Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH NGÔN NGỮ HỌC

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo quyết định số 01/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 12 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

____________________

 

1. Mục tiêu đào tạo

Cử nhân Ngôn ngữ học được trang bị những kiến thức căn bản về Ngôn ngữ học và Việt ngữ học, trong dó bao gồm cả những tri thức về bản thể của đối tượng nghiên cứu cũng như các ph­ương pháp nghiên cứu, phân tích cụ thể, để họ có thể tác nghiệp trong những môi trường rộng rãi có liên quan đến Ngôn ngữ học. việt ngữ học và tiếng Việt nh­ư nghiên cứu và giảng dạy về ngôn ngữ học, Việt ngữ học, làm biên tập xuất bản báo chí, phát thanh truyền hình...

Ch­ương trình đào tạo còn giúp cho sinh viên có được những khả năng tiếp cận, tập sự nghiên cứu giải quyết những vấn đề hữu quan bằng lý luận và thực tiễn Ngôn ngữ học; đồng thời, họ cũng sẽ có được một số kỹ năng, thao tác làm việc Ngôn ngữ học đối với những đối tượng hữu quan mà trong quá trình tác nghiệp (nghiên cứu, giảng dạy, biên tập, truyền thông...) cần phải xử lý.

2. Khung ch­ương trình đào tạo

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

210 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất (5 đvht) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết).

Thời gian đào tạo: 4 năm.

2.2. Cấu trúc kiến thức của ch­ương trình đào tạo (đvht)

2.2.1. Kiến thức giáo dục đại c­ương tối thiểu

(chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

71

2.2.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

Trong đó tối thiểu:

139

- Kiến thức cơ sở của khối ngành và của ngành

17

- Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành)

45

- Kiến thức bổ trợ

 

- Thực tập, thực tế

10

- Khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp)

10

 

3. Khối kiến thức bắt buộc

3.1. Danh mục các học phăn bắt buộc

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại c­ương (42 đvht)

1

Triết học Mác - Lênin

6

2

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

5

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

4

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Ngoại ngữ

10

7

Giáo dục Thể chất

5

8

Giáo dục Quốc Phòng

165 tiết

9

Ph­ương pháp luận nghiên cứu khoa học

2

10

Tin học

4

11

Thống kê xã hội

2

12

Môi trường và phát triển

2

 

* Không tính các học phần 7 và 8

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tạo (50 đvht)

a) Kiến thức cơ sở của khối ngành và của ngành (17 đvht)

1

Lôgíc học đại c­ương

3

2

Xã hội học đại c­ương

3

3

Cơ sở văn hoá Việt Nam

3

4

Hán văn cơ sở

4

5

Chữ Nôm

2

6

Thực hành trên bản tiếng Việt

2

 

b) Kiến thức ngành (28 đvht)

1

Đại c­ương về ngôn ngữ học

3

2

Ngữ âm học tiếng Việt

2

3

Từ vựng học tiếng Việt

5

4

Ngữ pháp học tiếng Việt

2

5

Ngữ nghĩa học

2

6

Ph­ương ngữ học tiếng Việt

2

7

Phong cách học tiếng Việt

3

8

Ngữ dụng học

2

9

Các ngôn ngữ dân tộc thiểu số ở Việt Nam

3

10

Lý thuyết văn bản

3

 

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc.

1. Triết học Mác-Lênin: (6 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Kinh tế chính trị Mác-Lênin: (5 đvht)

Nội dung ban hành tại quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Chủ nghĩa xã hội khoa học: (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam: (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 41/200A/QĐ-BGD&ĐT ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 35/200A/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Ngoại ngữ: (10 đvht)

Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn tất ph­ương trình ngoại ngữ 7 năm giáo dục phổ thông.

7. Giáo dục Thể chất: (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Giáo dục Quốc phòng: 165 tiết Nội dung ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 09/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9. Ph­ương pháp luận nghiên cứu khoa học: (2 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học, về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc lôgíc của một công trình khoa học.

Học phần cũng giúp sinh viên nắm vững được các thao tác nghiên cứu khoa học, biết xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học. Qua đó, sinh viên có thể nắm được ph­ương pháp trình bày một báo cáo khoa học, viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng khả năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở đại học.

