Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ MỸ THUẬT

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Thông tư số:  03  /2009/TT-BGDĐT ngày  16    tháng  02 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

____________________

1. MụC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1. Mục tiêu chung

Chương trình khung giáo dục đại học ngành Lý luận và lịch sử mỹ thuật trình độ đại học nhằm đào tạo cử nhân ngành Lý luận và lịch sử mỹ thuật có trình độ nghiên cứu về lý luận và lịch sử mỹ thuật; có khả năng làm công tác phê bình mỹ thuật và giảng dạy tại các cơ sở đào tạo về mỹ thuật.

1.2. Mục tiêu cụ thể: sau khi tốt nghiệp, cử nhân ngành Lý luận và lịch sử mỹ thuật phải đạt được các yêu cầu sau:

1.2.1. Phẩm chất đạo đức

Có lập trường tư tưởng vững vàng, có đạo đức và nếp sống lành mạnh, có lòng say mê yêu nghề, nắm vững đường lối chủ chương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, đặc biệt trên lĩnh vực Văn hóa nghệ thuật.

1.2.2. Kiến thức

  Nắm vững những kiến thức cơ bản về tiến trình lịch sử mỹ thuật Việt Nam và thế giới, nghệ thuật tạo hình; có khả năng nghiên cứu và phê bình mỹ thuật.

1.2.3. Kỹ năng

Sau khi tốt nghiệp cử nhân ngành Lý luận và lịch sử mỹ thuật có thể làm việc tại các viện, trường, trung tâm nghiên cứu về mỹ thuật.

2. khung chương trình đào tạo

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

- Khối lượng kiến thức tối thiểu: 258 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất ((5 đvht)) và Giáo dục - quốc phòng an ninh (165 tiết).

- Thời gian đào tạo: 5 năm

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo(đvht)

2.2.1

Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu (chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng - an ninh)

75

2.2.2

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

183

 

Kiến thức cơ sở của nhóm ngành và ngành

22

Kiến thức ngành (bao gồm cả kiến thức chuyên ngành)

131

Thực tập nghề nghiệp

15

Khóa luận tốt nghiệp

15

 

3. khối lượng kiến thức bắt buộc

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương ( 51 đvht*)

1

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

8

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

3

Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

4

4

Đường lối Văn hóa - Văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam

2

5

Cơ sở văn hóa Việt Nam

4

6

Ngoại ngữ (tiếng Anh)

10

7

Tin học cơ bản

4

8

Mỹ học đại cương

3

9

Nghệ thuật học đại cương

3

10

Mỹ thuật học I

3

11

Phương pháp nghiên cứu khoa học

4

12

Giáo dục học đại cương

3

13

Giáo dục thể chất

5

14

Giáo dục quốc phòng - an ninh

165 tiết

 

* Chưa tính các học phần 13, 14

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: (133 đvht)

- Kiến thức cơ sở của nhóm ngành và ngành:(22 đvht)

1

Lịch sử mỹ thuật Thế giới I

6

2

Lịch sử mỹ thuật Việt Nam I

4

3

Khảo cổ học

3

4

Tâm lý học nghệ thuật

3

5

Hán nôm

6

- Kiến thức ngành ( 81 đvht)

1

Mỹ thuật học II

5

2

Lịch sử tư tưởng thẩm mỹ

6

3

Lý luận mỹ thuật I

5

4

Lý luận mỹ thuật II

5

5

Lý luận mỹ thuật III

5

6

Lý luận mỹ thuật IV

5

7

Lịch sử mỹ thuật Thế giới II

5

8

Lịch sử mỹ thuật Thế giới III

5

9

Lịch sử mỹ thuật Thế giới IV

5

10

Lịch sử mỹ thuật Việt Nam II

4

11

Lịch sử mỹ thuật Việt Nam III

4

12

Lịch sử mỹ thuật Việt Nam IV

4

13

Tiếng Anh chuyên ngành

6

14

Hình họa, điêu khắc cơ bản

5

15

Trang trí - Bố cục cơ bản

2

16

Thực hành chất liệu phương Đông cơ bản

6

17

Thực hành chất liệu phương Tây cơ bản

4

- Thực tập nghề nghiệp: (15 đvht)

- Khóa luận tốt nghiệp: (15 đvht)            

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin (8 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

- Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh

- Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

4. Đường lối Văn hóa - Văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Tư tưởng Hồ Chí Minh

- Nội dung:

+ Những quan điểm và nội dung cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin về văn hóa.

