Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH LÝ LUẬN VÀ PHÊ BÌNH ĐIỆN ẢNH - TRUYỀN HÌNH

Trình độ đào tạo: Đại học

(Ban hành  kèm theo Thông tư số  28/2010/TT-BGDĐT ngày 01 thỏng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

-------------------------------------------

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Mục tiờu chung

Chương trỡnh đào tạo ngành Lý luận và phờ bỡnh điện ảnh - truyền hỡnh trỡnh độ đại học nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Lý luận phờ bỡnh điện ảnh - truyền hỡnh, đáp ứng nhu cầu hoạt động sáng tác trong các lĩnh vực điện ảnh - truyền hỡnh núi riờng và văn hoá nghệ thuật nói chung.

2. Mục tiờu cụ thể

2.1. Phẩm chất đạo đức

Có lập trường tư tưởng vững vàng, có đạo đức và nếp sống lành mạnh, say mê nghề nghiệp; nắm vững chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, đặc biệt trên lĩnh vực Văn hóa nghệ thuật.

2.2. Kiến thức

Nắm vững những kiến thức cơ bản về khoa học xó hội và nhõn văn, hệ thống các kiến thức chung, kiến thức cơ sở và kiến thức ngành Lý luận và phờ bỡnh điện ảnh - truyền hỡnh ở trỡnh độ đại học.

2.3. Kỹ năng

Có kỹ năng về nghệ thuật điện ảnh - truyền hỡnh và nghệ thuật Lý luận phờ bỡnh điện ảnh - truyền hỡnh, cú khả năng độc lập sáng tạo, có tư duy khoa học, tạo hiệu quả cao trong lĩnh vực Lý luận và phờ bỡnh điện ảnh - truyền hỡnh.

II. KHUNG CHƯƠNG TRèNH ĐÀO TẠO

1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

- Khối lượng kiến thức tối thiểu: 210 đơn vị học trỡnh (đvht), chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất (5 đvht) và Giáo dục quốc phũng - an ninh (165 tiết).

- Thời gian đào tạo: 4 năm

2. Cu trúc kiến thc ca chương trnh đào to                                   

KHỐI KIẾN THỨC

Kiến thức

bắt buộc (đvht)

 

Kiến thức

tự chọn (đvht)

Tổng số (đvht)

 

2.1. Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu (chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất và Giỏo dục quốc phũng - an ninh)

45

25

70

2.2. Kiến thức giỏo dục chuyờn nghiệp tối thiểu

83

57

140

- Kiến thức cơ sở ngành

35

 

 

- Kiến thức ngành          

28

 

 

- Thực tập            

10

 

 

- Khúa luận (hoặc thi) tốt nghiệp

10

 

 

