Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH NGÔN NGỮ ĐỨC

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 25 tháng 10 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

____________________

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân ngành tiếng Đức có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, có sức khỏe, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương ứng với trình độ đào tạo, đáp ứng được những yêu cầu của xã hội và của nền kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế.

Mục tiêu cụ thể

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức tương đối rộng về tiếng Đức, giúp sinh viên sử dụng tiếng Đức tương đối thông thạo (các kỹ năng giao tiếp: nghe, nói, đọc viết), có trình độ nghiệp vụ vững vàng, bước đầu hình thành năng lực nghiên cứu khoa học (lý thuyết ngôn ngữ, lý thuyết dịch, văn hóa – văn học) và có những kiến thức nền cần thiết cho nghề nghiệp (văn hóa – văn minh của các nước nói tiếng Đức).

Cử nhân tiếng Đức phải có khả năng vận dụng những kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ đã học vào những hoạt động biên dịch, phiên dịch, nghiên cứu ngôn ngữ, giảng dạy cũng như có khả năng hành nghề trong một số lĩnh vực dịch vụ như hướng dẫn du lịch, bảo tàng...

2. Khung chương trình đào tạo

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

210 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất ((5 đvht)) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết).

Thời gian đào tạo 4 năm

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo

đvht

2.2.1

Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu
(chưa kể các phần nội dung Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

70

2.2.2

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

Trong đó tối thiểu:

140

 

- Kiến thức ngành (Bao gồm các khối kiến thức: Ngôn ngữ, Văn hóa – Văn học, Tiếng)

88

 

- Kiến thức chuyên ngành

 

 

- Kiến thức bổ trợ

 

 

- Thực tập

5

 

- Khoá luận (hoặc thi tốt nghiệp)

10

       

3. Khối kiến thức bắt buộc

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương                                                                                                                  5(9 đvht)*

1

Triết học Mác – Lênin

6

2

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

5

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

4

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Ngoại ngữ II**

20

7

Tin học cơ sở

4

8

Giáo dục Thể chất

5

9

Giáo dục Quốc phòng

165 tiết

10

Dẫn luận ngôn ngữ học

3

11

Cơ sở văn hóa Việt Nam

3

12

Tiếng Việt

3

13

Ngôn ngữ học đối chiếu

2

14

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

* Chưa tính các học phần 8 và 9

** Nếu chọn ngành đào tạo thứ 2 là một ngoại ngữ khác với tiếng Đức

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

Kiến thức ngành

(8(8 đvht))

A. Khối kiến thức ngôn ngữ

(1(2 đvht))

1

Ngữ âm – Âm vị học

2

2

Từ vựng học

2

3

Tạo từ học

2

4

Hình thái học

2

5

Cú pháp học I

2

6

Phân tích văn bản

2

B. Khối kiến thức văn hóa – văn học

(1(2 đvht))

1

Lịch sử văn học Đức

2

2

Văn học Đức thế kỷ XVIII – XIX

2

3

Văn học Đức thế kỷ XX

2

4

Văn hóa – Văn minh Đức I

2

5

Văn hóa – Văn minh Đức II

2

6

Văn hóa – Văn minh Áo – Thụy Sĩ

2

C. Khối kiến thức tiếng

(6(4 đvht))

1

Thực hành tiếng tổng hợp I

13

2

Thực hành tiếng tổng hợp II

13

3

Thực hành tiếng tổng hợp III

13

4

Nghe hiểu I

2

5

Nghe hiểu II

2

6

Nghe hiểu III

2

7

Nói I

2

8

Nói II

2

9

Nói III

2

10

Đọc hiểu I

2

11

Đọc hiểu II

2

12

Đọc hiểu III

2

13

Viết I

2

14

Viết II

2

15

Viết III

2

       

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1. Triết học Mác – Lênin: (6 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Kinh tế chính trị Mác – Lênin: (5 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Chủ nghĩa xã hội khoa học: (4 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/07/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam: (4 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 27/08/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh: (3 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/07/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Ngoại ngữ II: (20 đvht)

Nội dung được phát triển từ chương trình khung trình độ đại học của ngành ngoại ngữ tương ứng.

