Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH LỊCH SỬ

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo quyết định số 01/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 12 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

____________________

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1 . Đào tạo cử nhân lịch sử đạt được các yêu cầu cụ thể sau:

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức; có ý thức phục vụ nhân dân.

- Có kiến thức toàn diện và hệ thống về tiến trình lịch sử Việt Nam và tiến trình lịch sử nhân loại.

- Có kiến thức cơ bản về một chuyên ngành lịch sử.

- Được trang bị một số ph­ương pháp lịch sử cần thiết để tiến hành công việc chuyên môn.

1.2. Người có bằng cử nhân lịch sử có thể làm công tác nghiên cứu tại các viện, các trung tâm nghiên cứu, các cơ quan đoàn thể xã hội cần sử dụng hoặc có liên quan đến các kiến thức lịch sử hoặc có thể làm công tác giảng dạy lịch sử tại các trường đại học, cao đẳng và trung học.

2. Khung ch­ương trình đào tạo

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

210 đơn vị học trình (ĐVHT), chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất (5 ĐVHT) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết)

Thời gian đào tạo: 4 năm.

2.2. Cấu trúc kiến thức của ch­ương trình đào tạo (đvht)

2.2.l. Kiến thức giáo dục đại c­ương tối thiểu

(chưa kể phấn nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

70

2. 2.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

Trong đó tối thiểu:

140

- Kiến thức cơ sở của khối ngành và của ngành

30

- Kiến thức ngngànhkể cả kiến thức chuyên ngành)

47

- Kiến thức bổ trợ

 

- Thực tập, thực tế

10

- Khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp)

10

 

3. Khối kiến thức bắt buộc

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại c­ương (42 đvht) *

1

Triết học Mác-Lênin

6

2

Kinh tế chính trị Mác-Lênin

5

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

4

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Ngoại ngữ

10

7

Giáo dục Thể chất

5

8

Giáo dục Quốc Phòng

165 tiết

9

Ph­ương pháp luận nghiên cứu khoa học

2

10

Tin học

4

11

Thống kê xã hội

2

12

Môi trường và phát triển

2

 

* Không tính các học phần 7 và 8

3.1 2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 77 (đvht)

a) Kiến thức cơ sở của khối ngành và của ngành (30 đvht)

1

Dân tộc học đại c­ương

3

2

Xã hội học đại c­ương

3

3

Kinh tế học đại c­ương

3

4

Nhà nước và pháp luật đại c­ương

3

5

Cơ sở văn hóa Việt Nam

4

6

Địa lý học đại c­ương

3

7

Lôgíc học đại c­ương

3

8

Lịch sử văn minh thế giới

4

9

Tiến trình văn học Việt Nam

4

 

b) Kiến thức ngành (47 đvht)

1

Nhập môn sử học

2

2

Ph­ương pháp luận sử học

2

3

Lịch sử Việt Nam cổ - trung đại

6

4

Lịch sử Việt Nam cận đại

6

5

Lịch sử Việt Nam hiện đại

6

6

Lịch sử thế giới cổ - trung đại

5

7

Lịch sử thế giới cận đại

5

8

Lịch sử thế giới hiện đại

6

9

Lịch sử sử học

3

10

Cơ sở khảo cổ học

3

11

Các dân tộc ở Việt Nam

3

 

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc.

1. Triết học Mác-Lênin: (6 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Kinh tế chính trị Mác-Lênin: (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 46/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Chủ nghĩa xã hội khoa học: (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam: (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh: (3 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Ngoại ngữ: (10 đvht)

Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn tất ch­ương trình ngoại ngữ 7 năm giáo dục phổ thông.

7. Giáo dục Thể chất: (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Giáo dục Quốc phòng: (165 tiết

Nội dung ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 09/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9. Ph­ương pháp luận nghiên cứu khoa học: (2 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học, về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc lôgic của một công trình khoa học.

Học phần cũng giúp sinh viên nắm vững được các thao tác nghiên cứu khoa học, biết xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học. Qua đó, sinh viên có thể nắm được ph­ương pháp trình bày một báo cáo khoa học, viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở đại học.