2.3. Tổng khối lượng

128

82

210

III. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC BẮT BUỘC

1. Danh mục cỏc học phần bắt buộc

1.1. Kiến thức giáo dục đại cương (45 đvht*)

1

Những nguyờn lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin

8

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

3

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

4

4

Đường lối Văn hóa - Văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam

2

5

Cơ sở văn hóa Việt Nam

4

6

Ngoại ngữ

10

7

Tin học đại cương

4

8

Lịch sử văn học Việt Nam

5

9

Lịch sử văn học thế giới

5

10

Giỏo dục thể chất 

5

11

Giỏo dục quốc phũng - an ninh

165 tiết

* Chưa tính các học phần 10 và 11

1.2. Kiến thức giáo dục  chuyên nghiệp (83 đvht)

1.2.1. Kiến thức cơ sở của ngành (35 đvht)

1

Lịch sử sõn khấu Việt Nam

3

2

Lịch sử sõn khấu thế giới

4

3

Nghệ thuật đạo diễn

3

4

Nghệ thuật quay phim

3

5

Nghiệp vụ bỏo chớ

3

6

Thiết kế mỹ thuật điện ảnh

3

7

Âm thanh điện ảnh

2

8

Nhạc phim

2

9

Dựng phim

2

10

Kịch học điện ảnh

5

11

Biờn tập kịch bản và phim

5

1.2.2. Kiến thức ngành (28 đvht)

1

Lý luận điện ảnh

5

2

Lịch sử điện ảnh Việt Nam 1

5

3

Lịch sử điện ảnh thế giới 1

5

4

Nghiệp vụ phờ bỡnh điện ảnh 1

4

5

Thực hành nghiệp vụ phờ bỡnh điện ảnh 1

5

6

Nghiệp vụ phờ bỡnh điện ảnh 2

4

1.2.3. Thực tập nghề nghiệp : 10 đvht

1.2.4. Khúa luận (hoặc thi) tốt nghiệp: 10 đvht

2. Mụ tả nội dung cỏc học phần bắt buộc

2.1. Những nguyờn lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin (8 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trỡnh cỏc mụn Lý luận chớnh trị trỡnh độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

- Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trỡnh cỏc mụn Lý luận chớnh trị trỡnh độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chớ Minh.

2.3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.

- Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trỡnh cỏc mụn Lý luận chớnh trị trỡnh độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

2.4. Đường lối văn hóa - văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Tư tưởng Hồ Chí Minh

- Nội dung:

+ Những quan điểm và nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin về văn hóa.

+ Vai trũ của văn hóa trong sự nghiệp cách mạng của giai cấp công nhân.

+ Quỏ trỡnh hỡnh thành, phỏt triển và hoàn thiện những nội dung cơ bản trong Đường lối văn hóa - văn nghệ của Đảng cộng sản Việt Nam: phân tích những nội dung có liên quan trong các văn kiện của Đảng (chú ý đến bối cảnh lịch sử, xó hội từng thời kỳ, từng giai đoạn)

+ Vai trũ của Đảng cộng sản Việt Nam trong lónh đạo văn  hóa.

+ Những thành tựu lớn về xây dựng văn hóa từ trước tới nay.

+ Những khó khăn, tồn tại cần khắc phục.

+ Phương hướng cụ thể cho việc xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

2.5. Cơ sở văn hóa Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về Văn hóa học và văn hóa Việt Nam trong tiến trỡnh phỏt triển của văn hoá Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử; những biểu hiện của văn hóa Việt Nam thông qua các thành tố văn hóa: văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức đời sống cá nhân, văn hóa tổ chức đời sống cộng đồng, văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, văn hóa ứng xử với môi trường xó hội của tộc người Việt giữ vai trũ chủ thể và xỏc định rừ những đặc điểm của vùng văn hóa ở Việt Nam.

2.6. Ngoại ngữ (10 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức, kỹ năng cơ bản nhất về tiếng Anh làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tiếp thu dễ dàng những bài học ở cấp độ cao hơn. Đối với những sinh viờn đó hoàn thành chương trỡnh ngoại ngữ 7 năm ở bậc trung học phổ thụng, sau khi hoàn thành học phần này phải đạt trỡnh độ trung cấp (Intermediate Level).

2.7. Tin học đại cương (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: giới thiệu những khái niệm cơ bản về hệ điều hành, cấu tạo và cách sử dụng máy tính; xử lý văn bản, quản lý dữ liệu; giới thiệu về Internet và cỏch truy cập. Ngoài ra, giỳp sinh viờn hỡnh thành, phỏt triển kỹ năng sử dụng máy tính và các phần mềm thông dụng.

2.8. Lịch sử văn học Việt Nam (5 đvht)

 - Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức khỏi quỏt về quỏ trỡnh phỏt triển của văn học Việt Nam; hệ thống các tác giả, tác phẩm tiêu biểu nhất trong từng giai đoạn lịch sử, gồm:

+ Văn học dân gian Việt Nam: khái quát văn học dân gian Việt Nam và giới thiệu một số tác giả tiêu biểu.

+ Văn học trung đại Việt Nam: một số vấn đề về loại hỡnh và lịch sử trung đại.

+ Văn học hiện đại Việt Nam: khái quát văn học hiện đại Việt Nam (từ đầu thế kỷ XX đến nay).

