Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Quyết định số /2008/QĐ-BGDĐT ngày   tháng  năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo )

------------------------------

 I.  MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật tài nguyên nước nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức để có thể nghiên cứu, quy hoạch, thiết kế, xây dựng và thực hiện dự án, tổ chức quản lý hệ thống tài nguyên nước, quản lý và khai thác các công trình thủy lợi. Cụ thể gồm:

  1. Thực hiện các dự án quy hoạch và quản lý tài nguyên nước lưu vực sông và vùng lãnh thổ; hay các dự án quy hoạch chuyên ngành như quy hoạch phòng lũ, tưới tiêu ...

2. Mục tiêu cụ thể

Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư ngành Kỹ thuật tài nguyên nước có khả năng:

  1. Có khả năng vận dụng các kiến thức cơ bản, cơ sở ngành, ngành và kiến thức về khoa học xã hội để giải quyết hiệu quả các vấn đề chuyên môn thuộc ngành.
  2. Có khả năng thiết kế các thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm và xử lý kết quả thí nghiệm liên quan đến ngành học như thủy lực, thủy văn, địa kỹ thuật vv.
  3. Có khả năng thiết kế toàn bộ hay từng hạng mục công việc thuộc lĩnh vực tài nguyên nước nhằm đạt được các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện thực tiễn về kinh tế, xã hội, môi trường, chính trị, đạo lý, sức khoẻ và an toàn lao động và đảm bảo phát triển bền vững.
  4. Có khả năng nhận biết, diễn đạt và giải quyết các vấn đề kỹ thuật thuộc lĩnh vực tài nguyên nước.
  5. Có khả năng hoạt động và cộng tác trong một tập thể đa ngành.
  6. Hiểu biết về các giá trị đạo đức và nghề nghiệp, về các vấn đề đương đại.
  7. Có khả năng làm việc chuyên môn (viết báo cáo, giao tiếp) bằng ngoại ngữ một cách hiệu quả.
  8. Có kiến thức cơ bản đủ rộng để hiểu rõ tác động của các giải pháp kỹ thuật thuộc lĩnh vực tài nguyên nước trong bối cảnh kinh tế, môi trường và xã hội toàn cầu; hiểu được sự cần thiết và có khả năng tự học suốt đời.
  9. Có khả năng sử dụng các công cụ trợ giúp hiện đại như phần mềm máy tính, các thiết bị đo đạc và thí nghiệm vv để có thể nghiên cứu hay theo học các chương trình cao hơn.

II.KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

1.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu:  120 tín chỉ (tc) .

1.2. Thời gian đào tạo theo thiết kế: 4 năm.

2. Cấu trúc kiến thức của chương trình

(Tính theo số tín chỉ, tc)

KHỐI KIẾN THỨC

Kiến thức bắt buộc

Kiến thức các trường tự chọn

Tổng

Kiến thức giáo dục đại cương

46

8

54

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

50

16

66

- Kiến thức cơ sở ngành

36

..

..

- Kiến thức ngành

14

..

..

Tổng khối lượng

96

24

120

 

III.    KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC BẮT BUỘC

1.Danh mục các học phần bắt buộc

TT

TÊN HỌC PHẦN

KHỐI LƯỢNG (tc)

 

Kiến thức giáo dục đại cương

46

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3

Ngoại ngữ cơ bản

6

Giáo dục thể chất

5*

Giáo dục quốc phòng-an ninh

3*

Đại số

3

Giải tích 1

4

Giải tích 2

4

10 

Vật lý 1

3

11 

Vật lý 2

3

12 

Hoá học đại cương

2

13 

Tin học đại cương

3

 

