Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT VẬT LIỆU KIM LOẠI

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 70/2007/QĐ-BGDĐT ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo )

____________________

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật vật liệu kim loại nhằm trang bị cho sinh viên:

  • Những kiến thức cơ bản của khối ngành kỹ thuật và kiến thức cơ sở về vật liệu kim loại; kiến thức chuyên ngành về các quá trình luyện kim, gia công tạo hình và xử lý nhiệt đối với vật liệu kim loại;
  • Các kỹ năng ban đầu về kỹ thuật của các quá trình nêu trên, có khả năng làm việc trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh, sử dụng, nghiên cứu hoặc giảng dạy có liên quan đến vật liệu kim loại.

Kỹ sư ngành Kỹ thuật vật liệu kim loại được đào tạo theo mô hình ngành rộng, sinh viên có điều kiện lĩnh hội các hiểu biết sâu về quá trình luyện kim, quan hệ giữa thành phần, cấu trúc và tính chất của vật liệu kim loại để áp dụng linh hoạt trong việc chế tạo và sử dụng chúng.

Chương trình chú trọng trang bị các kiến thức toán học, hoá học, vật lý, cơ học để sau khi tốt nghiệp kỹ sư dễ dàng tiếp cận được các công nghệ mới, thích nghi nhanh chóng khi thay đổi đối tượng công nghệ hoặc vật liệu trong điều kiện hội nhập của nền kinh tế tri thức toàn cầu.

2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2.1Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

Khối lượng kiến thức tối thiểu:260 đơn vị học trình (đvht)

Thời gian đào tạo: 5 năm

2.2Cấu trúc kiến thức của chương trình

(Tính theo số đơn vị học trình, đvht)

KHỐI KIẾN THỨC

Kiến thức

bắt buộc

Kiến thức các trường tự chọn

Tổng

Kiến thức giáo dục đại cương

68

12

80

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

128

52

180

- Kiến thức cơ sở ngành

54

 

54

- Kiến thức ngành

44

10

54

- Kiến thức chuyên ngành

0

42

42

- Thực tập

15

 

15

- Đồ án tốt nghiệp

15

 

15

Tổng khối lượng

196

64

260

 

 

3. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC BẮT BUỘC

3.1Danh mục và khối lượng các học phần bắt buộc

TT

TÊN NHÓM KIẾN THỨC

KHỐI LƯỢNG (đvht)

GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

68

1

Triết học Mác-Lênin

6

2

Kinh tế chính trị Mác –Lênin

5

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

4

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Ngoại ngữ cơ bản

10

7

Giáo dục thể chất

5

8

Giáo dục quốc phòng

165 tiết

9

Đại số

4

10

Giải tích 1

6

11

Giải tích 2

5

12

Vật lý 1

4

13

Vật lý 2

3

14

Hoá học đại cương

3

15

Tin học đại cương

4

KIẾN THỨC CƠ SỞ NGÀNH

54

16

Phương pháp tính

2

17

Xác suất thống kê

4

18

Kỹ thuật điện

4

19

Kỹ thuật điện tử

4

20

Kỹ thuật nhiệt

4

21

Cơ học lý thuyết

4

22

Cơ khí đại cương

3

23

Ngoại ngữ khoa học kỹ thuật

3

24

Hình họa

2

25

Vẽ kỹ thuật

2

26

Hoá vô cơ

3

27

An toàn lao động và kỹ thuật môi trường

4

28

Sức bền vật liệu

 4

29

Thuỷ khí động lực học

3

30

Máy nâng chuyển

3

31

Chi tiết máy (Trong đó có 1 Bài tập lớn - ((10 đvht)))

5

KIẾN THỨC NGÀNH

44

 

32

Hoá lý luyện kim

4

 

33

Vật liệu học cơ sở

4

 

34

Vật liệu học ứng dụng

3

 

35

Phương pháp đánh giá vật liệu

4

 