7. Giáo dục thể chất: (5 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/09/1995 và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/04/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Giáo dục Quốc phòng:165 tiết

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 09/05/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9. Tin học cơ sở: (4 đvht)

Trang bị cho sinh viên các khái niệm cơ bản về xử lý thông tin và máy tính điện tử. Giúp sinh viên nắm vững các thao tác truy cập Internét, các kỹ năng sử dụng hệ điều hành để thao tác trên máy tính điện tử, khai thác một số phần mềm ứng dụng, soạn thảo và lưu trữ văn bản phục vụ công tác văn phòng, sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tính toán khoa học và giải quyết các vấn đề chuyên môn.

10. Dẫn luận ngôn ngữ học: (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Việt

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về bản chất của ngôn ngữ loài người, về mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa, giữa ngôn ngữ và tư duy; cung cấp những tri thức chung về ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng, ngữ nghĩa, ngữ dụng để hiểu một ngôn ngữ cụ thể (Tiếng Việt hoặc ngoại ngữ đang học) và làm cơ sở để đối chiếu ngôn ngữ.

11. Cơ sở văn hóa Việt Nam: (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không 

Học phần cung cấp cho sinh viên lý luận về văn hóa đại cương, các quan điểm và phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu văn hóa nói chung và văn hóa Việt Nam nói riêng. Thông qua các thành tố văn hóa, không gian và thời gian văn hóa sinh viên hiểu được bản sắc văn hóa Việt Nam.

Học phần cũng góp phần tạo cho sinh viên một bản lĩnh văn hóa dân tộc trong quá trình học tập và tiếp xúc với văn hóa của nước ngoại ngữ được học.

12. Tiếng Việt: (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Học phần góp phần củng cố và phát triển các kỹ năng thực hành tiếng Việt ở mức độ cao (kỹ năng ghi chép bài giảng, bài nói, kỹ năng tóm tắt, kỹ năng tổng thuật qua nghe hoặc đọc văn bản...). Học phần cũng cung cấp những tri thức cơ bản và hiện đại về Tiếng Việt làm cơ sở để đối chiếu ngôn ngữ và góp phần hình thành ở sinh viên một phương pháp học tập ngoại ngữ phù hợp.

13. Ngôn ngữ học đối chiếu: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Dẫn luận ngôn ngữ học, Tiếng Việt, các học phần kỹ năng II thuộc khối kiến thức tiếng.

Học phần cung cấp cho sinh viên cơ sở lý thuyết để so sánh đối chiếu tiếng mẹ đẻ với một ngôn ngữ nhằm hiểu sâu hơn cả 2 ngôn ngữ; cung cấp các thao tác cụ thể được sử dụng trong so sánh đối chiếu Đức – Việt.

14. Phương pháp nghiên cứu khoa học: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Triết học Mác - Lênin

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản, chủ yếu mang tính lý thuyết liên quan đến các khái niệm, mục tiêu và kỹ thuật nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, đặc biệt trong lĩnh vực ngôn ngữ và phương pháp giảng dạy tiếng nước ngoài.

Học phần còn giúp sinh viên làm quen với các công cụ, kỹ thuật nghiên cứu, các giai đoạn của từng loại hình nghiên cứu khác nhau, đồng thời cũng hình thành và phát triển ở sinh viên khả năng hiểu và phân tích đánh giá một công trình nghiên cứu cụ thể.

15. Ngữ âm – Âm vị học: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Đạt trình độ tiếng Đức sơ cấp III (Grundstufe III).

Lý thuyết về ngữ âm học (quá trình hình thành âm thanh ngôn ngữ; bản chất âm thanh ngôn ngữ; phương pháp miêu tả ngữ âm; vị trí cấu âm, phương thức cấu âm...); lý thuyết về âm vị học (hệ thống âm vị; âm vị và biến thể; các yếu tố siêu đoạn; trọng âm từ; trọng âm câu, ngữ điệu); Miêu tả hệ thống ngữ âm tiếng Đức hiện đại; nguyên âm, phụ âm, trọng âm và ngữ điệu.

