Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT TRẮC ĐỊA - BẢN ĐỒ

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 70/2007/QĐ-BGDĐT ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo )

____________________

1. Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Trắc địa-Bản đồ nhằm đào tạo những kỹ sư có bản lĩnh chính trị, đạo đức, sức khỏe và trình độ chuyên môn đáp ứng các yêu cầu phát triển của ngành kỹ thuật Trắc địa-Bản đồ. Những người tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Trắc địa-Bản đồ có khả năng nghiên cứu, thiết kế, thi công trong lĩnh vực trắc địa, địa chính, bản đồ; có khả năng mở rộng và nâng cao kiến thức để học tiếp ở bậc sau đại học.

1. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1.1Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

      Khối lượng kiến thức tối thiểu:      260 đơn vị học trình (đvht)

      Thời gian đào tạo theo thiết kế:     5 năm

1.2Cấu trúc kiến thức của chương trình

       (Tính theo số đơn vị học trình, đvht)

KHỐI KIẾN THỨC

Kiến thức

bắt buộc

Kiến thức các trường tự chọn

Tổng

Kiến thức giáo dục đại cương

68

12

80

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

72

108

180

- Kiến thức cơ sở ngành

45

 

 

- Kiến thức ngành

 

108

 

- Thực tập

12

 

 

- Đồ án tốt nghiệp

15

 

 

Tổng khối lượng

140

120

260

 

2. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC BẮT BUỘC

2.1Danh mục các học phần bắt buộc

TT

TÊN NHÓM KIẾN THỨC

KHỐI LƯỢNG (đvht)

 

GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

68

1

Triết học Mác-Lênin

6

2

Kinh tế chính trị Mác-Lênin

5

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

4

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Ngoại ngữ cơ bản

10

7

Giáo dục thể chất

3

8

Giáo dục quốc phòng

165 tiết

9

Đại số

4

10

Giải tích 1

6

11

Giải tích 2

5

12

Vật lý 1

4

13

Vật lý 2

3

14

Hoá học đại cương

3

15

Tin học đại cương

4

 

KIẾN THỨC CƠ SỞ NGÀNH

45

16

Trắc địa cơ sở

5

17

Lý thuyết sai số

5

18

Cơ sở bản đồ

4

19

Vẽ địa hình

2

20

Hệ thông tin địa lý

4

21

Trắc địa cao cấp đại cương

6

22

Cơ sở viễn thám

3

23

Cơ sở đo ảnh

5

24

Cơ sở trắc địa công trình

4

24

Địa chính đại cương

4

25

Thực tập Trắc địa cơ sở

3

 

THỰC TẬP VÀ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

27

26

Thực tập

12

27

Đồ án tốt nghiệp

15

 

2.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

2.2.1 Triết học Mác – Lênin (6 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình môn Triết học Mác-Lênin dùng cho các khối ngành khoa học xã hội, nhân văn, tự nhiên, kỹ thuật; Chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác-Lênin dùng cho khối ngành Kinh tế-Quản trị kinh doanh; Chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác-Lênin dùng cho các ngành không chuyên Kinh tế-Quản trị kinh doanh trong các trường đại học.

2.2.2 Kinh tế chính trị Mác – Lênin (5 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình môn Triết học Mác-Lênin dùng cho các khối ngành khoa học xã hội, nhân văn, tự nhiên, kỹ thuật; Chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác-Lênin dùng cho khối ngành Kinh tế-Quản trị kinh doanh; Chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác-Lênin dùng cho các ngành không chuyên Kinh tế-Quản trị kinh doanh trong các trường đại học.

2.2.3 Chủ nghĩa xã hội khoa học (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Nội dung ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành đề cương môn học Chủ nghĩa xã hội khoa học trình độ đại học.

2.2.4 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Nội dung ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Đề cương chi tiết học phần Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam trình độ đại học dùng cho các đại học, học viện và các trường đại học.

2.2.5 Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Nội dung ban hành theo Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc banh hành Đề cương môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh trình độ đại học, cao đẳng.

2.2.6 Ngoại ngữ cơ bản (10 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Trình độ trung cấp (CT ngoại ngữ 7 năm phổ thông)

Cung cấp những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất về một ngoại ngữ làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tiếp thu thuận lợi những bài học ở cấp độ cao hơn. Yêu cầu đạt được trình độ trung cấp (Intermediate Level) đối với những sinh viên đã tốt nghiệp chương trình ngoại ngữ 7 năm ở giáo dục phổ thông.