36

Ăn mòn và bảo vệ vật liệu

3

 

37

Công nghệ vật liệu I

3

 

38

Công nghệ vật liệu II

3

 

39

Công nghệ vật  liệu III

3

 

40

Lý thuyết các quá trình luyện kim

4

 

41

Các phương pháp số

3

 

42

Cơ sở tự động hoá và kiểm nhiệt

  4

 

43

Lò công nghiệp

4

 

44

Đồ án Lò công nghiệp

2

 

THỰC TẬP VÀ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

30

 

45

Thực tập

15

 

46

Đồ án tốt nghiệp

15

 

           

 

3.2Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

3.2.1Triết học Mác – Lênin (6 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình môn Triết học Mác-Lênin dùng cho các khối ngành khoa học xã hội, nhân văn, tự nhiên, kỹ thuật; Chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác-Lênin dùng cho khối ngành Kinh tế-Quản trị kinh doanh; Chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác-Lênin dùng cho các ngành không chuyên Kinh tế-Quản trị kinh doanh trong các trường đại học.

3.2.2Kinh tế chính trị Mác – Lênin (5 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình môn Triết học Mác-Lênin dùng cho các khối ngành khoa học xã hội, nhân văn, tự nhiên, kỹ thuật; Chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác-Lênin dùng cho khối ngành Kinh tế-Quản trị kinh doanh; Chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác-Lênin dùng cho các ngành không chuyên Kinh tế-Quản trị kinh doanh trong các trường đại học.

3.2.3Chủ nghĩa xã hội khoa học (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Nội dung ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành đề cương môn học Chủ nghĩa xã hội khoa học trình độ đại học.

3.2.4Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Nội dung ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Đề cương chi tiết học phần Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam trình độ đại học dùng cho các đại học, học viện và các trường đại học.

3.2.5Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Nội dung ban hành theo Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc banh hành Đề cương môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh trình độ đại học, cao đẳng.

3.2.6Ngoại ngữ cơ bản 10 đvht

Điều kiện tiên quyết: Trình độ trung cấp (CT ngoại ngữ 7 năm phổ thông)

Cung cấp những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất về một ngoại ngữ làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tiếp thu thuận lợi những bài học ở cấp độ cao hơn. Yêu cầu đạt được trình độ trung cấp (Intermediate Level) đối với những sinh viên đã tốt nghiệp chương trình ngoại ngữ 7 năm ở giáo dục phổ thông.

3.2.7Giáo dục thể chất (5 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học Đại cương (giai đoạn 1) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng Sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường đại học và cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).

3.2.8Giáo dục quốc phòng 165 tiết

Điều kiện tiên quyết: không

Nội dung ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 9/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình môn học Giáo dục quốc phòng cho các trường trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, đại học và cao đẳng.

3.2.9Đại số (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Tập hợp và ánh xạ; Cấu trúc đại số. Số phức. Đa thức. Phân thức hữu tỉ; Ma trận-Định thức. Hệ phương trình tuyến tính; Không gian vectơ. Không gian Euclid;  ánh xạ tuyến tính; Trị riêng và vectơ riêng. Dạng toàn phương.

3.2.10Giải tích 1 (6 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Số thực và dãy số thực; Hàm số một biến số. Giới hạn và liên tục; Đạo hàm và vi phân. Các định lý về hàm số khả vi; Tích phân; Hàm số nhiều biến số; ứng dụng phép tính vi phân vào hình học.

3.2.11Giải tích 2 (5 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải tích 1

Tích phân bội; Tích phân đường. Tích phân mặt; Phương trình vi phân; Chuỗi.

3.2.12Vật lý 1 (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải tích 1

Cơ học chất điểm; Trường hấp dẫn Newton; Cơ học hệ chất điểm-cơ học vật rắn; Dao động và sóng cơ; Nhiệt học; Điện từ I; Điện từ II.