2.9. Lịch sử văn học thế giới (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về quá trỡnh phỏt triển của văn học trong lịch sử nhân loại qua những tác giả, tác phẩm tiêu biểu ở từng thời kỳ cụ thể; rèn luyện kỹ năng khám phá bản chất thẩm mỹ của văn chương, cá tính sáng tạo và quan niệm nghệ thuật của nhà văn. Gồm các phần:

+ Văn học cổ đại Hy Lạp.

+ Văn học thời kỳ Phục hưng.

+ Văn học Pháp thế kỷ XVII.

+ Văn học Pháp thế kỷ XVIII.

+ Văn học hiện thực Nga thế kỷ XIX.

+ Văn học lóng mạn Phỏp thế kỷ XIX.

+ Văn học thế kỷ XX.

2.10. Giáo dục thể chất (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12 tháng 9 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trỡnh Giỏo dục Đại học đại cương (giai đoạn 1) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng Sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12 tháng 4 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trỡnh Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường Đại học và Cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).

2.11. Giỏo dục quốc phũng - an ninh (165 tiết)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trỡnh giỏo dục quốc phũng - an ninh trỡnh độ đại học, cao đẳng.

2.12. Lịch sử sân khấu Việt Nam (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: giới thiệu quỏ trỡnh hỡnh thành, cỏc bước phát triển quan trọng của nền sân khấu Việt Nam (tất cả các kịch chủng) từ buổi phôi thai cho đến các giai đoạn phát triển rực rỡ nhất. Thông qua việc nghiên cứu học phần này, sinh viên có quyền tự hào về một nền sân khấu dân tộc và học tập trên nền tảng kinh nghiệm phong phỳ do cha ụng truyền lại.

2.13. Lịch sử sân khấu thế giới (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Sân khấu cổ đại Hy Lạp; sân khấu phục hưng; sân khấu chủ nghĩa cổ điển Pháp; sân khấu thời đại khai sáng; sân khấu của một số nước Tây Âu Thế kỷ XIX – XX (từ 1871 đến 1917); sân khấu của một số nước Tây Âu và Mỹ từ 1917 đến 1945; sân khấu Nga Xô Viết; sân khấu một số nước Châu Á.

2.14. Nghệ thuật đạo diễn (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: khụng

- Nội dung: khái niệm nhập môn; lao động sáng tạo của đạo diễn; chi tiết trong điện ảnh; dàn cảnh điện ảnh; cách quan sát và ghi hỡnh; nghệ thuật Mụngta.

2.15. Nghệ thuật quay phim (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: khụng

- Nội dung: nhận thức về khuụn hỡnh điện ảnh và đặc điểm khuôn hỡnh điện ảnh; những nhân tố ảnh hưởng đến sự tái hiện công tác; tính năng chung của ống kính quang học; hiệu quả màn ảnh của những ống kính và cách ứng dụng; các góc độ quay; bố cục khuôn hỡnh điện ảnh; xử lý ánh sáng và màu; vai trũ sỏng tạo của người quay phim; các cỡ phim.

2.16. Nghiệp vụ báo chí (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: nhập mụn về nghề bỏo; tin tức; cỏc loại hỡnh bỏo chớ; thể loại ký bỏo chớ; phúng sự – ghi nhanh; ký chõn dung – ký chớnh luận; nhật ký phúng viờn; tiểu phẩm và cỏch viết tiểu phẩm; phỏng vấn - điều tra báo chí; các thể luận báo chí; ảnh báo chí và nghệ thuật; báo ảnh – báo hỡnh; sơ lược báo chí Việt Nam; tự do báo chí và luật pháp báo chí; nguyên tắc hoạt động của báo chí - quy ước tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của báo chí Việt Nam.