Kiến thức cơ sở ngành

36

14 

Kỹ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm

3

15 

Toán ứng dụng

3

16 

Cơ học kỹ thuật

3

17 

Đồ hoạ kỹ thuật

3

18 

Sức bền vật liệu

3

19 

Cơ học kết cấu

3

20 

Cơ học chất lỏng

3

21 

Thủy lực công trình

3

22 

Thủy văn

3

23 

Địa kỹ thuật

3

24 

Trắc địa và GIS

3

25 

Vật liệu xây dựng

3

 

Kiến thức ngành

14

26 

Cơ sở hạ tầng và giao thông

3

27 

Nguyên lý và đồ án thiết kế

4

28 

Kỹ thuật tài nguyên nước

4

29 

Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước

3

* Hai môn Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng cũng thực hiện tích lũy theo tín chỉ, nhưng được cấp chứng chỉ riêng.

2.Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

2.1.Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin (5 tc)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9  năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9  năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.3.Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (3 tc)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9  năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.4.Ngoại ngữ cơ bản (6 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Trình độ ngoại ngữ phổ thông

- Nội dung: Cung cấp những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất về một ngoại ngữ làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tiếp thu thuận lợi những bài học ở cấp độ cao hơn. Yêu cầu đạt được trình độ trung cấp (Intermediate Level) sau khi hoàn thành học phần.

2.5.Giáo dục thể chất (5 tc)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học Đại cương (giai đoạn 1) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng Sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường đại học và cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).

2.6. Giáo dục quốc phòng-an ninh (3 tc)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục quốc phòng-an ninh trình độ đại học, cao đẳng. 

2.7.Đại số (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Tập hợp và ánh xạ, cấu trúc đại số, số phức, đa thức, phân thức hữu tỉ, ma trận-định thức. Hệ phương trình tuyến tính, không gian vectơ, không gian Euclid,  ánh xạ tuyến tính, trị riêng và vectơ riêng. Dạng toàn phương.

2.8.Giải tích 1 (4 tc)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Số thực và dãy số thực, hàm số một biến số. Giới hạn và liên tục, đạo hàm và vi phân. Các định lý về hàm số khả vi, tích phân, hàm số nhiều biến số, ứng dụng phép tính vi phân vào hình học.

2.9.Giải tích 2 (4 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học xong Giải tích 1

- Nội dung: Tích phân bội, tích phân đường, tích phân mặt. Phương trình vi phân, chuỗi.

2.10.Vật lý 1 (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học xong Giải tích 1

- Nội dung: Cơ học chất điểm, trường hấp dẫn Newton, cơ học hệ chất điểm-cơ học vật rắn, dao động và sóng cơ, nhiệt học, điện từ I, điện từ II.

2.11.Vật lý 2 (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đã học xong Giải tích 1

- Nội dung: Trường và sóng điện từ, sóng ánh sáng, thuyết tương đối Einstein, quang lượng tử, cơ lượng tử, nguyên tử-phân tử, vật liệu điện và từ, vật liệu quang laser, hạt nhân-hạt cơ bản.

2.12.Hoá học đại cương (2 tc)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Cấu tạo nguyên tử, hệ thống tuần hoàn, liên kết hóa học và cấu tạo phân tử, áp dụng nhiệt động học cho hóa học. Dung dịch, dung dịch điện ly. Điện hóa học, động hóa học, hoá học hiện tượng bề mặt dung dịch keo, các chất hóa học. Hóa học khí quyển.

2.13.Tin học đại cương (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Tin học căn bản gồm sơ lược về cấu trúc máy tính, giải quyết bài toán bằng máy tính, biểu diễn thông tin trong máy tính, hệ thống máy tính, hệ điều hành; nhập môn lập trình (sử dụng một ngôn ngữ thông dụng như Pascal, Visual Basic, C hoặc Java) gồm: tổng quan về ngôn ngữ lập trình, kiểu dữ liệu, biểu thức và cấu trúc lập trình; các kiểu dữ liệu phức tạp: con trỏ, mảng và xâu, cấu trúc; tệp dữ liệu.