3.2.13Vật lý 2 (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải tích 1

Trường và sóng điện từ; Sóng ánh sáng; Thuyết tương đối Einstein; Quang lượng tử; Cơ lượng tử; Nguyên tử-Phân tử; Vật liệu điện và từ; Vật liệu quang laser; Hạt nhân-Hạt cơ bản.

3.2.14Hoá học đại cương (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Cấu tạo nguyên tử. Hệ thống tuần hoàn; Liên kết hóa học và cấu tạo phân tử; áp dụng nhiệt động học cho hóa học; Dung dịch. Dung dịch điện ly; Điện hóa học; động hóa học; Hoá học hiện tượng bề mặt Dung dịch keo; Các chất hóa học. Hóa học khí quyển.

3.2.15Tin học đại cương (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Vấn đề giải quyết bài toán bằng máy tính; Thể hiện dữ liệu trong máy tính; Tổng quát về lập trình bằng VB; Quy trình thiết kế trực quan giao diện; Các kiểu dữ liệu của VB; Các lệnh định nghĩa & khai báo dữ liệu; Biểu thức VB; Các lệnh thực thi VB; Định nghĩa và sử dụng thủ tục; Quản lý hệ thống file; Giao tiếp thiết bị I/O. Linh kiện phần mềm, truy xuất database; Vấn đề kiểm thử phần mềm....

3.2.16Phương pháp tính (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải tích 2

Sai số. Giải gần đúng phương trình và hệ phương trình. Nội suy và phương pháp bình phương tối thiểu. Tính gần đúng đạo hàm. Tích phân. Giải gần đúng bài toán Cauchy cấp I.

3.2.17Xác suất thống kê (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải tích 2

Sự kiện ngẫu nhiên và phép tính xác suất, đại lượng ngẫu nhiên, phân phối xác suất, véc tơ ngẫu nhiên, lý thuyết ước lượng thống kê, lý thuyết quyết định thống kê.

3.2.18Kỹ thuật điện (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải tích 2, Vật lý 2

-  Mạch điện: Những khái niệm cơ bản về mạch điện. Dòng điện sin. Các phương pháp phân tích mạch điện. Mạch ba pha. Quá trình quá độ trong mạch điện.

-  Máy điện: Khái niệm chung về máy điện. Máy biến áp. Động cơ không đồng bộ. Máy điện đồng bộ. Máy điện một chiều.

- Điều khiển máy điện.

3.2.19 Kỹ thuật điện tử (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải tích 2, Vật lý 2

1-Khái niệm cơ bản; 2-Linh kiện thụ động; 3-Điot bán dẫn; 4- Tranzitor; 5-Khuyếch đại; 6-Các mạch dao động; 7-Bộ chỉnh lưu; 8- Kỹ thuật số; 9- ứng dụng trong công nghiệp.

3.2.20 Kỹ thuật nhiệt (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải tích 2, Vật lý 1

1-Khái niệm cơ bản; 2-Chất môi giới chất tải nhiệt; 3-Các quá trình nhiệt động hoá khí và hơi; 4-Chu trình nhiệt động; 5-Dẫn nhiệt; 6-Đối lưu; 7-Bức xạ; 8-Truyền nhiệt và thiết bị trao đổi nhiệt.

3.2.21Cơ học lý thuyết (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải tích 2, Vật lý 1

Tĩnh học: Xây dựng mô hình lực, thu gọn hệ lực phẳng, thành lập phương trình cân bằng của hệ lực phẳng tác dụng lên vật rắn và hệ vật rắn. Thu gọn hệ lực không gian. Phương trình cân bằng của hệ lực không gian. Trọng tâm vật rắn.

Động học: Các đặc trưng động học của vật rắn và các điểm thuộc vật. Công thức tính vận tốc và gia tốc với chuyển động cơ bản của vật rắn. Tổng hợp chuyển động điểm, chuyển động vật.