2.17. Thiết kế mỹ thuật điện ảnh (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: vai trũ, vị trớ, chức năng và nhiệm vụ của họa sĩ thiết kế mỹ thuật trong phim; các công việc thiết kế từng công đoạn và tổng thể từ việc xử lý kịch bản, ý đồ phác thảo, xử lý bối cảnh, đạo cụ, phục trang, hoá trang đến tính cách  và tõm lý nhõn vật; mối quan hệ sỏng tỏc với cỏc thành phần chủ chốt trong đoàn làm phim như quay phim, biên kịch, nhà sản xuất phim tạo nên một sự thống nhất trong phong cách sáng tác cho bộ phim về tạo hỡnh. Trong học phần ở từng thời điểm sinh viên sẽ được giới thiệu tiếp về công tác thiết kế mỹ thuật hiện đại. Gồm các phần:

+ Vai trũ, chức năng và nhiệm vụ của người hoạ sĩ thiết kế mỹ thuật trong phim.

+ Xử lý tạo hỡnh trang phục.

+ Bối cảnh trang trớ phim; tớnh cỏch và tõm lý nhõn vật.

+ Xử lý kịch bản văn học và phỏc thảo thiết kế.

+ Quan hệ giữa hoạ sĩ thiết kế với đạo diễn và quay phim.

+ Thiết kế mỹ  thuật trong phim lịch sử và truyền hỡnh.

+ Cụng tỏc thiết kế mỹ thuật hiện nay.

2.18. Âm thanh điện ảnh (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về kỹ thuật âm thanh trong quá trỡnh sản xuất phim Điện ảnh và Truyền hỡnh: từ thu thanh, chuyển ghi, lồng tiếng hoà õm, tạo hiệu ứng... để tạo ra bản tiếng chuẩn. Gồm các phần:

+ Cân bằng tiếng nói trong điện ảnh và truyền hỡnh.

+ Cõn bằng õm nhạc.

+ Hiệu ứng õm thanh và tiếng vang nhõn tạo.

+ Điều chỉnh mức âm thanh, hoà âm.

+ Lồng tiếng phim.

2.19. Nhạc phim (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức về các chức năng của âm nhạc trong một tác phẩm điện ảnh, qua đó tạo cho tác phẩm đạt được hiệu quả toàn diện; các bài giảng và các bài thực hành được kết hợp xen kẽ, gồm các phần:

+ Mục tiờu của học phần – nhạc khụng lời.

+ Chức năng: nhạc phim làm cơ sở cảm thụ cho người xem.

+ Chức năng: hỗ trợ cho sự chuyển động, âm nhạc hoá tiếng động, giới thiệu không gian mô tả.

+ Nhạc phim giới thiệu khoảng thời gian mô tả và giới thiệu khoảng thời gian đang mô tả.

+ Chức năng của sự yên lặng trong phim.

+ Tổng kết kinh nghiệm, kinh nghiệm nghe nhạc.

+ Thực hành xem phim.

2.20. Dựng phim (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: hệ thống lại kiến thức dựng phim trong nghệ thuật điện ảnh, trên cơ sở đó cung cấp những kiến thức lý luận hiện đại trong công tác dựng phim hiện nay của thế giới; rèn luyện kỹ năng thực hành về những vấn đề cơ bản trong các khâu của công tác dựng phim; các bài giảng và các bài thực hành được kết hợp xen kẽ. Gồm các phần:

+ Ngôn ngữ điện ảnh và các dạng đặc trưng riêng biệt của loại hỡnh nghệ thuật điện ảnh.

+ Dựng phim trong ngôn ngữ điện ảnh.

+ Dựng phim với quỏ trỡnh phỏt triển lịch sử.

+ Cỏc thời kỳ phỏt triển của dựng phim.

+ Những tỡm kiếm về dựng phim ở thời kỳ phim cõm (hỡnh ảnh, nhịp điệu).

+ Những tỡm kiếm về dựng phim ở thời kỳ phim tiếng (âm thanh ở thời kỳ đầu; âm thanh và ý nghĩa kết hợp với dựng; vấn đề dựng tiếng, dựng nhạc, tiếng động).

+ Dựng phim theo phương pháp truyền thống.

+ Dựng phim theo phương pháp hiện đại (với sự trợ giúp của máy tính chuyên dùng, thiết bị dựng phim chuyờn dụng, thiết bị kỹ xảo...)

+ Thực hành dựng phim.

