và điều kiện cụ thể của trường, đồng thời là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng đào tạo tại các trường đại học trên phạm vi toàn quốc.

Chương trình khung được thiết kế cho trình độ đại học 5 năm, nhưng có thể sử dụng để xây dựng các chương trình đào tạo 4 năm, 4,5 năm. Đối với các chương trình 4 năm hoặc 4,5 năm, mục tiêu đào tạo cần được điều chỉnh với khối lượng kiến thức toàn khóa, song nội dung và thời lượng các học phần bắt buộc vẫn phải giữ nguyên (trừ thực tập tốt nghiệp và đồ án tốt nghiệp có thể giảm bớt khối lượng). Nội dung phần chuyên sâu đưa vào khối kiến thức tự chọn của các trường. Các học phần bắt buộc cũng có thể tăng khối lượng tùy theo đặc thù từng trường và chuyên ngành đào tạo cụ thể.

2. Hướng dẫn về trình tự bố trí các học phần cho kế hoạch 8 học kỳ

TT

Tên học phần

TC

Học kỳ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

1

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

5

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

Đường lối cách mạng của ĐCSVN

3

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

4

Ngoại ngữ cơ bản

6

2

2

2

 

 

 

 

 

 

 

5

Đại số

3

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Giải tích 1

4

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Giải tích 2

4

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Vật lý 1

3

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Vật lý 2

3

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

10

Hóa học đại cương

2

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

11

Tin học đại cương

3

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Giáo dục thể chất 

5

1

1

1

1

1

 

 

 

 

 

13

Giáo dục quốc phòng – an ninh

8

2

2

2

2

 

 

 

 

 

 

14

Xác suất thống kê chuyên ngành

3

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

15

Toán rời rạc

3

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

16

Kiến trúc máy tính

3

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

17

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

3

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

18

Hệ điều hành

3

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

19

Nguyên lý và kỹ thuật lập trình

3

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

20

Lập trình hướng đối tượng

3

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

21

Mạng máy tính

3

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

22

Cơ sở dữ liệu

3

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

23

Đại cương kỹ thuật phần mềm

3

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

24

Tương tác Người – Máy

3

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

25

Phân tích yêu cầu phần mềm

3

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

26

Thiết kế và xây dựng phần mềm

3

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

27

Đảm bảo chất lượng phần mềm

3

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

28

Quản lý dự án phần mềm

3

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

29

An toàn phần mềm và hệ thống

3

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

30

Làm việc nhóm và kỹ năng giao tiếp

2

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

31

Kinh tế kỹ thuật phần mềm

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

32

Đạo đức và định hướng nghề nghiệp kỹ sư phần mềm

2

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

33

Thực tập chuyên ngành kỹ thuật phần mềm

3

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

34

Thực tập tốt nghiệp kỹ thuật phần mềm

3

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

35

Đồ án tốt nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

6

 

 

3. Hướng dẫn về trình tự bố trí các học phần cho kế hoạch 10 học kỳ

Trình tự bố trí các môn học ở đây có tính chất tham khảo. Với các trường hợp theo học chế tín chỉ có thể bố trí lại cho phù hợp điều kiện riêng của mình nhưng phải đảm bảo các điều kiện tiên quyết, học trước và song hành của các môn học như đã ghi rõ trong phần giới thiệu từng môn học.

TT

Tên học phần

TC

Học kỳ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

1

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

5

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

Đường lối cách mạng của ĐCSVN

3

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

4

Ngoại ngữ cơ bản

6

2

2

2

 

 

 

 

 

 

 

5

Đại số

3

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Giải tích 1

4

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Giải tích 2

4

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Vật lý 1

3

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Vật lý 2

3

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

10

Hóa học đại cương

2

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

11

Tin học đại cương

3

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Giáo dục thể chất – 5 đvht

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Giáo dục quốc phòng – an ninh – 165 tiết

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

Xác suất thống kê chuyên ngành

3

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

15

Toán rời rạc

3

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

16

Kiến trúc máy tính

3

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

17

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

3

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

18

Hệ điều hành

3

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

19

Nguyên lý và kỹ thuật lập trình

3

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

20

Lập trình hướng đối tượng

3

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

21

Mạng máy tính

3

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

22

Cơ sở dữ liệu

3

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

23

Đại cương kỹ thuật phần mềm

3

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

24

Tương tác Người – Máy

3

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

25

Phân tích yêu cầu phần mềm

3

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

26

Thiết kế và xây dựng phần mềm

3

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

27

Đảm bảo chất lượng phần mềm

3

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

28

Quản lý dự án phần mềm

3

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

29

An toàn phần mềm và hệ thống

3

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

30

Làm việc nhóm và kỹ năng giao tiếp

2

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

31

Kinh tế kỹ thuật phần mềm

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

32

Đạo đức và định hướng nghề nghiệp kỹ sư phần mềm

2

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

33

Thực tập chuyên ngành kỹ thuật phần mềm

3

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

34

Thực tập tốt nghiệp kỹ thuật phần mềm

3

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

35

Đồ án tốt nghiệp

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

 

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...