Động lực học: Động lực học chất điểm và cơ hệ. Các định luật Newton, các định lý tổng quát của động lực học, nguyên lý Đalambe, phương pháp Tĩnh hình học-Động lực, phương trình chuyển động của máy.

3.2.22 Cơ khí đại cương (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Tiếng Anh trong cỏc tỡnh huống giao tiếp theo cỏc ngành kỹ thuật, cụng nghệ. Phương phỏp viết cỏc tài liệu kỹ thuật, cụng nghệ.

3.2.23 Ngoại ngữ khoa học kỹ thuật (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Ngoại ngữ cơ bản

Tiếng Anh trong các tình huống giao tiếp theo các ngành kỹ thuật, công nghệ. Phương pháp viết các tài liệu kỹ thuật, công nghệ.

3.2.24 Hình họa - vẽ kỹ thuật (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Biểu diễn phẳng các đối tượng hình học bằng các hình chiếu thẳng góc. Vấn đề liên thuộc: xác định một phần tử trên một đối tượng. Xác định thấy khuất. Giao của các đối tượng. Biến đổi hình chiếu và các bài toán về lượng: độ lớn thật, khoảng cách, góc... Các bài toán về tập hợp và mặt tiếp xúc.

Biểu diễn phẳng các vật thể (chi tiết máy) trên bản vẽ kỹ thuật. Đọc hiểu bản vẽ phẳng: 2D sang 3D. Vẽ kỹ thuật  trên CAD 2D.

3.2.25 Hóa vô cơ (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Hóa học đại cương

Môn học phổ cập kiến thức cơ bản về các nguyên tố hoá học và khả năng phản ứng của chúng tạo các hợp chất hoá học để hình thành vật liệu vô cơ. Biết cách lựa chọn các nguyên tố hoá học để chế tạo ra vật liệu phục vụ cho mục tiêu sử dụng. Môn học gồm các chương: 1-Cấu tạo phân tử các chất vô cơ; 2-Liên kết phân tử; 3-Trạng thái tập hợp các chất vô cơ; 4-Khái quát các phản ứng hoá học.

3.2.26Hóa lý luyện kim (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Hóa học đại cương, Vật lý 2

Các vấn đề cơ bản về nhiệt động học, động học và cơ học thống kê của hoá lý có liên quan đến các quá trình luyện kim.

3.2.27Vật liệu học cơ sở (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Hóa học đại cương

Trình bày những kiên thức cần thiết về cấu trúc , biến đổi và tính chất của các nhóm vật liệu

3.2.28Vật liệu học ứng dụng (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Vật liệu học cơ sở

Môn học này nghiên cứu các VL cơ bản ( VL kim loại, VL vô cơ, VL hữu cơ) và một số VL kỹ thuật chủ yếu ( VL compozit, VL có tính chất vật lý đặc biệt) , làm sáng tỏ mối quan hệ tương hỗ, vốn có giữa cấu trúc với tính chất, có tính đến các yếu tố quan trọng là gia công chế tạo và hiệu năng sử dụng, cho phép phân tích đúng đắn chất lượng các VL và đề ra các nguyên tắc kỹ thuật chính xác để chế tạo các VL theo yêu cầu .

3.2.29 Phương pháp đánh giá vật liệu (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Học xong chương trình đại cương

Trình bày các phương pháp kiểm tra và đánh giá vật liệu như:  phương pháp phân tích cấu trúc rơnghen, phương pháp hiển vi quang học và điện tử, các phương pháp xác định tính chất vật lý, các phương pháp xác định khuyết tật vĩ mô (các phương pháp không phá huỷ).

3.2.30 An toàn và kỹ thuật môi trường (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Học xong chương trình đại cương

Môn học trình bày các khái niệm về nguyên nhân gây tai nạn lao động, nguyên nhân gây cháy nổ trong sản xuất và đời sống, các khái niệm về hệ sinh thái và môi trường sống, hiện trạng ô nhiễm môi trường sống hiện nay cũng như các giải pháp sử lý ô nhiễm môi trường không khí, nước và đất.