+ Vai trò của văn hóa trong sự nghiệp cách mạng của giai cấp công nhân.

+ Quá trình hình thành, phát triển và hoàn thiện những nội dung cơ bản trong đường lối Văn hóa - Văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam: phân tích những nội dung có liên quan trong các văn kiện của Đảng (chú ý đến bối cảnh lịch sử, xã hội từng thời kỳ, từng giai đoạn).

+ Vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam trong lãnh đạo văn hóa.

+Những thành tựu lớn về xây dựng văn hóa từ trước tới nay.

+ Những khó khăn, tồn tại cần khắc phục.

+ Phương hướng cụ thể cho việc xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

5. Cơ sở văn hóa Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về Văn hóa học và văn hóa Việt Nam trong tiến trình phát triển của văn hóa Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử; sự biểu hiện của văn hóa Việt Nam thông qua các thành tố văn hóa: văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức đời sống cá nhân, văn hóa tổ chức đời sống cộng đồng, văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, văn hóa ứng xử với môi trư­ờng xã hội của tộc ngư­ời Việt giữ vai trò chủ thể và xác định rõ những đặc điểm của các vùng văn hóa ở Việt Nam.

6. Ngoại ngữ (tiếng Anh)  (10 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức và kỹ năng cơ bản về tiếng Anh làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tiếp thu dễ dàng những bài học ở cấp độ cao hơn. Đối với những sinh viên đã học chương trình ngoại ngữ 7 năm ở bậc trung học phổ thông, sau khi hoàn thành học phần phải đạt trình độ trung cấp (Intermediate Level).

7. Tin học cơ bản (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về tin học như: khái niệm về tin học và máy tính, cách sử dụng hệ điều hành và một số tiện ích; soạn thảo văn bản trên máy tính, sử dụng bảng tính; khai thác dịch vụ cơ bản của mạng internet. Ngoài ra giúp sinh viên hình thành, phát triển kỹ năng sử dụng máy tính và các phần mềm thông dụng.

8. Mỹ học đại cương (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Triết học và Xã hội học

- Nội dung: những kiến thức cơ bản, hiện đại, hệ thống và tương đối toàn diện về Mỹ học, giúp người học có ý thức và khả năng cảm thụ, đánh giá và sáng tạo cái đẹp cho cuộc sống, cho bản thân và cho nghệ thuật.

9. Nghệ thuật học đại cương(3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về nguồn gốc nghệ thuật, đặc thù của các loại hình nghệ thuật và một số thông tin về nghệ thuật của nhân loại… Trên cơ sở đó, giúp sinh viên có những hiểu biết toàn diện, ứng dụng vào học tập cũng như trong cuộc sống.

10. Mỹ thuật học I (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Thực hành chất liệu

- Nội dung: những kiến thức và kỹ năng phân tích, xử lý, nắm bắt các yếu tố biểu đạt của ngôn ngữ nghệ thuật tạo hình: đường nét, mảng, hình, màu sắc, không gian, khối, và sự chuyển động, bố cục; các nguyên lý - yếu tố tạo hình, sự kết hợp giữa nội dung ý tưởng và các hình thức biểu đạt.

11. Phương pháp nghiên cứu khoa học (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về khoa học, nghiên cứu khoa học và bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như­ cấu trúc lôgic của một công trình khoa học; các thao tác nghiên cứu khoa học. Từ đó, sinh viên biết xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học. Đồng thời nắm đ­ược phư­ơng pháp trình bày một báo cáo khoa học, viết một công trình khoa học và bư­ớc đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập.

12. Giáo dục học đại c­ương  (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không                       

- Nội dung: những vấn đề chung của Giáo dục học: chức năng của giáo dục, đối t­ượng, nhiệm vụ, mục đích, phư­ơng pháp nghiên cứu Giáo dục học; hệ thống giáo dục quốc dân; những vấn đề cơ bản của lý luận dạy học, nguyên tắc dạy học; nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học; những lý luận về quản lý   

trư­ờng học: nội dung và phương pháp quản lý; vai trò của Hiệu trưởng, vai trò của giáo viên, vai trò của tập thể sinh viên.