2.21. Kịch học điện ảnh (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: các loại và thể loại phim; các bước sáng tác kịch bản; tính cách nhân vật trong điện ảnh; kết cấu và cốt truyện; các nhân tố trong kịch bản điện ảnh; đưa tác phẩm văn học lên màn ảnh; về mối quan hệ giữa điện ảnh và truyền hỡnh.

2.22. Biên tập kịch bản và phim (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: phân biệt công tác biên tập điện ảnh với biên tập của các cơ quan xuất bản, báo chí; cán bộ biên tập và các tác giả kịch bản điện ảnh; cán bộ biên tập trong quá trỡnh sản xuất; bản giỏm định kịch bản điện ảnh.

2.23. Lý luận điện ảnh (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: sau khi sinh viên đó học cỏc học phần nghệ thuật của điện ảnh.

- Nội dung: những khỏi niệm lý luận và yếu tố cơ bản của bộ môn cấu thành nghệ thuật điện ảnh. Giúp sinh viên khái quát những kiến thức đó học và bồi dưỡng khả năng tư duy lý luận. Học phần bao gồm:

+ Tớnh tổng hợp và tớnh hỡnh tượng của điện ảnh.

+ Những yếu tố cơ bản của nghệ thuật kịch bản.

+ Những yếu tố cơ bản của nghệ thuật đạo diễn.

+ Những yếu tố cơ bản của nghệ thuật quay phim.

+ Những yếu tố cơ bản của nghệ thuật diễn xuất.

+ Những yếu tố cơ bản của thiết kế mỹ thuật điện ảnh.

+ Âm nhạc và õm thanh.

+ Loại hỡnh và thể loại điện ảnh.

+ Điện ảnh và người xem (tâm lý xó hội học điện ảnh).

2.24. Lịch sử điện ảnh Việt Nam 1 (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của Điện ảnh Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử; những đặc điểm cơ bản, những quy luật phát triển của nền Điện ảnh Việt Nam; những vấn đề của Điện ảnh Việt Nam trong những chặng đường phát triển, từ đó giúp sinh viên hệ thống hoá quá trỡnh hỡnh thành và phỏt triển nền Điện ảnh Việt Nam, làm cơ sở lý luận, nền tảng cho cụng việc sỏng tạo trong quỏ trỡnh phỏt triển nghề nghiệp sau này. Học phần được phân bổ theo 2 học kỳ, mỗi học kỳ gồm kiến thức lý thyết và kiến thức thực hành được kết hợp song song. Học phần gồm:

+ Phần I: điện ảnh Việt Nam trước Cách mạng Tháng tám (1945)

+ Phần II: xem phim và viết thu hoạch về giai đoạn

+ Phần III: điện ảnh cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 – 1965

+ Phần IV: xem phim và viết thu hoạch về giai đoạn

+ Phần V: điện ảnh Việt Nam giai đoạn 1965 - 1975

+ Phần VI: xem phim và viết thu hoạch về giai đoạn

2.25. Lịch sử điện ảnh thế giới 1 (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: khụng

- Nội dung: những nét cơ bản của lịch sử hỡnh thành và phỏt triển, những trào lưu và khuynh hướng sáng tác của nghệ thuật điện ảnh thế giới, đại diện một số nước như: Pháp, Mỹ, í, Liờn Xụ và Nga, một số nước Bắc Âu, Nam Âu và một số nước châu Á. Từ đó phát huy khả năng tỡm tũi sỏng tạo nghệ thuật và nghiờn cứu khoa học của sinh viờn. Học phần được phân bổ theo hai học kỳ, mỗi học kỳ gồm kiến thức lý thuyết và kiến thức thực hành được kết hợp song song. Học phần gồm:

+ Phần I: điện ảnh Pháp

+ Phần II: xem phim và viết thu hoạch về điện ảnh Pháp

+ Phần III: điện ảnh Mỹ

+ Phần IV: xem phim và viết thu hoạch về điện ảnh Mỹ

+ Phần V: điện ảnh Ý

+ Phần VI: xem phim và viết thu hoạch về điện ảnh í

2.26. Nghiệp vụ phờ bỡnh điện ảnh 1 (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: khái niệm điện ảnh học; nhập môn nghiệp vụ phê bỡnh; phương pháp tỡm chủ đề phim.