10. Tin học: (4 đvht)

Trang bị cho sinh viên các khái niệm cơ bản về xử lý thông tin và máy tính điện tử. Đồng thời cũng giúp sinh viên nắm vững các thao tác truy cập Internet, các kỹ năng sử dụng hệ điều hành để thao tác trên máy tính điện tử. khai thác một số phần mềm ứng dụng, soạn thảo và lưu trữ các văn bản phục vụ công tác văn phòng, sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tính toán khoa học và giải quyết các vấn đề chuyên môn.

11. Thống kê xã hội: (2 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những khái niệm và kiến thức cơ bản về thống kê, cụ thể là về điều tra thống kê, về độ tin cậy của một cuộc điều tra thống kê, về cách so sánh độ tương hợp của các kết quả thống kê, về sự t­ương quan giữa những yếu tố cùng ảnh hưởng tới cùng một sự kiện, về cách kiểm tra những giả thuyết thống kê trong nghiên cứu khoa học...

12. Môi trường và phát triển: (2 đvht)

Cung cấp cho sinh viên các khái niệm và nội dung cơ bản về môi trường toàn cầu và Việt Nam; mối quan hệ biện chứng giữa môi trường và phát triển hiện nay - phát triển bền vững và phát triển không bền vững (tại các kiểu vùng sinh thái cơ bản: nông thôn và đô thị ở Việt Nam): về vai trò của nhà nước, các tổ chức phi chính phủ và cộng đồng trong bảo về môi trường và phát triển bền vững.

Học phần cũng trang bị cho sinh viên một số ph­ương pháp ưu thế trong đánh giá phát triển; tạo lập các ph­ương pháp tư duy hệ thống trong nhận thức các vấn đề về môi trường và phát triển.

13. Dân tộc học đại c­ương: (3 đvht)

Cung cấp những kiến thức cơ bản về Dân tộc học: lịch sử phát triển của Dân tộc học thế giới, các trường phái trong Dân tộc học và lịch sử phát triển của Dân tộc học Việt Nam; về cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam: đặc điểm của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, sự phân bố và các đặc trưng văn hóa tộc người ở Việt Nam (vùng, nhóm ngôn ngữ và tộc người), tính thống nhất và đa dạng của văn hóa tộc người Việt Nam, nguyên tắc cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta, vị trí của vấn đề dân tộc trong tiến trình lịch sử dân tộc và trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Học phần cũng trang bị những nguyên tắc cơ bản của ph­ương pháp và thao tác trong nghiên cứu Dân tộc học, vận dụng vào việc tiếp cận các vấn đề văn hóa và văn hóa tộc người.

14. Xã hội học đại c­ương: (3 đvht)

Cung cấp những kiến thức cơ bản về xã hội học bao gồm quá trình hình thành và phát triển cũng như đối tượng nghiên cứu xã hội học, những khái niệm cơ bản và một số trường phái xã hội học, những thiết chế và tổ chức xã hội cơ bản. Học phần cũng trang bị cho sinh viên kỹ năng thực hành, sử dụng các ph­ương pháp định tính, định lượng trong nghiên cứu xã hội học.

15. Kinh tế học đại c­ương: (3 đvht)

Cung cấp những kiến thức cơ bản về kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô: cơ chế hoạt động của nền kinh tế thị trường và vai trò chi phối của chính phủ vào nền kinh tế; các vấn đề liên quan đến sự lựa chọn của người tiêu dùng và hoạt động của các nhà sản xuất; những điều kiện cân đối tổng thể của nền kinh tế, vai trò của các hoạt động đầu tư, tiết kiệm, chi tiêu của chính phủ và ngoại th­ương, đặc biệt là các chính sách tài chính và tiền tệ tác động đến phát triển kinh tế; các hiện tượng kinh tế (lạm phát, thất nghiệp...).