2.14.Kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Tổng quan về quá trình giao tiếp, kỹ năng lắng nghe và phi ngôn từ, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng viết, kỹ năng thuyết trình. 

2.15.Toán ứng dụng (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về lý thuyết xác suất, thống kê toán học và các phương pháp tối ưu hóa. Đây là môn môn học cơ sở của các môn học khác thuộc ngành Kỹ thuật tài nguyên nước. Cụ thể gồm: Lý thuyết xác suất, thống kê toán học, quy hoạch tuyến tính, quy hoạch phi tuyến, quy hoạch động và tối ưu đa mục tiêu.

2.16.Cơ học kỹ thuật (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Đại số  

- Nội dung: Trang bi cho sinh viên ngành kỹ thuật các kiến thức cơ bản về lý thuyết và các ứng dụng của cơ học kỹ thuật. Nghiên cứu các hệ lực tương đương, thu gọn hệ lực; trạng thái cân bằng của các vật rắn. Phương pháp vectơ, ứng dụng cho kết cấu và cơ học. Động lực học phân tử và vật rắn cho các chuyển động thẳng, cong, xoay và chuyển động song phẳng. Các nguyên lý của công và năng lượng, xung lượng và động lượng.

2.17.Đồ hoạ kỹ thuật (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Phương pháp biểu diễn không gian lên mặt phẳng và giải một số bài toán liên quan trên hình biểu diễn của đối tượng (phương pháp hình chiếu thẳng góc, phương pháp hình chiếu trục đo, phương pháp hình chiếu phối cảnh, phương pháp hình chiếu có số). Các tiêu chuẩn cơ bản để thành lập bản vẽ kỹ thuật. Biểu diễn đối tượng trên bản vẽ truyền thống và có sự trợ giúp của MTĐT. Nội dung và yêu cầu của các loại bản vẽ trong thiết kế xây dựng.

2.18.Sức bền vật liệu (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Cơ học kỹ thuật            

- Nội dung: Phân tích ngoại lực, nội lực, ứng suất, biến dạng của các cấu kiện chịu lực chủ yếu như kéo nén đúng tâm, uốn, xoắn thường gặp trong thực tế. Cách tính toán độ bền, độ cứng để phục vụ cho việc thiết kế các kết cấu công trình như kết cấu thép, kết cấu gỗ, kết cấu bê tông cốt thép đảm bảo đồng thời các yêu cầu về kinh tế và kỹ thuật.

2.19.Cơ học kết cấu (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Sức bền vật liệu

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cần thiết để giải quyết các bài toán thực tế có liên quan đến các công việc thiết kế và thi công. Giúp cho sinh viên có khả năng xác định phản lực, nội lực, chuyển vị của hệ thanh tĩnh định dưới tác dụng của tải trọng bất động. Phương pháp xác định nội lực, chuyển vị của hệ thanh siêu tĩnh.

2.20.Cơ học chất lỏng (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Cơ học kỹ thuật

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên các kiến thức các đặc trưng của chất lỏng, các phương trình cơ bản của thủy tĩnh, thủy động và động lực học đặc biệt đối với chất trọng lực không nén được và có tính nhớt. Tạo cho sinh viên kỹ năng cần thiết để phân tích và tính toán các vấn đề liên quan đến môn học. Có khả năng áp dụng các kiến thức của môn học để giải quyết các vấn đề kỹ thuật trong thực tế. Cụ thể gồm: thủy tĩnh, cơ sở của thủy động lực học, tổn thất cột nước, dòng chảy qua lỗ vòi, dòng chảy qua đường ống.

2.21.Thuỷ lực công trình (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Cơ học chất lỏng

- Nội dung: Nghiên cứu về dòng chảy đều không áp trong kênh, dòng chảy ổn định không đều trong lòng dẫn hở: kênh, các dạng nước nhảy, đập tràn, nối tiếp và tiêu năng hạ lưu công trình, chế độ chảy qua cửa cống, các loại công trình nối tiếp, chuyển động không ổn định trong lòng dẫn hở và cơ sở lý luận về mô hình vật lý các hiện tượng thuỷ lực.