Qua đó nâng cao tinh thần trách nhiệm, trình độ quản lý cơ sở vật chất cũnh như ý thức bảo hộ lao động, bảo vệ môi trường trong nhà trường và xã hội.

3.2.31 Ăn mòn và bảo vệ vật liệu 3 ®vht

Điều kiện tiên quyết: Vật liệu học ứng dụng, Công nghệ vật liệu I, II, III

1-Ăn mòn và bảo vệ kim loại; 2-Ăn mòn liên quan đến phá huỷ cơ học; 3-Ăn mòn trong một số môi trường; 4- Ăn mòn khô; 5-Sự thoái hoá vật liệu polymer; 5- Ăn mòn vật liệu vô cơ.

3.2.32 Công nghệ vật liệu I 3 ®vht

Điều kiện tiên quyết: Vật liệu học ứng dụng

Học phần gồm 14 chương, giới thiệu về  Công nghệ luyện gang, Công nghệ luyện thép,  Công nghệ luyện Ferro.

3.2.33 Công nghệ vật liệu II (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Vật liệu học ứng dụng

Trang bị cho sinh viên các cơ sở lý thuyết về quá trình đông đặc (chuyển pha lỏng - đặc) trong quá trình hình thành vật đúc cũng như mối hàn; các biện pháp tác động vào quá trình để nâng cao chất lượng sản phẩm. Cơ sở lý thuyết và công nghệ tạo hình bằng phương pháp đúc và hàn thông dụng, các hướng công nghệ mới. Tìm hiểu thực tế quá trình đúc trong điều kiện nhà máy.

3.2.34 Công nghệ vật liệu III (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Vật liệu học ứng dụng

Trang bị cho sinh viên các cơ sở lý thuyết vật lý của quá trình biến dạng, lý thuyết về cơ học vật liệu, các dạng chuyển pha của kim loại và hợp kim trong trạng thái rắn, cũng như các cơ sở lý thuyết và công nghệ tạo hình bằng phương pháp rèn, cán thông dụng, các dạng nhiệt luyện và xử lý bề mặt thép, gang và hợp kim màu; đồng thời nắm được các hướng công nghệ mới. Tìm hiểu thực tế quá trình gia công áp lực và nhiệt luyện trong điều kiện nhà máy.

3.2.35 Lý thuyết các quá trình luyện kim (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Học xong phần đại cương

Nội dung môn học gồm các phần hoả luyện, thuỷ luyện, điện phân được trình bày trong 8 chương về : Quá trình cháy nhiên liệu, quá trình phân ly ôcxit, cacbonat và sulfua kim loại, hoàn nguyên, vấu trúc, tính chất của xỉ và kim loại lỏng, quá trình oxy hoá, khử oxy, tinh luyện thép ngoài lò, tinh luyện bằng điện xỉ, nấu luyện và tinh luyện bằng plasma. Học phần dành 1 đơn vị học trình cho các bài thí nghiệm

3.2.36 Các phương pháp số (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Tin học đại cương, Phương pháp tính

 Các định luật cơ bản của môi trường liên tục; Phương pháp sai phân hữu  hạn;  Ví dụ.

3.2.37 Cơ sở tự động hóa và kiểm nhiệt (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử

1-Cảm biến và chuyển đổi đo; 2-Thiết bị chỉ thị đo nhiệt độ, áp suất,...; 3-Mô tả động học hệ thống điều khiển tự động nhiệt độ, áp suất,...; 4-Khảo sát hệ thống điều khiển tự động; 5- Các hệ thống điều khiển công nghiệp.

3.2.38 Lò công nghiệp (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật nhiệt, Vật liệu học ứng dụng, Thủy khí động lực học

1- Các đặc trưng cơ bản của lò; 2-Công tác nhiệt; 3- Thiết bị đốt; 4-Thể xây và khung lò; 5-Hệ thống thoát khói và cấp gió;  6-Lò đốt nhiên liệu; 7-Lò điện.