2.27. Thực hành nghiệp vụ phờ bỡnh điện ảnh 1 (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: song song với Nghiệp vụ phê bỡnh điện ảnh 1

- Nội dung: xem phim; viết bài giới thiệu phim; viết bài bỡnh luận phim; trao đổi về phim và sửa bài viết ở trên lớp với sự hướng dẫn của giảng viên chuyên môn.

2.28. Nghiệp vụ phờ bỡnh điện ảnh 2 (4 đvht)

- Điều kiện tiờn quyết: Nghiệp vụ phờ bỡnh điện ảnh 1

- Nội dung: phõn tớch phim; tỡm chủ đề phim; phương pháp viết bài phân tích chủ đề phim.

IV. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRèNH KHUNG ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRèNH ĐÀO TẠO CỤ THỂ

1. Hướng dẫn xõy dựng chương trỡnh và tổ chức đào tạo

1.1. Khi xây dựng chương trỡnh đào tạo các trường cần phân chia tỷ lệ cân đối giữa lý thuyết và thực hành; tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật vào chương trỡnh đào tạo. Các chương trỡnh đào tạo phải thể hiện được chuẩn đầu ra của ngành đào tạo.

1.2. Chương trỡnh được thực hiện kết hợp giữa niên chế và học phần. Tùy điều kiện của từng trường, Hiệu trưởng quyết định chuyển đổi sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ căn cứ vào văn bản qui định hiện hành.

2. Khối lượng kiến thức tự chọn

2.1. Căn cứ quy định tại mục 2 (cấu trúc kiến thức của chương trỡnh đào tạo) ngoài các học phần bắt buộc đó quy định tại mục III, các đơn vị học trỡnh cũn lại do các trường thiết kế và xây dựng, bao gồm:

- Kiến thức giáo dục đại cương: 25 đvht

- Kiến thức ngành: 57 đvht

Hiệu trưởng các trường quyết định các học phần sao cho phù hợp với điều kiện, đặc điểm của các chuyên môn sâu theo ngành nghề đào tạo của trường mỡnh.

2.2. Giới thiệu một số học phần tự chọn

2.2.1. Lịch sử điện ảnh Việt Nam 2 (5 đvht)

Nội dung: quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của Điện ảnh Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử; những đặc điểm cơ bản, những quy luật phát triển của nền Điện ảnh Việt Nam; những vấn đề của Điện ảnh Việt Nam trong những chặng đường phát triển, từ đó giúp sinh viên hệ thống hoá quá trỡnh hỡnh thành và phỏt triển nền Điện ảnh Việt Nam, làm cơ sở lý luận, nền tảng cho cụng việc sỏng tạo trong quỏ trỡnh phỏt triển nghề nghiệp sau này. Học phần được bổ theo 2 học kỳ, mỗi học kỳ gồm kiến thức lý thyết và kiến thức thực hành được kết hợp song song. Học phần gồm:

+ Phần VII:  điện ảnh Việt Nam giai đoạn 1975 - 1988

+ Phần VIII: xem phim và viết thu hoạch về giai đoạn

+ Phần IX: điện ảnh Việt Nam tử 1988 đến nay.

+ Phần V: xem phim và viết thu hoạch về giai đoạn

2.2.2. Lịch sử điện ảnh thế giới 2 (5 đvht)

Nội dung: những nét cơ bản của lịch sử hỡnh thành và phỏt triển, những trào lưu và khuynh hướng sáng tác của nghệ thuật điện ảnh thế giới, đại diện một số nước như: Pháp, Mỹ, í, Liên Xô và Nga, một số nước châu Âu khác và một số nước châu Á. Từ đó phát huy khả năng tỡm tũi sỏng tạo nghệ thuật và nghiờn cứu khoa học của sinh viờn. Học phần được phân bổ theo hai học kỳ, mỗi học kỳ gồm kiến thức lý thuyết và kiến thức thực hành được kết hợp song song. Học phần gồm:

+  Phần VII: điện ảnh Liên Xô và Nga

+ Phần VIII: xem phim và viết thu hoạch về điện ảnh Liên Xô và Nga

+ Phần IX: giới thiệu một số nền điện ảnh một số nước châu Âu khác

+ Phần X: xem phim và viết thu hoạch về điện ảnh các nước

+ Phần XI: giới thiệu điện ảnh các nước châu Á.