Trên cơ sở đó, sinh viên dược nâng cao rình độ tư duy phân tích, đánh giá và vận dụng những nguyên lý chung vào điều kiện phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam.

16. Nhà nước và pháp luật đại c­ương: (3 đvht)

Cung cấp những kiến thức tổng quát về hai hiện tượng quan trọng thuộc thư­ợng tầng kiến trúc xã hội là Nhà nước và Pháp luật.

Ngoài những khái niệm chung, cơ bản về Nhà nước và Pháp luật (như bản chất, hình thức, chức năng, bộ máy, cơ chế điều chỉnh...) của nhà nước và pháp luật nói chung và của pháp luật Xã hội chủ nghĩa Việt Nam nói riêng, học phấn còn lý giải khái quát những mối liên hệ quan trọng của nhà nước và pháp luật với các hiện tượng khác (như kinh tế, chính trị, xã hội...), giúp sinh viên hình thành thế giới quan khoa học pháp lý và vận dụng một cách phù hợp những kiến thức môn học vào thực tiễn cuộc sống.

17. Cơ sở văn hóa Việt Nam: (4 đvht)

Cung cấp những khái niệm chung về văn hóa học và văn hóa Việt Nam, về hệ thống các thành tố văn hóa Việt Nam và những đặc trưng của chúng. Học phần cũng trang bị cho sinh viên những kỹ năng, ph­ương pháp tiếp cận tìm hiểu và nghiên cứu những vấn đề của văn hóa Việt Nam.

18. Địa lý học đại c­ương: (3 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những khái niệm Địa lý cơ bản, những đối tượng và nhóm ngành chính, cùng các hướng ứng dụng của ngành khoa học địa lý; những đặc điểm và quy luật chung của thiên nhiên trên bề mặt trái đất; mối quan hệ giữa các hiện tượng tự nhiên và kinh tế xã hội trên thế giới.

Học phần cũng trang bị những ph­ương pháp nhận thức về thiên nhiên trên Trái đất và mối quan hệ biện chứng giữa chúng với các hiện tượng kinh tế xã hội trên thế giới, từ đó có thể vận dụng những quy luật địa lý chung vào thực tiễn cuộc sống và sản xuất xã hội.

19. Lôgíc học đại c­ương: (3 đvht)

Cung cấp những tri thức cơ bản của lôgic học hình thức, mối liên hệ hữu cơ giữa lôgíc học và triết học, các ph­ương pháp nghiên cứu đặc thù của lôgíc học chính thức, các quy luật lôgic cơ bản và vai trò, ý nghĩa quan trọng của lôgíc học trong việc hình thành, rèn luyện thói quen tư duy lôgíc chặt chẽ, trình bày vấn đề một cách khoa học.

Học phần cũng trang bị những kỹ năng nắm vững nguồn gốc, bản chất, đặc điểm và quan hệ của các khái niệm phán đoán, suy luận, chứng minh lôgíc thường dùng, từ đó vận dụng thành thạo các quy luận lôgíc trong tư duy, tránh sai lầm th­ờng gặp trong suy nghĩ và trình bày vấn đề.

20. Lịch sử văn minh thế giới: (4 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản và hệ thống vềíự phát triển văn minh nhân loại (qua những nền văn minh tiêu biểu ở Ai Cập, Lư­ỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa, Hy-la...), về bước chuyển sang nền văn minh công nghiệp và văn minh thông tin; những nguyên tắc và mối t­ương quan giữa hội nhập vãn minh thế giới và giữ vững và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc...

21. Tiến trình văn học Việt Nam: (4 đvht)

Cung cấp những kiến thức chung về lịch sử văn học Việt Nam: các vấn đề về cấu trúc, sự phân kỳ, hướng vận động cơ bản, thông qua đó cung cấp những hiểu biết cơ bản về đặc trưng dân tộc của văn học Việt Nam trong tiến trình lịch sử.

Học phần cũng trang bị kỹ năng, ph­ương pháp tư duy khoa học: hệ thống hóa các vấn đề và hiện tượng văn học, nhận diện văn học trong một tiến trình phát triển liên tục.