13. Giáo dục thể chất (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12 tháng 9 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học đại cương (giai đoạn 1) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng Sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12 tháng 4 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường Đại học và Cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).

14. Giáo dục quốc phòng - an ninh 165 tiết

Nội dung ban hành tại Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh trình độ đại học, cao đẳng.

15. Lịch sử Mỹ thuật Thế giới I(6 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức hệ thống về lịch sử mỹ thuật thế giới, thành tựu, đặc điểm của mỹ thuật thời nguyên thuỷ, mỹ thuật cổ đại, mỹ thuật trung cổ, mỹ thuật cận đại, mỹ thuật hiện đại và một số nền mỹ thuật phương Đông như: Trung hoa, ấn Độ, Nhật Bản.

16. Lịch sử Mỹ thuật Việt Nam I (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức về quá trình hình thành và phát triển của mỹ thuật Việt Nam thông qua việc giới thiệu bối cảnh lịch sử, thành tựu nghệ thuật của các giai đoạn như: mỹ thuật thời nguyên thuỷ, thời phong kiến, thời Pháp thuộc và từ Cách mạng tháng 8 đến nay; từ đó nêu bật đặc điểm và truyền thống nghệ thuật của dân tộc Việt Nam.

17. Khảo cổ học(3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về khoa học khảo cổ, các phương pháp của công tác khảo cổ cũng như thành tựu chủ yếu của ngành khảo cổ thế giới và trong nước.

18. Tâm lý học nghệ thuật  (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức về các dạng thức tâm lý có ảnh hưởng hay tác động đến quá trình sáng tạo nghệ thuật của nghệ sĩ như: tâm lý dân tộc, tôn giáo; tâm lý vùng miền, khu vực; tâm lý về đề tài, chất liệu, màu sắc, bút pháp… Qua đó, giúp sinh viên xác định được phương pháp và mục tiêu trong sáng tác nghệ thuật.

19. Hán nôm(6 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về ngôn ngữ cổ của dân tộc Việt Nam; nghiên cứu thư tịch, phương pháp viết chữ tạo hình; những nét tinh hoa, đặc sắc của Hán Nôm.

20. Mỹ thuật học II  (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Mỹ thuật học I

- Nội dung: kỹ năng phân tích, xác định các đặc trưng cấu trúc của thể loại hội hoạ-đồ hoạ-điêu khắc, chất liệu, bút pháp, phong cách sáng tạo. Từ những kiến thức cơ bản về nghệ thuật tạo hình, các yếu tố, thuộc tính ngôn ngữ mỹ thuật, sinh viên có khả năng tiếp cận tác phẩm mỹ thuật ở chính ngôn ngữ chủ đạo của loại hình và hiểu rõ kết cấu thẩm mỹ đặc thù của nghệ thuật tạo hình, ứng dụng các kỹ năng tạo hình vào nghiên cứu tác phẩm và các hiện tượng mỹ thuật trong quá trình hình thành và tồn tại của chúng.

21. Lịch sử tư tưởng thẩm mỹ(6 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Mỹ học đại cương

- Nội dung: những kiến thức về lịch sử hình thành tư tưởng thẩm mỹ của con người từ thời cổ đại đến nay; từ quan điểm duy tâm đến quan điểm duy vật của chủ nghĩa Mác - Lê nin.

22. Lý luận mỹ thuật I (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Mỹ học, Lịch sử mỹ thuật, Mỹ thuật học

- Nội dung: những quan điểm tạo hình và luận điểm lý luận mỹ thuật trong quá trình lịch sử, giúp sinh viên có phương pháp tiếp cận và khả năng chuyển tải tư duy một cách có hệ thống về các tác phẩm mỹ thuật qua các bài viết ngắn hoặc bài báo.