+ Phần XII: xem phim và viết thu hoạch về điện ảnh các nước

2.2.3. Thực hành nghiệp vụ phờ bỡnh điện ảnh 2 (5 đvht)

Nội dung: xem phim; viết bài phõn tớch phim; viết bài phờ bỡnh phim, trao đổi về phim và sửa bài trên lớp với sự hướng dẫn của giảng viên chuyên môn.

2.2.4. Nghiệp vụ phờ bỡnh điện ảnh 3 (3 đvht)

Nội dung: tổng hợp phim theo đề tài, vấn đề; phương pháp viết bài tổng hợp phim theo đề tài, vấn đề.

2.2.5. Thực hành nghiệp vụ phờ bỡnh điện ảnh 3 (5 đvht)

Nội dung: xem phim; viết bài tổng hợp phim theo đề tài, vấn đề; tiếp tục viết bài phê bỡnh phim; trao đổi về phim và sửa bài viết trên lớp với sự hướng dẫn của giảng viên chuyên môn.

2.2.6. Nghiệp vụ phờ bỡnh điện ảnh 4 (4 đvht)

Nội dung: tổng hợp phim theo thời gian; phương pháp viết bài tổng hợp phim theo thời gian.

2.2.7. Thực hành nghiệp vụ phờ bỡnh điện ảnh 4 (5 đvht)

Nội dung: xem phim; viết bài tổng hợp phim theo thời gian; tiếp tục viết bài phờ bỡnh phim; trao đổi về phim và sửa bài viết ở trên lớp với sự hướng dẫn của giảng viên chuyên môn.

2.2.8. Nghiệp vụ phờ bỡnh điện ảnh 5 (4 đvht)

Giúp sinh viên nắm vững các nghiệp vụ cơ bản về phân tích phim theo vấn đề nghệ thuật. Giảng dạy lý thuyết, thực hành xem phim và viết bài được kết hợp song song.

2.2.9. Thực hành nghiệp vụ phờ bỡnh điện ảnh 5 (5 đvht)

Xem phim, viết bài phân tích phim theo vấn đề nghệ thuật, tiếp tục bài phê bỡnh phim, viết tiểu luận.

2.2.10. Nghiệp vụ phờ bỡnh điện ảnh 6 (4 đvht)

Giúp sinh viên nắm vững các nghiệp vụ cơ bản về phương pháp viết bài chuyên khảo.

2.2.11. Thực hành nghiệp vụ phờ bỡnh điện ảnh 6 (5 đvht)

Xem phim, viết bài chuyờn khảo, tiếp tục viết bài phờ bỡnh phim.

2.2.12. Nghiệp vụ phờ bỡnh điện ảnh 7 (6 đvht)

+ Giúp sinh viên nắm vững các nghiệp vụ cơ bản về phương pháp viết khoá luận , phương pháp nghiên cứu.

+ Xem phim, chuẩn bị đề tài và đề cương  luận văn tốt nghiệp.

3. Thực tập tốt nghiệp: được thực hiện sau khi kết thỳc học kỳ 7, nội dung: tỡm hiểu tỡnh hỡnh thực tế của hoạt động sáng tác, của công tác biên tập kịch bản và phim, của công tác báo chí và tuyên truyền - phát hành phim.

4. Luận văn tốt nghiệp: được thực hiện ở học kỳ 8, sinh viên nhận đề tài thực hiện luận văn tốt nghiệp. Luận văn tốt nghiệp được quy định có độ dài không dưới 60 trang và không quá 100 trang A4 . Nội dung khoá luận tốt nghiệp phải đúng với đề cương đó được hội đồng thông qua. Sinh viên bảo vệ trước hội đồng chấm thi tốt nghiệp./.

                                                            

 

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...