22. Nhập môn sử học: (2 đvht)

Giới thiệu đối tượng thức năng nhiệm vụ của khoa học linh sử, các khái niệm lịch sử cơ bản và khâu lược lịch sử sử học thế giới và Việt Nam.

23. Ph­ương pháp luận sử học: (2 đvht)

Giới thiệu những vấn đề cơ bản về ph­ương pháp luận sử học, bao gồm: đôi t­ợng nghiên cứu của sử học; tính chất của nhận thức lịch sử: ph­ương pháp luận nghiên cứu và ph­ương pháp luận trình bày lịch sử.

24. Lịch sử Việt Nam cổ - trung đại: (6 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức toàn diện cơ bản, hệ thống về lich sử Việt Nam từ khởi đầu cho đến khi thực dân Pháp xâm lược. Các vấn đề chủ yếu trong nội dung học phần là: Quá trình xây dựng và hoàn chỉnh nhà nước và pháp luật phong kiến, sự phát triển về kinh tế, các thành tựu văn hóa xã hội, các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam thời kỳ cổ trung đại.

Các vấn đề trên được thể hiện thông qua việc trình bày sự kế tiếp nhau của các triều đại và sự chuyển đổi các hình thái kinh tế xã hội trong lịch sử cổ trung dại Việt Nam.

25. Lịch sử Việt Nam cận đại: (6 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức toàn diện, cơ bản, hệ thống về lịch sử Việt Nam thời cận đại (1858 - 1945).

Các vấn đề chủ yếu trong nội dung học phần là: âm m­ưu xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp và tinh hình kinh tế xã hội Việt Nam giữa thế kỷ XIX: cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chứng thực dân Pháp xâm lược nhằm bảo về độc lập dân tộc nửa cuối thế kỷ XIX; những biến đổi trong xã hội Việt Nam dưới tác động của các cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp; phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam theo các khuynh hưởng Tư tưởng phong kiến và t­ư sản, đặc biệt dưới ngọn cờ của Đảng Cộng sản Việt Nam; cách mạng tháng Tám năm 1945 và sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.

26. Lịch sử Việt Nam hiện đại: (6 đvht)

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản và toàn diện về lịch sử Việt Nam theo các giai đoạn: kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954); tiến hành đồng thời chiến lược cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam và cách mạng XHCN ở miền Bắc (1954 - 1975); giai đoạn đất nước thống nhất, cùng đi lên CNXH (từ 1975 đến nay).

27. Lịch sử thế giới cổ - trung đại: (5 đvht)

Trình bày các vấn đề: nguồn gốc loài người và các thời ký phát triển của xã hội nguyên thủy sự hình thành, quá trình phát triển, đặc điểm kinh tế xã hội, các thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại và các quốc gia phong kiến ở ph­ương Đông và ph­ương Tây.

28. Lịch sử thế giới cận đại: (5 đvht)

Giới thiệu những kiến thức cơ bản về linh sử thế giới cận đại bao gồm: sự ra đời và phật triện của chủ nghĩa tư­ bản: sự phát triển của phong trào công nhân: mâu thuẫn giữa các nước tư­ bản dẫn đến Chiến tranh thế giới lần thứ nhất: sự hình thành chủ nghĩa thực dân và cuộc đấu tranh trong buổi đấu chống chủ nghĩa thực dân của các nước á - Phi - Mỹ la tinh.

29. Lịch sử thế giới hiện đại: (6 đvht)

Trinh bày các kiến thức cơ bản, toàn diện, hệ thống về lịch sử nhân loại từ Cách mạng Xã hội chủ nghĩa tháng Mư­ời Nga (1917) đến nay bao gồm các vấn đề: sự hình thành và phát triển của hệ thống xã hội chủ nghĩa; các nước t­ư bản chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay; các diễn biến chủ yếu trong quan hệ quốc tế, phong trào công nhân quốc tế và phong trào giải phóng dân tộc; những biến động của lịch sử nhân loại trong thời hiện đại.