16. Từ vựng học: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Đạt trình độ tiếng Đức trung cấp (Mittelstufe I), Dẫn luận ngôn ngữ học.

Giới thiệu nhập môn từ vừng, hiện trạng nghiên cứu và mối liên hệ với các lĩnh vực khoa học khác trong nghiên cứu ngôn ngữ. Sự khác biệt giữa hệ thống từ vựng ở các nước nói tiếng Đức.

Các khái niệm cơ bản như hình vị, từ (là đơn vị ngôn ngữ quan trọng và cơ bản nhất trong hệ thống các đơn vị ngôn ngữ), nghĩa vị, các loại nghĩa, nghĩa tố, hệ thống quan hệ nghĩa vựng, từ vay mượn và thuật ngữ.

17. Tạo từ học: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Đạt trình độ tiếng Đức trung cấp I (Mittelstufe I), Dẫn luận ngôn ngữ học.

Khái quát về các nguyên tắc và khái niệm cơ bản, các phương thức tạo từ, mô hình hóa trong tạo từ, quan hệ ngữ nghĩa trong tạo từ, vai trò của các cấu trúc tạo từ trong hệ thống từ vựng và trong văn bản; tập trung nghiên cứu các phương thức tạo từ của các từ loại cơ bản như danh từ, động từ, tính từ.

18. Hinh thái học: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Đạt trình độ tiếng Đức sơ cấp III (Grundstufe III), Dẫn luận ngôn ngữ học.

Giới thiệu nhập môn hình thái học, hiện trạng nghiên cứu, phát triển của bộ môn trong nghiên cứu ngôn ngữ học; thực hành phân tích cấu trúc hình vị; tập trung nghiên cứu các từ loại; định nghĩa, ý nghĩa phạm trù và các phạm trù ngữ pháp của các từ loại từ cơ bản trong tiếng Đức.

19. Cú pháp học I: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Đạt trình độ tiếng Đức trung cấp I (Mittelstufe I), Hình thái học.

Giới thiệu nhập môn cú pháp, hiện trạng nghiên cứu và mối liên hệ với các môn khác trong nghiên cứu ngôn ngữ học. Tập trung nghiên cứu những nội dung như: Thành tố câu, vị trí và tiêu chí xác định; phân loại câu (câu đơn và câu phức); các loại mệnh đề phụ.

20. Phân tích văn bản: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Đạt trình độ tiếng Đức trung cấp II (Mittelstufe II). Các học phần về lý thuyết ngôn ngữ.

Giới thiệu nhập môn ngôn ngữ học văn bản, hiện trạng nghiên cứu, phát triển của bộ môn trong nghiên cứu ngôn ngữ học và văn bản học; tập trung làm rõ nét khác biệt về loại hình của các văn bản trong ngôn ngữ nói chung và tiếng Đức nói riêng, chức năng của văn bản, các phương thức thể hiện văn bản, liên kết văn bản, các yếu tố tu từ trong ngôn ngữ, các yếu tố từ vựng, ngữ pháp, phong cách trong kết cấu văn bản; thực hành phân tích văn bản và cấu tạo văn bản.

21. Lịch sử văn học Đức: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Đạt trình độ tiếng Đức trung cấp I (Mittelstufe I).

Giới thiệu khái quát về lịch sử văn học Đức, chủ yếu từ thế kỷ VIII, những dòng văn học nổi bật của Đức như Văn học Khai sáng, văn học Xung kích và Bão táp, Văn học cổ điển, Văn học lãng mạn, Văn học cận đại và đương đại với những đại diện tiêu biểu của từng dòng văn học (Goethe, Schiller...).