23. Lý luận mỹ thuật II  (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Lý luận mỹ thuật I

- Nội dung: kiến thức đại cương về phương pháp nghiên cứu nghệ thuật nói chung và kỹ năng giới thiệu, phân tích, đánh giá về nghệ thuật tạo hình nói riêng ở các bình diện khác nhau (tác phẩm, tác giả, trường phái…). Từ đó, giúp sinh viên có phương pháp viết các thể loại bài về mỹ thuật ở cấp độ nghiên cứu, tiểu luận chuyên đề một cách có hệ thống.

24. Lý luận mỹ thuật III (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Lý luận mỹ thuật II

- Nội dung: những kỹ năng chuyên biệt, đặc thù về phê bình mỹ thuật; các vấn đề lý luận về tính khách quan, chính xác và khoa học; các phương pháp viết chuyên ngành và kỹ năng viết loại bài chuyên đề.

25. Lý luận mỹ thuật IV (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Lý luận mỹ thuật III

- Nội dung: các phương pháp nghiên cứu chuyên sâu về một chuyên đề nghệ thuật tạo hình; các kỹ năng tổng hợp và thể hiện kiến thức trong mỗi bài nghiên cứu, bài viết ở nhiều cấp độ đánh giá, phân tích khác nhau.

26. Lịch sử mỹ thuật thế giới II (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Lịch sử mỹ thuật thế giới I

- Nội dung: những kiến thức nâng cao về lịch sử mỹ thuật phương Tây qua các thời kỳ lịch sử: cổ đại, trung đại, cận đại và hiện đại.

27. Lịch sử mỹ thuật thế giới III (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Lịch sử mỹ thuật thế giới II

- Nội dung: những kiến thức nâng cao về một số nền mỹ thuật phương Đông, tiêu biểu là: Trung hoa, ấn Độ, Nhật Bản.

28. Lịch sử mỹ thuật thế giới IV(5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Lịch sử mỹ thuật thế giới III.

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về mỹ thuật đương đại trên thế giới.

29. Lịch sử mỹ thuật Việt Nam II (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Lịch sử mỹ thuật Việt Nam I

- Nội dung: những kiến thức về mỹ thuật thời kỳ đồ đá, kim khí, Chămpa; thời Lý, thời Trần.

30. Lịch sử mỹ thuật Việt Nam III (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Lịch sử mỹ thuật Việt Nam II

- Nội dung: những kiến thức về mỹ thuật thời Lê Sơ, Mạc, Lê Trung Hưng (thế kỷ XVII), Lê Mạt (thế kỷ XVIII).

31. Lịch sử mỹ thuật Việt Nam IV(4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Lịch sử mỹ thuật Việt Nam III

- Nội dung: những kiến thức về mỹ thuật thời Nguyễn (từ đầu thế kỷ XIX đến năm 1945), mỹ thuật hiện đại từ 1925 đến nay.

32. Tiếng Anh chuyên ngành (6 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: tiếng Anh cơ bản

- Nội dung: hệ thống các thuật ngữ chuyên ngành bằng tiếng Anh để có thể cập nhật thông tin, biên dịch tài liệu nước ngoài và bổ sung kiến thức về mỹ thuật thế giới.

33. Hình hoạ, điêu khắc cơ bản (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức và kỹ năng nghiên cứu các hình khối cơ bản, tượng, người… Thông qua đó, sinh viên hiểu kỹ về cấu trúc của các bộ phận cơ thể quan hệ với nhau và diễn tả được đặc điểm cơ thể, tình cảm người mẫu bằng những hình khối cơ bản, điển hình.

34. Trang trí - bố cục cơ bản(2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức và kỹ năng nghiên cứu hoa lá bằng cách đơn giản và cách điệu tạo thành những họa tiết trang trí; nghiên cứu lý thuyết về màu sắc, các quy tắc bố cục trang trí, thể hiện các bài trang trí hình vuông, hình tròn, đường diềm.

35. Thực hành chất liệu phương Đông cơ bản (6 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Hình họa, Phương pháp nghiên cứu khoa học

- Nội dung: thực hành sáng tác trên các chất liệu sơn mài, lụa, khắc gỗ màu… Trên cơ sở đó, sinh viên được bổ sung kiến thức về quy trình sáng tác một tác phẩm nghệ thuật, đồng thời được kiểm nghiệm các kiến thức về lý luận và phê bình nghệ thuật đã học.