2.22.Thuỷ văn (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Cơ học chất lỏng; thủy lực công trình

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên các kiến thức về sự hình thành dòng chảy sông ngòi, các phương pháp tính toán các đặc trưng thủy văn thiết kế, điều tiết dòng ứng dụng trong thiết kế, quy hoạch các công trình thủy lợi và quản lý tài nguyên nước. Cụ thể gồm: sự hình thành dòng chảy sông ngòi, tính toán các đặc trưng thủy văn thiết kế, tính toán điều tiết dòng chảy.

2.23.Địa kỹ thuật (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Cơ học chất lỏng

- Nội dung: Dòng thấm trong đất gồm dòng thấm 2 hướng, đường dòng và đường thế, các lực thấm, khống chế nước ngầm, hạ thấp nước dưới đất. Tính chất vật lý, cơ học của đất, đá. Cân bằng giới hạn và lý thuyết về áp lực đất: áp lực đất chủ động và bị động, phân tích giới hạn của tường chắn và mái dốc. Ổn định mái dốc: phân tích thoát nước và không thoát nước, mái dốc vô hạn, phương pháp phân thỏi, gia cố mái dốc, quan trắc hiện trường.

2.24.Trắc địa và GIS (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: không  

- Nội dung: Lý thuyết và thực hành công tác khảo sát mặt bằng- khống chế toạ độ, cao độ các điểm, vẽ bình đồ, mặt cắt, sử dụng các thiết bị đo, kết hợp số liệu thu được dùng máy kinh vĩ bằng kỹ thuật laze với phần mềm khảo sát bằng máy tính, ứng dụng GIS trong trắc địa.

2.25.Vật liệu xây dựng (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Hóa học đại cương, Sức bền vật liệu  

- Nội dung: Cách phân loại vật liệu xây dựng (VLXD), các tính chất cơ bản của VLXD, sơ bộ cách sản xuất một số loại VLXD chính hiện đang dược dùng phổ biến trong xây dựng, các tính chất kỹ thuật và cách thiết kế, sử dụng một số chất kết dính vô cơ và vật liệu hỗn hợp được chế tạo từ các chất kết dính vô cơ (như vôi, xi măng pooc lăng và các sản phẩm từ xi măng như bê tông và vữa xây dựng...).

2.26.Cơ sở hạ tầng và giao thông (3 tc)

- Điều kiện tiến quyết: Trắc địa và GIS

- Nội dung: Tổng quan về trắc địa, bản đồ và GIS ứng dụng; quy hoạch, phát triển, thiết kế, xây dựng, quản lý chất lượng, quản lý dự án, quản lý chất thải rắn, môi trường, kinh tế xây dựng và tối ưu hệ thống hạ tầng, hệ thống giao thông.

2.27.Nguyên lý và đồ án thiết kế (4 tc)

- Điều kiện tiến quyết: Cơ sở hạ tầng và hệ thống giao thông

- Nội dung: Thiết kế dự án chuyên ngành dựa vào các kiến thức đã thu được từ các môn học trước, các chế độ hiện hành và những ràng buộc của thực tế bao gồm hầu hết các vần đề cần phải quan tâm về: kinh tế, môi trường, bền vững, năng lực sản xuất, sức khỏe và an toàn, xã hội và chính trị. Trong môn học này, sinh viên học cách viết đề cương công việc, tiếp xúc với khách hàng và làm việc với những người tư vấn đặc biệt. Một phần của học phần được dành cho kinh tế xây dựng, quản lý và giám sát dự án, tính toán chi phí xây dựng và lập hồ sơ xây dựng.