2.2.7 Giáo dục thể chất (5 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học Đại cương (giai đoạn 1) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng Sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường đại học và cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).

2.2.8 Giáo dục quốc phòng 165 tiết

Điều kiện tiên quyết: không

Nội dung ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 9/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình môn học Giáo dục quốc phòng cho các trường trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, đại học và cao đẳng.

2.2.9 Đại số (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Tập hợp và ánh xạ; Cấu trúc đại số. Số phức. Đa thức. Phân thức hữu tỉ; Ma trận-Định thức. Hệ phương trình tuyến tính; Không gian vectơ. Không gian Euclid;  ánh xạ tuyến tính; Trị riêng và vectơ riêng. Dạng toàn phương.

2.2.10 Giải tích 1(6 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Số thực và dãy số thực; Hàm số một biến số. Giới hạn và liên tục; Đạo hàm và vi phân. Các định lý về hàm số khả vi; Tích phân; Hàm số nhiều biến số; ứng dụng phép tính vi phân vào hình học.

2.2.11 Giải tích 2 (5 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải tích 1

Tích phân bội; Tích phân đường. Tích phân mặt; Phương trình vi phân; Chuỗi.

2.2.12 Vật lý 1(4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải tích 1

Cơ học chất điểm; Trường hấp dẫn Newton; Cơ học hệ chất điểm-cơ học vật rắn; Dao động và sóng cơ; Nhiệt học; Điện từ I; Điện từ II.

2.2.13 Vật lý 2(3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải tích 1

Trường và sóng điện từ; Sóng ánh sáng; Thuyết tương đối Einstein; Quang lượng tử; Cơ lượng tử; Nguyên tử-Phân tử; Vật liệu điện và từ; Vật liệu quang laser; Hạt nhân-Hạt cơ bản.

2.2.14 Hoá học đại cương (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Cấu tạo nguyên tử. Hệ thống tuần hoàn; Liên kết hóa học và cấu tạo phân tử; áp dụng nhiệt động học cho hóa học; Dung dịch. Dung dịch điện ly; Điện hóa học; động hóa học; Hoá học hiện tượng bề mặt Dung dịch keo; Các chất hóa học. Hóa học khí quyển.

2.2.15 Tin học đại cương(4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Vấn đề giải quyết bài toán bằng máy tính; Thể hiện dữ liệu trong máy tính; Tổng quát về lập trình bằng VB; Quy trình thiết kế trực quan giao diện; Các kiểu dữ liệu của VB; Các lệnh định nghĩa & khai báo dữ liệu; Biểu thức VB; Các lệnh thực thi VB; Định nghĩa và sử dụng thủ tục; Quản lý hệ thống file; Giao tiếp thiết bị I/O. Linh kiện phần mềm, truy xuất database; Vấn đề kiểm thử phần mềm.

2.2.16 Trắc địa cơ sở(5 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải tích 2, Vật lý 2. Học phần song hành: Lý thuyết sai số

Những kiến thức cơ bản: đơn vị đo, hình dạng kích thước trái đất và các mặt quy chiếu tọa độ, hệ tọa độ trên mặt cầu và hệ độ cao, phép chiếu bản đồ và hệ tọa độ vuông góc phẳng, ảnh hưởng của độ cong trái đất đến các đại lượng đo, bản đồ địa hình, bình đồ và mặt cắt địa hình, chia mảnh, đánh số hiệu bản đồ địa hình, phương pháp biểu thị địa hình, địa vật trên bản đồ địa hình, xác định tọa độ vuông góc phẳng và độ cao;

Máy kinh vỹ và đo góc: nguyên lý cấu tạo máy kinh vỹ, máy kinh vỹ quang học, máy kinh vỹ điện tử, kiểm nghiệm và điều chỉnh máy kinh vỹ, phương pháp đo góc bằng góc đứng và các nguồn sai số; Đo chiều dài: đo trực tiếp, đo gián tiếp; Đo cao: nguyên lý đo cao hình học và đo cao lượng giác, các loại sai số trong đo cao hình học độ chính xác trung bình; Lưới khống chế địa hình: lưới tam giác giải tích, lưới đường chuyền, lưới khống chế độ cao; Đo vẽ bản đồ địa hình và mặt cắt.