36. Thực hành chất liệu phương Tây cơ bản  (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Hình họa, Phương pháp nghiên cứu khoa học

- Nội dung: thực hành sáng tác trên chất liệu sơn dầu. Trên cơ sở đó, sinh viên được bổ sung kiến thức về quy trình sáng tác một tác phẩm sơn dầu, đồng thời được kiểm nghiệm các kiến thức về lý luận và phê bình nghệ thuật đã học.

4. Hướng dẫn sử Dụng chương trình kHung ngành lý luận và lịch sử mỹ thuật trình độ đại học để thiết kế các chương trình đào tạo cụ thể

4.1. Phạm vi áp dụng của chương trình khung

4.1.1. Chương trình khung giáo dục đại học ngành Lý luận và lịch sử mỹ thuật được thiết kế để đào tạo cử nhân ngành Lý luận và lịch sử mỹ thuật ở trình độ đại học hệ chính quy với thời gian đào tạo 5 năm và tổng khối lượng kiến thức tối thiểu là 25(8 đvht), chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất ((5 đvht)) và Giáo dục quốc phòng - an ninh (165 tiết).

4.1.2. Các học phần bắt buộc đã được tính toán, đảm bảo cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản, cần thiết và có hệ thống. Học phần nào học trước, học phần nào học sau được bố trí phù hợp để sinh viên có thể tiếp thu kiến thức từ đơn giản đến phức tạp, từ cơ sở đến chuyên sâu trên nguyên tắc tương hỗ, bổ trợ cho nhau.

4.1.3. Các học phần được thiết kế theo đơn vị học trình (đvht). Mỗi đơn vị học trình bằng 15 tiết lý thuyết, 30 tiết thực hành, 45 tiết thực tập.

4.2. Hướng dẫn tổ chức đào tạo

4.2.1. Chương trình được thực hiện kết hợp giữa niên chế và học phần. Tùy điều kiện của từng trường, Hiệu trưởng có thể quyết định chuyển đổi sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ căn cứ Quyết định số 43/2007/QĐ- BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ.

4.2.2. Ch­ương trình khung trình độ đại học ngành Lý luận và lịch sử mỹ thuật được thiết kế theo hư­ớng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình cấu trúc kiểu đơn ngành.

4.2.3. Trên cơ sở những quy định tại mục 2.2, khối lượng kiến thức tự chọn gồm:

- Kiến thức giáo dục đại cương: (24 đvht)

- Kiến thức ngành: (50 đvht)

Hiệu trưởng các trường quyết định các học phần tự chọn sao cho phù hợp với điều kiện và đặc điểm ngành nghề đào tạo của trường mình.

4.2.4. Đánh giá, tổ chức thực tập, thi tốt nghiệp

- Sau mỗi học phần đều có nhận xét đánh giá và chấm điểm theo thang đểm 10.

Điểm của các học phần được tích lũy thành điểm trung bình của từng năm học để xếp loại học tập, xét học bổng hàng năm và được tích lũy trong toàn khóa để xếp loại tốt nghiệp.

- Thực tập nghề nghiệp: bao gồm chụp ảnh tư liệu, in dập hoa văn, thu thập tư liệu tại thực địa, hoặc tác phẩm tại triển lãm; đo vẽ tại di tích, nhận biết các thành phần kiến trúc cổ tại di tích, nhận biết các tác phẩm điêu khắc, hoa văn trang trí và đồ ứng dụng trong di tích, các tác phẩm trong triển lãm, làm báo cáo điền dã di tích, lập hồ sơ di tích và hồ sơ triển lãm mỹ thuật; nghiên cứu một vấn đề khoa học về nghệ thuật tạo hình.

- Khóa luận tốt nghiệp: nghiên cứu, trình bày một vấn đề lý luận nghệ thuật tạo hình. Khóa luận cần có ý tưởng sâu sắc, nghiên cứu công phu, văn phong giản dị trong sáng, dài khoảng từ 30 đến 50 trang. Khuyến khích sinh viên đặt vấn đề mới, tránh và hạn chế lặp lại những vấn đề đã được nghiên cứu, công bố.

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...