22. Văn học Đức thế kỷ XVIII – XIX: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Lịch sử văn học Đức.

Giới thiệu thân thế và sự nghiệp của những tác giả sau đây: Lessing, Goethe, Schiller, Heine, Hoffmann, Hửlderlin, Kleist, Keller, Hauptmann; bình giảng tác phẩm lớn nhất của văn học Đức, “Faust” của Goethe; làm quen với các tác phẩm văn học Đức đã được giới thiệu ở Việt Nam.

23. Văn học Đức thế kỷ XX: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Văn học Đức thế kỷ XVIII – XIX.

Giới thiệu thân thế và sự nghiệp các tác giả sau đây: Thomas Mann, Heinrich Mann, Hesse, Brecht, Borchert, Bửll, Grass; giới thiệu một thời kỳ phát triển hai nền văn hóa Đức phong phú với hai nhà nước Đức song hành và nền văn học Đức sau khi tái thống nhất.

24. Văn hóa – Văn minh Đức I: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Đạt trình độ tiếng Đức sơ cấp III (Grundstufe III).

Giới thiệu khái quát về đất nước, con người, dân tộc, ngôn ngữ, lịch sử dân tộc, hệ thống chính trị và cơ cấu nhà nước Đức. Sinh viên sẽ được xem băng hình và tham gia thảo luận về các vấn đề đưa ra trong bài giảng.

25. Văn hóa – Văn minh Đức II: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Văn hóa – Văn minh Đức I

Giới thiệu khái quát về quá trình phát triển của nền kinh tế Đức từ sau Chiến tranh thế giới thứ II cho đến nay, các vấn đề cấp bách cần phải giải quyết, nhất là những vần đề nảy sinh sau khi hai nước Đức thống nhất trên các lĩnh vực như xã hội, giáo dục và đào tạo; các lĩnh vực văn hóa...

26. Văn hóa – Văn minh Áo – Thụy Sĩ: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Đạt trình độ tiếng Đức cấp trung cấp I (Mittelstufe I).

Giới thiệu khái quát về đất nước, con người và xã hội, thể chế chính trị, giáo dục và kinh tế Áo, các đặc tính dân tộc và truyền thống văn hóa Áo và Thụy Sĩ; các vấn đề giao tiếp giữa người Việt và người Áo, Thụy Sĩ; những tương đồng và khác biệt giữa người Đức, Áo và Thụy Sĩ.

27. Thực hành tiếng tổng hợp I: 1(3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần gồm 4 kỹ năng thực hành tiếng luôn gắn bó chặt chẽ với nhau và hệ thồng ngữ pháp cơ bản. Các chủ điểm được đưa vào chương trình; những quan hệ giao tiếp đầu tiên, đồ đạc trong gia đình, nơi ở, thói quen ăn uống, thời gian rỗi, sức khỏe, cuộc sống thường nhật, con người và văn hóa Đức. Kết thúc học phần sinh viên đạt trình độ tiếng Đức sơ cấp I (Grundstufe I).

28. Thực hành tiếng tổng hợp II: 1(3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Thực hành tiếng tổng hợp I, đạt trình độ tiếng Đức sơ cấp I (Grandstufe I).

Rèn luyện 4 kỹ năng thực hành tiếng tổng hợp, trong đó tập trung vào 2 kỹ năng Nói và Nghe hiểu; tiếp tục làm quen với các hiện tượng ngữ pháp cơ bản khác, chủ yếu là các mệnh đề phụ với các liên từ phụ thuộc và cấu trúc cấu phức. Các chủ điểm chủ yếu: ngoại hình và tính cách, hệ thống giáo dục, hệ thống chính trị, nghề nghiệp, công nghiệp và kinh tế, môi trường, quan hệ gia đình, giải trí. Kết thúc học phần sinh viên đạt trình độ tiếng Đức sơ cấp II (Grundstufe II).

29. Thực hành tiếng tổng hợp III: 1(3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Thực hành tiếng tổng hợp II, đạt trình độ tiếng Đức sơ cấp II (Grundstufe II)

Tăng cường rèn luyện 4 kỹ năng thực hành tiếng tổng hợp, trong đó chú trọng hai kỹ năng Nói và Nghe hiểu. Về ngữ pháp: các dạng thức thời gian của động từ, bị động, giả định thức, cấu tạo danh từ, tính ngữ. Chủ điểm: quê hương, du lịch và nghỉ phép, thế giới nghề nghiệp, kỹ thuật, lịch sử, văn hóa... Kết thúc học phần sinh viên đạt trình độ tiếng Đức sơ cấp III (Grundstufe III).