2.2.17 Lý thuyết sai số (5 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải tích 2, Đại số

Khái niệm chung, đặc điểm, quá trình phát triển, vai trò của lý thuyết sai số; Lý thuyết sai số đo: sai số, phân loại sai số, các đặc tính của sai số, tiêu chuẩn đánh giá độ chính xác, hệ số tương quan, sai số trung phương hàm số, trọng số, đánh giá độ chính xác trị đo kép, nguyên tắc ảnh hưởng bằng nhau, bình sai trực tiếp, phân tích số liệu cơ sở thống kê toán học;

Bình sai điều kiện và bình sai kết hợp: cơ sở bình sai điều kiện, các dạng phương trình điều kiện và các số hiệu chỉnh, giải hệ phương trình bằng phương pháp Gauss, đánh giá độ chính xác, phương pháp chia nhóm;

Bình sai gián tiếp: cơ sở lý thuyết, các dạng phương trình số hiệu chỉnh, đánh giá độ chính xác của ẩn số; phương pháp cột phụ xác định ma trận trọng số đảo, phương pháp Ganzen, đánh giá độ chính xác của hàm số.

2.2.18 Cơ sở bản đồ(4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Kiến thức về khoa học tự nhiên

Những khái niệm cơ bản về bản đồ và bản đồ học: các đặc tính cơ bản, nội dung, chức năng, phân loại, tính chất, vai trò của bản đồ;

Cơ sở toán học của bản đồ: phép chiếu bản đồ, tỉ lệ bản đồ, các công thức cơ bản chung về biến dạng phép chiếu, phân loại phép chiếu;

Ngôn ngữ bản đồ: ký hiệu bản đồ, màu sắc và ghi chú trên bản đồ;

Tổng quát hoá bản đồ: các phương pháp tổng quát hóa bản đồ;

Bản đồ địa hình: mục đích, cơ sở toán học, nội dung, ký hiệu, các phương pháp thành lập bản đồ địa hình; Bản đồ chuyên đề và tập bản đồ: định nghĩa, nội dung, phân loại; Công nghệ in bản đồ: nguyên tắc, chế bản in, máy in; Công nghệ đo đạc trên bản đồ địa hình: xác định tọa độ, đo độ dài và tính mật độ sông ngòi, đo độ cao, độ dốc, diện tích, thể tích, độ chính xác.

2.2.19 Vẽ địa hình (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Kiến thức về khoa học tự nhiên

Những khái niệm chung về vẽ địa hình; Kỹ thuật vẽ bằng một số dụng cụ;

Màu sắc, chữ và số trên bản đồ: kỹ thuật tô nền màu, ý nghĩa, đặc điểm và phân loại chữ, số, nguyên tắc xây dựng chữ, sắp xếp tên và địa danh trên bản đồ;

Hệ thống ký hiệu của bản đồ địa hình: ý nghĩa và phân loại, đặc điểm và yêu cầu, kỹ thuật vẽ các ký hiệu;

Một số phần mềm ứng dụng trong vẽ địa hình: các phần mềm ứng dụng, cách sử dụng một số thanh công cụ để vẽ địa hình.

2.2.20 Hệ thông tin địa lý (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Trắc địa cơ sở, Lý thuyết sai số

Những kiến thức tổng quan về hệ thông tin địa lý: hệ thông tin, khái niệm về hệ thông tin địa lý, các thành phần cơ bản trong hệ thông tin địa lý;

Cơ sở dữ liệu trong hệ thông tin địa lý, mô hình dữ liệu không gian, mô hình dữ liệu thuộc tính, mô hình số độ cao và việc xây dựng cơ sở dữ liệu;

Các phương pháp phân tích dữ liệu: phân tích dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính, phân tích phối hợp dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính, thuật toán phân tích mạng, phân tích bề mặt;

Ứng dụng hệ thông tin địa lý: ứng dụng trong thành lập bản đồ chuyên đề, trong xây dựng hệ thông tin đất đai, trong quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường, trong hỗ trợ ra quyết định…

2.2.21 Trắc địa cao cấp đại cương (6 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Trắc địa cơ sở, Lý thuyết sai số

Vai trò, nhiệm vụ, cấu trúc và nội dung của Trắc địa cao cấp;