10. Tin học: (4 đvht)

Trang bị cho sinh viên các khái niệm cơ bản về xử lý thông tin và máy tính điện tủ. Đồng thời cung giúp sinh viên nắm vững các thao tác truy cập Internet, các khả năng sử dụng hệ điều hành để thao tác trên máy tính điện tử, khai thác một số phần mềm ứng dụng, soạn thảo và lưu trữ câu văn bản phục vụ công tác văn phòng, sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tính toán khoa học và giải quyết các vấn đề chuyên môn.

11. Thống kê xã hội: (2 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những khái niệm và kiến thức cơ bản về thống kê, cụ thể là về điều tra thống kê, về độ tin cậy của một cuộc điều tra thống kê, về cách so sánh độ tương hợp của các kết quả thống kê, về sự t­ương quan giữa những yếu tố cùng ảnh hưởng tới cùng một sự kiện, về cách kiểm tra những giả thuyết thống kê trong nghiên cứu khoa học...

12. Môi trường và phát triển: (2 đvht)

Cung cấp cho sinh viên các khái niệm và Nội dung cơ bản về môi trường toàn cầu và Việt Nam; mối quan hệ biện chứng giữa môi trường và phát triển hiện nay - phát triển bền vững và phát triển không bền vững (tại các kiểu vùng sinh thời cơ bản: nông thôn và đô thị ở Việt Nam); về vai trò của Nhà nước, các tổ chức phi chính phủ và cộng đồng trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Học phần cùng trang bị cho sinh viên một số ph­ương pháp ưu thế trong đánh giá phát triển; tạo lập các ph­ương pháp tư duy hệ thống trong nhận thức các vấn đề về môi trường và phát triển.

13. Lôgíc học đại c­ương: (3 đvht)

Cung cấp những tri thức cơ bản của lôgíc học chính thức, mối liên hệ hữu cơ giữa logíc học và triết học, các ph­ương pháp nghiên cứu đặc thù của logíc học hình thức, các quy luật lôgíc cơ bản và vai trò, ý nghĩa quan trọng của logíc học trong việc hình thành, rèn luyện thói quen tư duy lôgíc chặt chẽ, trình bày vấn đề một cách khoa học.

Học phần cũng trang bị những kiến thức về nguồn gốc, bản chất, đặc điểm và quan hệ của các khái niệm phán đoán suy luận, chứng minh lôgíc thường dùng, từ đó vận dụng các suy luật lôgíc trong tư duy, tránh sai lầm thường gặp trong suy nghĩ và trình bày vấn đề.

14. Xã hội học đại c­ương: (3 đvht)

Cung cấp những kiến thức cơ bản về xã hội học bao gồm quá trình hình thành và phát triển cũng như đối tượng nghiên cứu xã hội học, những khái niệm cơ bản và một số trường phái xã hội học, những thiết chế và tổ chức xã hội cơ bản.

Học phần cũng trang bị cho sinh viên kỹ năng thực hành, sử dụng các ph­ương pháp định tính, định lượng trong nghiên cứu xã hội học.

15. Cơ sở văn hóa Việt Nam: (3 đvht)

Cung cấp những khái niệm chung về văn hóa học và văn hóa Việt Nam, về hệ thống các thành tố văn hóa Việt Nam và những đặc trưng của chúng.

Học phần cũng trang bị cho sinh viên những kỹ năng, ph­ương pháp tiếp cận tìm hiểu và nghiên cứu những vấn đề của văn hóa Việt Nam.

16. Hán văn cơ sở: (4 đvht)

Cung cấp những kiến thức cơ sở về Hán văn, bao gồm những nguyên tắc cấu tạo hệ thống văn tự hiểu ý của người Hán, các quy tắc cú pháp, các hư từ quan trọng và vốn chữ Hán thường dùng.

Học phần cũng trang bị cho sinh viên những khái niệm chung, những tri thức thông thường về thể loại Hán văn Việt Nôm và những tri thức văn hoá có liên quan để có thể lý giải được những văn bản Hán văn đơn giản.

17. Chữ Nôm: (2 đvht)

Cung cấp những kiến thức cơ bản về một nền văn tự cổ của Việt Nam đã từng được sử dụng để ghi chép về văn hóa và văn ch­ương Việt Nam trong suốt 800 năm Lịch sử: điều kiện ra đời và quá trình phát triển của chữ Nôm, đặc điểm loại hành văn tự khối vuông hiểu ý, tính chất ghi âm đặc biệt của chữ Nôm, cấu trúc của chữ Nôm và cách đọc Học phần cũng trang bị cho sinh viên kỹ năng phân biệt các cách đọc âm khác nhau trong chữ Nôm (Tiền Hán Việt, Hán Việt, Hán Việt Việt hóa. đọc chỉnh âm), khả năng phân tích các kiểu mô thức cấu trúc của chữ Nôm (chữ đơn hay vay mượn, chữ ghép hay sáng tạo, các tiểu loại chữ Nôm...) để vận dụng trong việc đọc các loại văn bản chữ Nôm.