30. Nghe hiểu I: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Thực hành tiếng tổng hợp III, đạt trình độ tiếng Đức sơ cấp III (Grundstufe III).

Giới thiệu khái quát lý thuyết về các dạng nghe hiểu, thể loại bài nghe và các dạng bài tập. Rèn luyện các dạng nghe, luyện trí nhớ, luyện nhận biết và nắm bắt thông tin chính, thông tin chi tiết, luyện nghe và kỹ thuật ghi chép dựa vào các thông tin cho sẵn, luyện tái tạo và lược thuật văn bản đã nghe. Rèn luyện cách nhận biết các quan điểm khác nhau, thái độ và ý định của người nói thông qua ngữ điệu. Kết thúc học phần sinh viên đạt trình độ tiếng Đức trung cấp I (Mittelstufe I).

31. Nghe hiểu II: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Nghe hiểu I.

Giới thiệu sâu hơn về lý thuyết nghe hiểu, các đặc điểm cơ bản của từng dạng nghe hiểu, mục tiêu, các kỹ thuật rèn luyện các dạng nghe hiểu và tái tạo văn bản, luyện nghe nhận biết đặc điểm và cấu trúc của các loại văn bản, sự khác biệt giữa các văn bản, rèn luyên nghe và ghi chép từng câu, từng đoạn và cả bài, luyện nghe nắm bắt quan điểm, thái độ, tình cảm, ý định của tác giả, luyện phân tích nội dung văn bản được nghe. Kết thúc học phần sinh viên đạt trình độ tiếng Đức trung cấp II.1 (Mittelstufe II.1).

32. Nghe hiểu III: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Nghe hiểu II.

Hướng dẫn chi tiết và rèn luyện kỹ thuật nghe nhận biết cấu trúc và ghi chép những bài nghe có độ dài lớn và khó về chủ điểm, độ khó về âm, về từ vựng và cấu trúc, rèn luyện các phương pháp xử lý bài nghe, mở rộng chủ điểm. Kết thúc học phần sinh viên đạt trình độ tiếng Đức trung cấp II.2 (Mittelstufe II.2).

33. Nói I: (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Thực hành tiếng tổng hợp III, đạt trình độ tiếng Đức sơ cấp III (Grundstufe III).

Rèn luyện ngữ âm tích cực hơn để phát âm chính xác và nói đúng ngữ điệu. Rèn luyện kỹ năng nói ở các thể loại văn bản khó hơn như phỏng vấn, đóng vai, tranh luận, thảo luận, minh chứng, thuyết trình, đàm thoại, cách thể hiện quan điểm, phản đối, đồng tình, luận chứng và đối chứng. Luyện nhận biết sự khác biệt giữa các thể loại văn bản, cấu trúc ngữ pháp đặc trưng, mẫu lời nói cần thiết và ngữ điệu của từng loại văn bản, luyện ứng xử trong các tình huống giao tiếp khác nhau. Kết thúc học phần sinh viên đạt trình độ tiếng Đức trung cấp I (Mittelstufe I).

34. Nói II: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Nói I

Luyện khả năng tự xây dựng, phát triển ý và nội dung lời nói theo chủ đề và tự diễn đạt vấn đề, nêu câu hỏi, giải quyết vấn đề qua trao đổi, luận đàm, tranh luận và minh chứng. Luyện đưa ra quan điểm phản đối và đồng tình, luận chứng và đối chứng. Những chủ điểm đặt ra là: con người, ngôn ngữ, tình yêu, nghề nghiệp, thành phố, phương tiện thông tin. Các thể loại ngôn bản cần luyện: mô tả, giao dịch bằng điện thoại, kể chuyện, tranh luận, thảo luận,... Kết thúc học phần sinh viên đạt trình độ tiếng Đức trung cấp II.1 (Mittelstufe II.1).