Khái niệm về trường và hình dạng trái đất: đặc trưng, mối liên hệ giữa trọng trường và hình dáng trái đất, các nguyên lý xác định hình dáng, kích thước trái đất;

Ellipsoid trái đất: các loại ellipsoid trái đất, các yếu tố hình học, các hệ tọa độ, các bài toán cơ bản về ellipsoid trái đất, phép chiếu mặt ellipsoid lên mặt phẳng;

Xây dựng hệ toạ độ quốc gia: lựa chọn định vị ellipsoid thực dụng, tính chuyển tọa độ giữa các hệ tọa độ, các hệ tọa độ dùng ở Việt Nam;

Xây dựng các mạng lưới trắc địa cơ bản: mạng lưới tọa độ và độ cao quốc gia, đo thiên văn, mạng lưới trọng lực, mạng lưới quan trắc vệ tinh, xử lý số liệu đo.

2.2.22 Cơ sở viễn thám (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Trắc địa cơ sở, Lý thuyết sai số

Những kiến thức tổng quan về viễn thám, viễn thám siêu cao tần, bộ cảm biến và vệ tinh viễn thám; Tổng quan về ảnh vệ tinh quang học, các phương pháp xử lý ảnh vệ tinh quang học; Thuật toán phân loại ảnh vệ tinh quang học; Ứng dụng viễn thám: thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, thành lập và hiện chỉnh bản đồ.

2.2.23 Cơ sở đo ảnh (5 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Trắc địa cơ sở, Lý thuyết sai số

Bản chất, nhiệm vụ, đặc điểm và phạm vi ứng dụng của phương pháp đo ảnh;

Cơ sở chụp ảnh và chụp ảnh hàng không: máy chụp ảnh và các thiết bị kỹ thuật phụ trợ, vật liệu chụp ảnh, quá trình xử lý hóa ảnh, quá trình chụp ảnh hàng không và các yêu cầu kỹ thuật bay chụp;

Cơ sở toán học của đo ảnh và tính chất hình học của ảnh hàng không: các yếu tố hình học và nguyên tố định hướng của ảnh đo, các hệ tọa độ, chuyển đổi các hệ tọa độ không gian, các công thức về quan hệ tọa độ trong đo ảnh, tỷ lệ và sự biến dạng hình học và ảnh hưởng của các sai số hệ thống với điểm ảnh trên ảnh hàng không;

Cơ sở đo ảnh lập thể: nguyên lý nhìn lập thể, đo ảnh lập thể, xây dựng mô hình lập thể, định hướng tương đối và tuyệt đối mô hình lập thể;

Công nghệ thành lập bản đồ bằng phương pháp đo ảnh: thành lập bản đồ bằng phương pháp đo ảnh đơn và đo ảnh lập thể;

Công tác khống chế trong đo ảnh: công tác ngoại nghiệp, phương pháp bình sai khối lưới tam giác ảnh không gian, độ chính xác lưới tam giác ảnh không gian;

Đoán đọc và điều vẽ ảnh hàng không: cơ sở, phương pháp của đoán đọc và điều vẽ ảnh hàng không, sử dụng để thành lập bản đồ địa hình.

2.2.24 Cơ sở trắc địa công trình (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Trắc địa cơ sở, Lý thuyết sai số, Trắc địa cao cấp đại cương

Khái niệm, đặc điểm, vai trò của trắc địa công trình;

Lưới khống chế mặt bằng trắc địa công trình: đặc điểm, lựa chọn hệ quy chiếu, độ chính xác và số bậc phát triển, các phương pháp xây dựng lưới khống chế, đặc điểm đo góc và đo khoảng cách trong lưới, ước tính độ chính xác;

Lưới khống chế độ cao trắc địa công trình: đặc điểm, các phương pháp đo độ cao, ước tính độ chính xác, tính toán bình sai lưới độ cao;

Đo vẽ bản đồ địa hình-công trình tỉ lệ lớn: đặc điểm, độ chính xác đo trên bản đồ, quy trình đo vẽ bản đồ, đo vẽ đường ống dây dẫn ngầm, bản đồ số địa hình, mô hình số độ cao;

Bố trí công trình: nguyên tắc, tiêu chuẩn độ chính xác bố trí công trình, bố trí các yếu tố cơ bản, phương pháp bố trí trục công trình, phương pháp bố trí chi tiết, quy trình thực hiện bố trí công trình;

Quan trắc chuyển dịch biến dạng công trình: yêu cầu độ chính xác và chu kỳ quan trắc, quan trắc bằng phương pháp trắc địa, quan trắc độ lún, quan trắc chuyển dịch ngang.