2.28.Kỹ thuật tài nguyên nước (4 tc)

- Điều kiện tiến quyết: thủy lực công trình,  thủy văn

- Nội dung: Cung cấp kiến thức phục vụ kiểm soát và điều tiết nguồn nước cho các mục đích sử dụng tổng hợp.  Nội dung bao gồm thủy văn, nước ngầm, các nguyên tắc và kinh tế trong quy hoạch, luật nước, các công trình thủy lợi như trạm bơm, hồ chứa, đập tràn vv, giao thông thủy, thủy điện, tiêu thoát nước mưa và nước thải, phòng lũ, quy hoạch tài nguyên nước.

2.29.Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước (3 tc)

- Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật tài nguyên nước

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về quy hoạch và quản lý tài nguyên nước tự nhiên và nhân tạo. Bước đầu nắm và vận dụng được Luật, thể chế và chính sách trong quy hoạch và quản lý tài nguyên nước và môi trường. Cụ thể gồm: khái niệm về nguồn nước – vai trò của nguồn nước trong phát triển kinh tế- xã hội của loài người và môi trường, quy hoạch và phát triển nguồn nước, quản lý và bảo vệ tài nguyên nước, vấn đề Luật, thể chế và chính sách đối với nguồn nước.

IV.    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CỤ THỂ

1.Hướng dẫn chung

Chương trình khung giáo dục đại học là quy định về cấu trúc, khối lượng và nội dung kiến thức tối thiểu cho từng ngành đào tạo ở trình độ đại học. Đây là căn cứ để các đại học, học viện và các trường đại học (sau đây gọi chung là trường đại học) và các xây dựng chương trình giáo dục cụ thể phù hợp với mục tiêu đào tạo và điều kiện cụ thể của trường, đồng thời là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng đào tạo tại các trường đại học trên phạm vi toàn quốc.

Chương trình khung này cũng có thể được sử dụng để thiết kế chương trình cho các hệ đào tạo đại học 5 năm hoặc 4,5 năm, trong trường hợp này khối lượng phần tự chọn của các trường tăng thêm. Nội dung phần chuyên sâu đưa vào khối kiến thức tự chọn của các trường. Các học phần bắt buộc cũng có thể tăng khối lượng tùy theo đặc thù từng trường và chuyên ngành đào tạo cụ thể.

2. Hướng dẫn về trình tự bố trí các học phần cho kế hoạch 8 học kỳ

TT

Tên học phần

TC

Học kỳ

1

2

3

4

5

6

7

8

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

5

 

5

 

 

 

 

 

 

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

 

 

 

 

 

 

 

Đường lối cách mạng của ĐCSVN

3

 

 

 

 

 

 

 

Đại số

3

3

 

 

 

 

 

 

 

Giải tích 1

4

4

 

 

 

 

 

 

 

Giải tích 2

4

 

4

 

 

 

 

 

 

Vật lý 1

3

 

3

 

 

 

 

 

 

Vật lý 2

3

 

 

3

 

 

 

 

 

Hoá học đại cương

2

 

 

2

 

 

 

 

 

10 

Tin học đại cương

3

3

 

 

 

 

 

 

 

11 

Ngoại ngữ cơ bản

6

2

2

2

 

 

 

 

 

12 

Giáo dục thể chất

5

1

1

1

1

1

 

 

 

13 

Giáo dục quốc phòng-an ninh

3

2

 

1

 

 

 

 

 

14 

Kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm

3

 

 

 

 

 

3

 

 

15 

Toán ứng dụng

3

 

 

3

 

 

 

 

 

16 

Cơ học kỹ thuật

3

 

 

 

3

 

 

 

 

17 

Sức bền vật liệu

3

 

 

 

3

 

 

 

 

18 

Cơ học kết cấu

3

 

 

 

 

3

 

 

 

19 

Cơ học chất lỏng

3

 

 

 

3

 

 

 

 

20 

Thủy lực công trình

3

 

 

 

 

3

 

 

 