3.2.39 Đồ án lò công nghiệp 2 ®vht

Điều kiện tiên quyết: Lò công nghiệp

Thiết kế lò nung

3.2.40 Sức bền vật liệu (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Vật lý 1

Các kiến thức cơ bản; thanh chịu kéo; nén; uốn; xoắn; thanh chịu lực phức tạp; tính toán ổn định; tính chuyển vị; giải siêu tĩnh bằng  phương pháp lực; tính toán tải trọng động; tính toán ống dày; tính độ bền khi ứng suất thay đổi .

3.2.41 Chi tiết máy (4 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Vật liệu học ứng dụng

Các khái niệm cơ bản về thiết kế chi tiết máy: Tải trọng, ứng suất, chỉ tiêu về khả năng làm việc, độ bền mỏi ... Các chi tiết máy máy ghép. Các bộ truyền : Bộ truyền đai, xích, bánh răng (bánh răng trụ răng thẳng,   răng nghiêng, bộ truyền bánh răng côn), bộ truyền trục vít.

 Bài tập lớn chi tiết máy (1 vht): Quy trình tính toán thiết kế chi tiết máy. Tính thiết kế trục, ổ trượt. Chọn ổ lăn, khớp nối.

3.2.42 Thủy khí động lực học (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Giải tích 2, Đại số, Vật lý 1

Thủy lực học nghiên cứu các quy luật cân bằng và chuyển động cơ học (vĩ mô) của chất lỏng, các lực tương tác giữ chất lỏng và vật ngập trong nó và cách ứng dụng các quy luật đó vào sản xuất.

Bản chất của hiện tượng Thủy lực là vật lí hoặc Cơ học. Công cụ để giải những bài toán thủy lực là Toán học; Vì vậy phải nắm vững một số kiến thức về Toán Cơ, Lí, và một số khái niệm về Sức bền vật liệu.

3.2.43 Máy nâng chuyển (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Sức bền vật liệu, Cơ lý thuyết, Chi tiết máy

- Tìm hiểu về phương tiện cơ giới hoá việc nâng chuyển vật nặng, bao gồm 2 nhóm máy: máy nâng và máy chuyển liên tục 

- Các chi tiết và thiết bị nâng.

- Các yêu cầu an toàn thiết bị nâng.

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Chương trình khung ngành Kỹ thuật vật liệu kim loại dùng cho các cơ sở đào tạo kỹ sư với tổng thời gian đào tạo là 5 năm, tổng khối lượng kiến thức tối thiểu là 260 đơn vị học trình. Chương trình bao gồm 2 khối kiến thức chính:

  • Khối kiến thức giáo dục đại cương
  • Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

Khối kiến thức giáo dục đại cương gồm hai phần:

- 68 đơn vị học trình là bắt buộc theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và

- 12  đơn vị học trình do các trường tự chọn tuỳ theo mục tiêu đào tạo chuyên  ngành của trường .

Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp bao gồm 3 phần:

* Kiến thức cơ sở ngành Kỹ thuật vật liệu kim loại (54 đơn vị học trình). Đây là những kiến thức bắt buộc đối với sinh viên học ngành Kỹ thuật vật liệu kim loại (có đề cương chi tiết kèm theo).

* Kiến thức ngành Kỹ thuật vật liệu kim loại bao gồm 54 đơn vị học trình. Nhằm tạo điều kiện cho các trường có sự lựa chọn các học phần phù hợp với yêu cầu đào tạo chuyên ngành cụ thể, khối kiến thức ngành được cấu thành từ 44 đơn vị học trình bắt buộc (có đề cương chi tiết kèm theo) và 10 đơn vị học trình tự chọn.