35. Nói III: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Nói II

Củng cố và nâng cao kỹ thuật tả tranh, đặc biệt là bình tranh, giảng giải biểu đồ, sơ đồ. Nâng cao kỹ thuật thảo luận, tranh luận, tư vấn. Chuẩn bị các bài thuyết trình về Việt Nam và thuyết trình trên lớp nhằm rèn luyện kỹ thuật thuyết trình, bố cục văn bản, phong cách thuyết trình, nội dung, từ vựng và ngữ điệu thích hợp, luyện theo dõi, ghi chép, đánh giá bài thuyết trình (luận đề, phản đề, cấu trúc văn bản, lỗi, mẫu lời nói), tăng cường rèn luyện ngôn ngữ giao tiếp thông thường và khẩu ngữ. Kết thúc học phần sinh viên đạt trình độ tiếng Đức trung cấp II.2 (Mittelstufe III).

36. Đọc hiểu I: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Thực hành tiếng tổng hợp III, đạt trình độ tiếng Đức sơ cấp III (Grundstufe III).

Sinh viên sẽ được giới thiệu và rèn luyện các kỹ năng đọc hiểu, làm quen với một số thể loại văn bản và văn phong mới như văn phong báo chí, khoa học và văn học, rèn luyện các kỹ thuật đọc, đặc biệt các loại hình bài tập về nội dung, từ vựng, cú pháp và cấu trúc văn bản, luyện nhận biết các quan điểm, đánh giá, ý định khác nhau, tái tạo văn bản và suy luận về những vấn đề đưa ra trong văn bản. kết thúc học phần sinh viên đạt trình độ tiếng Đức trung cấp I (Mittelstufe I).

37. Đọc hiểu II: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Đọc hiểu I.

Phát triển kỹ thuật đọc hiểu I ở trình độ cao hơn với độ khó lớn hơn (độ dài tài liệu, độ khó về từ vựng, cấu trúc) và bổ sung kiến thức về một số văn phong như văn phong báo chí, văn học và khoa học. Tiếp tục luyện các loại hình đọc hiểu, luyện nhận biết cấu trúc đoạn văn, cấu trúc văn bản, đặc trưng các loại văn bản, văn phong, ngôn ngữ đặc trưng, luyện nhận biết quan điểm, ý định của tác giá, luyện tái tạo văn bản đã đọc thông qua ghi chép và tổng hợp cá nhân. Kết thúc học phần sinh viên đạt trình độ tiếng Đức trung cấp II.1 (Mittelsufe II.1).

38. Đọc hiểu III: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Đọc hiểu II.

Phát triển kỹ thuật đọc hiểu II và bổ sung kiến thức về một số văn phong như văn phong báo chí, văn học và khoa học. Nâng cao khả năng nhận biết cấu trúc đoạn văn, văn bản, đặc trung các loại văn bản, văn phong, ngôn ngữ đặc trưng; luyện nhận biết quan điểm, ý định của tác giả, luyện kỹ năng đọc phân tích và kỹ thuật tái tạo văn bản đã đọc thông qua ghi chép và tổng hợp cá nhân. Văn bản có độ dài lớn hơn và nội dung khó, mang tính chuyên ngành. Kết thức học phần sinh viên đạt trình độ tiếng Đức trung cấp II.2 (Mittelstife II.2).

39. Viết I: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Thực hành tiếng tổng hợp III, đạt trình độ tiếng Đức sơ cấp III (Grundstufe III).

Giới thiệu đặc trưng các loại hình văn bản: thư cá nhân (thư điện tử), thông báo, thư mời, thư độc giả, thư khiếu nại, phóng sự, bình luận. Luyện dạng thức viết câu đơn – phức, câu có trật tự bị đảo ngược, câu bị động, chủ động, trực tiếp, gián tiếp; luyện viết đoạn văn và sử dụng các thành phần liên kết văn bản; luyện viết văn bản có định hướng theo một đề tài cụ thể hoặc không có định hướng có độ dài 120 – 150 từ, luyện các bài tập ngữ pháp và từ vựng. Kết thức học phần sinh viên đạt trình độ tiếng Đức trung cấp I (Mittelstufe I).