21 

Thủy văn

3

 

 

 

 

 

3

 

 

22 

Trắc địa

3

 

 

 

 

 

 

 

23 

Đồ hoạ kỹ thuật

3

 

 

 

 

3

 

 

 

24 

Địa kỹ thuật

3

 

 

 

 

3

 

 

 

25 

Vật liệu xây dựng

3

 

 

 

 

3

 

 

 

26 

Cơ sở hạ tầng và giao thông

3

 

 

 

 

 

3

 

 

27 

Nguyên lý và đồ án thiết kế

4

 

 

 

 

 

4

 

 

28 

Kỹ thuật tài nguyên nước

4

 

 

 

 

 

 

4

 

29 

Quy hoạch và QL tài nguyên nước

3

 

 

 

 

 

 

3

 

Trình tự bố trí các môn học ở đây có tính chất tham khảo. Với các trường theo học chế tín chỉ có thể bố trí lại cho phù hợp điều kiện riêng của mình nhưng phải đảm bảo các điều kiện tiên quyết, học trước và song hành của các môn học như đã ghi rõ trong phần giới thiệu từng môn học.

3.Hướng dẫn về cách xây dựng chương trình cho các chuyên ngành

Các chuyên ngành của ngành Kỹ thuật tài nguyên nước bao gồm:

- Tưới tiêu cho nông nghiệp;

- Cấp thoát nước cho đô thị và công nghiệp;

- Thủy điện;

- Công trình chỉnh trị sông và giao thông thủy vv.

Các học phần cần bổ sung vào khối kiến thức cơ sở ngành và kiến thức ngành của các chuyên ngành nêu trên như sau:

a) Đối với chuyên ngành tưới tiêu cho nông nghiệp

+ Khối kiến thức cơ sở ngành

- Khoa học đất (4 tc)

- Kỹ thuật nông nghiệp (3 tc)

- Quy hoạch phát triển nông thôn (3 tc)

  - Kết cấu công trình (3 tc)

 - Kỹ thuật điện (3 tc)

 - Đánh giá tác động môi trường  (2 tc)

+ Kiến thức ngành

- Quy hoạch hệ thống thủy lợi (3 tc)

- Quản lý khai thác hệ thống thủy lợi (3 tc)

- Máy bơm và trạm bơm (3 tc)

b) Đối với chuyên ngành cấp thoát nước cho đô thị và công nghiệp

+ Khối kiến thức cơ sở ngành

 - Quy hoạch đô thị (3 tc)

- Kết cấu công trình (3 tc)

  - Kỹ thuật điện (3 tc)

  - Đánh giá tác động môi trường (2 tc)

- Hoá nước ( 2 tc)

- Thủy lực đường ống (2 tc)

- Thủy văn đô thị (2 tc)

- Xử lý nước cấp và nước thải (3 tc)

+ Kiến thức ngành

- Công trình cấp nước (3 tc)

- Công trình thoát nước (3 tc)

- Máy bơm và trạm bơm (3 tc)

- Cấp thoát nước bên trong nhà (3 tc)

c) Đối với chuyên ngành thủy điện

+ Khối kiến thức cơ sở ngành

- Kết cấu công trình (3 tc)

- Kỹ thuật điện (3 tc)

- Đánh giá tác động môi trường (2 tc)

- Tính toán thủy năng (2 tc)

+ Kiến thức ngành

- Quản lý năng lượng (3 tc)

- Quản lý dự án  (3 tc)

- Kinh tế xây dựng (2 tc)

 d) Đối với chuyên ngành Công trình chỉnh trị sông và giao thông thủy       

 - Thủy lực sông ngòi (3 tc)

- Động lực học sông biển (3 tc)

 - Kinh tế xây dựng (2 tc)

  - Mô hình toán thủy văn (3 tc)

 - Chỉnh trị sông (3 tc)

- Công trình bảo vệ bờ (3 tc)

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...