   Ví dụ, một trường nào đó chỉ đào tạo chuyên ngành gang thép, thì học phần Công nghệ vật liệu I có thể được thay bằng một học phần khác thuộc khối kiến thức chuyên ngành có thêi l­îng lớn hơn và nội dung sâu hơn về công nghệ sản xuất gang, thép và fero.

* Khối kiến thức chuyên ngành do các trường tự chọn để đào tạo chuyên ngành cụ thể.

· Chuyên ngành gang thép có thể chọn các học phần như:

Nguyên, nhiên liệu luyện kim

Công nghệ luyện gang

Công nghệ luyện thép

Đồ án môn học Công nghệ gang thép

Cơ sở thiết kế nhà máy sản xuất gang thép

Công nghệ luyện fero

Lý thuyết và công nghệ đúc phôi thép

Kỹ thuật mới trong công nghệ gang thép

Luyện thép hợp kim và thép đặc biệt

Bảo vệ môi trường và sinh thái trong công nghiệp gang thép

·  Chuyên ngành đúc :

Hợp kim đúc

Vật liệu khuôn cát

Công nghệ khuôn đúc

Đồ án môn học Thiết kế đúc và CAD

Các phương pháp đúc đặc biệt

Công nghệ nấu luyện hợp kim

Thiết bị đúc

Mô hình hoá quá trình đúc

· Chuyên ngành kim loại và hợp kim màu :

Công nghệ vật liệu kim loại màu

Công nghệ vật liệu bột

Công nghệ vật liệu siêu sạch

Đồ án môn học Thiết kế nhà máy luyện kim màu

Công nghệ vật liệu compozit

Công nghệ vật liệu quý hiếm

Công nghệ luyện và tái sinh kim loại- hợp kim màu

Ứng dụng tin học trong công nghệ vật liệu kim loại màu

Chuyên ngành nhiệt luyện :

Phân tích cấu trúc và xác định tính chất vật lý của vật liệu

Công nghệ xử lý bề mặt

Công nghệ nhiệt luyện

Hiển vi điện tử và phân tích nguyên tố

Đồ án môn học Thiết kế xưởng nhiệt luyện

Thiết bị nhiệt luyện

Vật liệu kim loại mầu

Hợp kim hệ sắt

Thực hành nghiên cứu vật liệu

Lý thuyết cán

Công nghệ cán hình

Thiết bị cán

Đại cương công nghệ rèn dập

Đồ án thiết bị

Truyền động điện và điện tử công suất

Đồ án môn học Công nghệ cán

Công nghệ cán thép tấm và băng

Tự động hoá quá trình cán

Mô phỏng số quá trình biến dạng

 

* Thực tập và đồ án tốt nghiệp , tổng số 30 đơn vị học trình.

Thực tập được thực hiện làm 3 đợt và tiến hành theo đề cương chi tiết của Bộ môn quản ngành. Đề tài tốt nghiệp nên được chọn tùy theo yêu cầu của thực tiễn sản xuất (nếu có)

Đối với chương trình đào tạo 4,5 năm:

Tổng khối lượng kiến thức tối thiểu cần đảm bảo là:  230 đơn vị học trình. Mục tiêu đào tạo: vẫn đảm bảo theo mô hình ngành rộng như đã nêu ở phần 1.

Trong đó:

  • Kiến thức đại cương: 80 đvht
  • Kiến thức chuyên nghiệp: 150 đvht

 

KHỐI KIẾN THỨC

Kiến thức

bắt buộc

Kiến thức các trường tự chọn

Tổng

Kiến thức giáo dục đại cương

68

12

80

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

110

40

150

- Kiến thức cơ sở ngành Kỹ thuật vật liệu kim loại

50

 

50

- Kiến thức ngành Kỹ thuật vật liệu kim loại

40

10

50

- Kiến thức chuyên ngành

 

30

30

- Thực tập

10

 

10

- Đồ án tốt nghiệp

10

 

10

Tổng khối lượng

178

52

230

 

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...