40. Viết II: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Viết I

Phát triển kỹ năng viết I, sử dụng thành thạo các thành phần liên kết văn bản, tập trung luyện phân tích cấu trúc của các thể loại văn bản chính thức, viết một văn bản có độ dài 150 – 180 từ, thực hiện tương đối thành thạo các bước: chuẩn bị, thu thập ngữ liệu, nội dung, làm dàn ý, tổ chức văn bản, viết đoạn, viết văn bản hoàn chỉnh. Kết thúc học phần sinh viên đạt trình độ tiếng Đức trung cấp II.2 (Mittelstufe II.2).

41. Viết III: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Viết II.

Phát triển kỹ năng viết II, luyện phân tích cấu trúc của các thể loại văn bản chính thức, thể loại văn bản sáng tạo, sử dụng thành thạo các thành phần liên kết văn bản, viết một văn bản có độ dài 180 – 200 từ, phát triển kỹ thuật viết đoạn, hoàn chỉnh văn bản. Kết thúc học phần sinh viên đạt trình độ tiếng Đức trung cấp II.2 (Mittelstufe II.2).

4. Hướng dẫn sử dụng chương trình khung để thiết kế các chương trình đào tạo cụ thể

Chương trình khung giáo dục đại học là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng của quá trình đào tạo đại học, do đó được quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở giáo dục đại học.

4.1. Chương trình khung trình độ đại học ngành tiếng Đức được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình cấu trúc kiểu đơn ngành (Single Major). Danh mục các học phần (môn học) và khối lượng của chúng đưa ra tại mục 3 chỉ là những quy định bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các Mục 1 và 2, các trường bổ sung những học phần cần thiết để xây dựng thành chương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức không dưới 210 đơn vị học trình (không kể các nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng).

4.2. Phần kiến thức chuyên ngành (nếu có) thuộc ngành tiếng Đức có thể thiết kế theo từng lĩnh vực chuyên sâu hẹp của ngành Tiếng Đức (như sư phạm, phiên dịch, ngôn ngữ, văn hóa - văn học...), hoặc theo hướng phát triển qua một ngành thứ hai khác để hình thành tiếng Đức chuyên ngành. Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn 20% kiến thức chung của ngành.

Trường hợp lựa chọn chuyên ngành sư phạm, sinh viên cần học bổ sung tối thiểu 8 học phần sau (với tổng khối lượng tối thiểu 21 đvht):

1. Những luận điểm cơ bản của giáo học pháp hiện đại

2. Dạy học các bình diện ngôn ngữ và kỹ năng lời nói

3. Tổ chức dạy học

4. Phương pháp tiến hành giờ dạy ngoại ngữ nói

5. Tâm lý học đại cương

6. Tâm lý học sư phạm

7. Giáo dục học đại cương

8. Giáo dục học phổ thông

Trường hợp lựa chọn chuyên ngành phiên dịch, sinh viên cần học bổ sung tốt thiểu 10 học phần sau (với tổng khối lượng tối thiểu 2(3 đvht)):

1. Lý luận dịch

2. Dịch chuyên đề kinh tế

3. Biên dịch I

4. Biên dịch II

5. Biên dịch III

6. Biên dịch IV

7. Phiên dịch I

8. Phiên dịch II

9. Phiên dịch III

10. Phiên dịch IV

4.3. Phần kiến thức bổ trợ (nếu có) có thể được trường thiết kế theo một trong hai hướng sau:

- Bố trí các nội dung được lựa chọn khá tự do, liên quan tới nhiều ngành đào tạo nhưng xét thấy có lợi trong việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

- Bố trí các học phần có nội dung thuộc một ngành đào tạo thứ hai khác với ngành tiếng Đức (thí dụ như tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, Quản trị kinh doanh, Quan hệ quốc tế, Việt Nam học...) nhằm mở rộng phạm vi hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Trong trường hợp mảng kiến thức thuộc ngành thứ hai có khối lượng bằng hoặc vượt 2(5 đvht), chương trình mới được tạo ra sẽ có cấu trúc kiểu ngành chính (Major)- ngành phụ (Minor), trong đó ngành chính là Tiếng Đức. Trường hợp khối lượng này bằng hoặc vượt 4(5 đvht), chương trình tạo ra sẽ có cấu trúc kiểu song ngành (Double Major).