30. Lịch sử sử học: (3 đvht)

Cung cấp những kiến thức về sự tiến triển của Tư tưởng sử học và ph­ương pháp nghiên cứu lịch sử từ thời cổ đại đến thời hiện đại, trình bày tiến trình lịch sử sử học Việt Nam bao gồm: hoạt động của nền sử học phong kiến Việt Nam; các khuynh hướng của sử học Việt Nam thời cận đại; các thành tựu và hạn chế của sử học Việt Nam hiện đại.

31. Cơ sở khảo cổ học: (3 đvht)

Giới thiệu những tri thức cơ bản về Khảo cổ học bao gồm: đối tượng nghiên cứu của Khảo cổ học; lịch sử Khảo cổ học; lý thuyết và ph­ương pháp nghiên cứu Khảo cổ học; các thời đại Khảo cổ học thế giới và Việt Nam.

32. Các dân tộc ở Việt Nam: (3 đvht)

Giới thiệu kiến thức cơ bản về các dân tộc ở Việt Nam theo các vấn đề: đặc điểm cộng đồng các dân tộc Việt Nam; văn hóa cộng đồng các dân tộc Việt Nam; các tộc người Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội.

4. Hướng dẫn sử dụng ch­ương trình khung để thiết kế các ch­ương trình đào tạo cụ thể

Ch­ương trình khung giáo dục đại học là cơ sở giúp Bộ giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng của quá trình đào tạo đại học, do đó được quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở giáo dục đại học.

4.1. Ch­ương trình khung trình độ đại học ngành Lịch sử được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các ch­ương trình cấu trúc kiểu đơn ngành (single Major). Danh mục các học phấn (môn học) và khối lượng của chúng được đ­ưa ra tại mục 3 chỉ là những quy định bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục 1 và 2, các trường bổ sung những học phần cấn thiết để xây dựng thành ch­ương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức không dưới 210 đvht) (ch­ưa kể các nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng).

4.2. Phần kiến thức chuyên ngành (nếu có) thuộc ngành lịch sử có thẻ được thiết kế theo từng lĩnh vực chuyên sâu hẹp của ngành Lịch sử. Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn 20% kiến thức khung của ngành.

4.3. Phần kiến thức bổ trợ (nếu có) có thể được trường thiết kế theo một trong hai hướng sau:

- Bố trí các nội dung được lựa chọn khá tự do, liên quan tới nhiều ngành đào tạo nhưng xét thấy có lợi trong việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

- Bố trí các học phần có nội dung thuộc một ngành đào tạo thứ hai khác với ngành Lịch sử nhằm giúp mở rộng phạm vi hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Trong trường hợp mảng kiến thức thuộc ngành thứ hai có khối lượng bằng hoặc vượt 25 đvht), ch­ương trình mới được tạo ra sẽ có cấu trúc kiểu ngành chính (Major) - ngành phụ (Minor), trong đó, ngành chính là lịch sử.

Trường hợp đặc biệt khi ch­ương trình mới tạo ra thỏa mãn đồng thời những quy định về ch­ương trình khung t­ương ứng với hai ngành đào tạo khác nhau thì người tốt nghiệp sẽ được nhận hai văn bằng đại học. Đ­ương nhiên trong trường hợp này, khối lượng kiến thức của toàn ph­ương trình và thời gian đào tạo theo thiết kế sẽ lớn hơn nhiều so với hai kiểu cấu trúc ch­ương trình trên.

4.4. Ch­ương trình được biên soạn theo hướng tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, dọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực hành tại cơ sở. Khối lượng kiến thức của ch­ương trình đã được xác nhận phù hợp với khuôn khổ mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định cho một ch­ương trình giáo dục đại học 4 năm. Chương trình cũng được biên soạn theo hướng đổi mới các ph­ương pháp dạy và học đại học.

4.5. Hiệu trưởng các trường đại học ký Quyết định ban hành các ch­ương trình đào tạo ngành lịch sử để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mình.

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...