2.2.25 Địa chính đại cương (4đvht)

Điều kiện tiên quyết: Trắc địa cơ sở, Cơ sở bản đồ, Tin học đại cương

Các khái niệm cơ bản: địa chính, lịch sử địa chính, đối tượng quản lý của địa chính, các hệ thống địa chính nước ngoài, địa chính Việt Nam;

Chức năng của địa chính: chức năng kỹ thuật, chức năng tư liệu, chức năng pháp lý, chức năng thuế và chức năng quy hoạch; Nhiệm vụ và tổ chức của hệ thống địa chính Việt Nam; Phân loại sử dụng đất;

Bản đồ địa chính: nội dung bản đồ địa chính, phép chiếu và hệ tọa độ, hệ thống tỷ lệ, phương pháp chia mảnh bản đồ, yêu cầu độ chính xác bản đồ địa chính, khái quát quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính, ứng dụng bản đồ địa chính;

Đăng ký thống kê đất; Quản lý thông tin đất đai-bất động sản: nội dung thông tin đất đai-bất động sản, hệ thống thông tin đất đai, các công nghệ ứng dụng trong quản lý thông tin đất đai, xây dựng cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin đất đai, khai thác hệ thống thông tin đất đai.

2.2.26 Thực tập Trắc địa cơ sở (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Trắc địa cơ sở, Hệ thông tin địa lý

Đo các đại lượng cơ bản trong trắc địa: nhận và kiểm tra chất lượng, tập thao tác, kiểm nghiệm điều chỉnh thiết bị đo; Thành lập lưới khống chế trắc địa: khảo sát, chọn điểm, chôn mốc lưới khống chế tọa độ và lưới khống chế đo vẽ, đo nối lưới cấp hai với lưới khống chế nhà nước, đo các đại lượng trong lưới khống chế tọa độ mặt bằng bao gồm góc bằng, chiều dài cạnh, góc đứng, đo chênh cao giữa các mốc của lưới khống chế, tăng dày điểm khống chế bằng phương pháp giao hội, xử lý số liệu đo; Đo vẽ bản đồ và mặt cắt địa hình: đo vẽ bản đồ địa hình, đo vẽ mặt cắt dọc và mặt cắt ngang địa hình, kiểm tra nghiệm thu và đánh giá kết quả thực tập môn học.

3 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Chương trình khung giáo dục đại học là những quy định của nhà nước về cấu trúc, khối lượng và nội dung kiến thức tối thiểu cho từng ngành đào tạo ở trình độ đào tạo. Đây là cơ sở để các đại học, các trường đại học và các học viện xây dựng chương trình đào tạo cụ thể phù hợp với mục tiêu đào tạo và điều kiện cụ thể, đồng thời là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng đào tạo tại tất cả các cơ sở giáo dục đại học trên phạm vi toàn quốc.

Khối kiến thức bắt buộc (140 đơn vị học trình: 68 đơn vị học trình kiến thức giáo dục đại cương bắt buộc; 45 đơn vị học trình kiến thức cơ sở ngành bắt buộc; 12 đơn vị học trình thực tập; 15 đơn vị học trình đồ án tốt nghiệp) sẽ bắt buộc phải thực hiện cho tất cả các ngành kỹ thuật xây dựng theo định hướng của ngành kỹ thuật Trắc địa-Bản đồ.

Khối lượng kiến thức tự chọn (120 đơn vị học trình: 12 đơn vị học trình kiến thức giáo dục đại cương tự chọn; 108 đơn vị học trình kiến thức ngành tự chọn) do các trường bổ sung và xây dựng hoàn chỉnh cho từng ngành và chuyên ngành đào tạo cụ thể tại trường mình.

Chương trình khung trên đây được sử dụng để xây dựng các chương trình đào tạo thuộc ngành kỹ thuật Trắc địa-Bản đồ hệ 5 năm. Do phần kiến thức cơ sở bắt buộc được xây dựng với thời lượng tối thiểu, nên khi chương trình đào tạo xây dựng cho các hệ 4 năm hoặc 4,5 năm thì khối lượng phần kiến thức cơ sở bắt buộc không thay đổi.

 

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...