- Trường hợp đặc biệt khi chương trình mới tạo ra thỏa mãn đồng thời những quy định về chương trình khung tương ứng với hai ngành đào tạo khác nhau thì người tốt nghiệp sẽ được nhận hai văn bằng đại học. Đương nhiên trong trường hợp này, khối lượng kiến thức của toàn chương trình và thời gian đào tạo theo thiết kế sẽ lớn hơn nhiều so với ba kiểu cấu trúc chương trình trên.

4.4. Một số nguyên tắc xây dựng chương trình cụ thể

Nguyên tắc chung

Chương trình được xây dựng trên cơ sở xác định mục tiêu cụ thể của từng học phần, lượng hóa được nội dung kiến thức lý luận và thực hành tương ứng với thời lượng quy định.

Cần tham khảo chương trình và giáo trình giảng dạy tiếng Đức ở các nước, đặc biệt là các nước châu Á, để lựa chọn, bổ sung sao cho phù hợp với đối tượng giảng dạy, thời luợng quy định, nhu cầu và thực tiễn giảng dạy ở Việt Nam.

a) Các nguyên tắc thiết kế nội dung cho khối kiến thức tiếng

- Nguyên tắc lựa chọn chủ điểm: Lấy hệ thống chủ điểm làm cơ sở để lựa chọn nội dung giao tiếp, ngữ cảnh hóa chủ điểm giao tiếp, phối hợp hài hòa các kỹ năng giao tiếp và các nội dung giao tiếp, chủ điểm phù hợp với trình độ hiểu biết, nhu cầu và sở thích của đối tượng đào tạo, đảm bảo tính hấp dẫn và tính ứng dụng cao, đảm bảo lặp lại có mở rộng và phát triển các chủ điểm qua các học phần, lựa chọn và sắp xếp ngữ liệu một cách linh hoạt.

- Nguyên tắc lựa chọn nội dung ngôn ngữ: Ngữ cảnh hóa các nội dung ngôn ngữ thông qua các tình huống giao tiếp thích hợp, đảm bảo tính giao tiếp, tính thực hành, tần số sử dụng cao, theo trình tự từ đơn gian đến phức tạp.

- Nội dung cho các học phần tiếng Đức chuyên ngành phải có tính đa dạng và cập nhật cao nhằm chuyển tải những kiến thức chuyên ngành đáp ứng nhu cầu luôn biến đổi của xã hội.

b) Nguyên tắc thiết kế nội dung cho khối kiến thức ngôn ngữ

Chú trọng tính đặc thù của tiếng Đức, đối chiếu Đức – Việt và tính ứng dụng vào thực tiễn nghề nghiệp.

c) Nguyên tắc thiết kế nội dung cho khối kiến thức văn hóa – văn học.

Lựa chọn những trào lưu và tác giả tiêu biểu, đảm bảo tính đích thực của ngôn ngữ trong các tác phẩm, đảm bảo phát huy tính sáng tạo của sinh viên, tính cập nhật của nội dung giảng dạy văn hóa Đức.

4.5. Chương trình được biên soạn

Theo hướng tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực hành. Khối lượng kiến thức của chương trình được xác định phù hợp với khuôn khổ mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định cho một chương trình giáo dục đại học 4 năm. Chương trình này cũng được biên soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học đại học.

4.6. Hiệu trưởng các trường đại học

Ký quyết định ban hành chương trình đào tạo ngành Tiếng Đức để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mình.

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...