18. Thực hành văn bản tiếng Việt: (2 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức tổng quát và kỹ năng thực hành ngôn ngữ văn bản (chủ yếu là vân bản khoa học) tiếng Việt. Ngoài việc nâng cao nhận thức về thực hành văn bản trên hai ph­ương diện tiếp nhận và tạo lập, học phần còn giúp cho sinh viên nắm bắt được những kỹ năng quan trọng trong việc phân tích và tạo lập văn bản khoa học tiếng Việt.

19. Đại c­ương về ngôn ngữ học: (3 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những tri thức căn bản về bản chất, chức năng, bản thể của ngôn ngữ, nguồn gốc của nghĩa ngữ, mối quan hệ ngôn ngữ - tư duy, về hệ thống và các cấp độ, đơn vị của ngôn ngữ; những tri thức căn bản, mở đầu về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, ngữ nghĩa của ngôn ngữ và trong một chừng mực nhất định, một số vấn đề về ngữ dụng.

Học phần cũng trang bị những thao tác làm việc cần thiết để sinh viên nhận thức được rõ hơn, thực hành tốt hơn về những vấn đề nói trên.

20. Ngữ âm học tiếng Việt: (2 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những tri thức căn bản của ngữ âm tiếng Việt: hệ thống ngữ âm của tiếng Việt, cấu trúc âm tiết, các tiểu hệ thống âm vị, các giải pháp âm vị học cho những vấn đề hữu quan.

Luyện cho sinh viên các thao tác phân tích, nghiên cứu, xử lý các vấn đề của thực tiễn ngữ âm tiếng Việt.

21. Từ vựng học tiếng Việt: (đvht)

Cung cấp những tri thức căn bản về từ và từ vựng tiếng Việt như từ và cấu trúc từ, nghĩa của từ, các quan hệ ngữ nghĩa trong từ và trong từ vựng, ph­ương pháp phân tích nghĩa của từ, các lớp từ, sự hình thành và phát triển của từ vựng tiếng Việt.

Huấn luyện cho sinh viên những thao tác áp dụng từ nghiên cứu lý thuyết vào phân tích xử lý các vấn đề cụ thể của từ vựng - ngữ nghĩa tiếng Việt.

22. Ngữ pháp học tiếng Việt: (5 đvht)

a) Từ pháp học tiếng Việt

Cung cấp những tri thức căn bản về từ pháp học tiếng Việt như từ loại và hệ thống từ loại, hệ thống các tiểu loại từ, cấu trúc và chức năng các loại đoản ngữ như danh ngữ, động ngữ...

Huấn luyện những thao tác xử lý cụ thể trong lý luận cũng như thực tiễn nghiên cứu tử pháp học tiếng Việt.

b) Cú pháp học tiếng Việt

Cung cấp cho sinh viên những tri thức căn bản về cú pháp tiếng Việt như: câu của tiếng Việt, các kiểu loại câu được phân loại, miêu tả theo những tiêu chí khác nhau và theo những hệ thống ngữ pháp khác nhau, những lý luận và ph­ương pháp phân tích, miêu tả câu...

Bên cạnh đó, cũng huấn luyện cho sinh viên ph­ương pháp và thao tác phân tích câu, miêu tả hệ thống cú pháp tiếng Việt.

23. Ngữ nghĩa học: (2 đvht)

Cung cấp những tri thức căn bản về quá trình phát triển và những khái niệm cơ sở của ngữ nghĩa học; bước đầu giới thiệu một số ph­ương pháp trong nghiên cứu và phân tích nghĩa, đặc biệt chú ý giới thiệu những vấn đề về lý luận và ph­ương pháp mới của ngữ nghĩa học hiện đại.

Học phần cũng huấn luyện cho sinh viên những thủ pháp và thao tác ứng dụng vào phân tích ngữ nghĩa trong tiếng Việt.

24. Ph­ương ngữ học tiếng Việt: (2 đvht)

Cung cấp những tri thức căn bản như: phân vùng ph­ương ngữ và miêu tả những đặc điểm căn bản của các ph­ương ngữ, ph­ương ngữ và lịch sử ngôn ngữ dân tộc, ph­ương ngữ và chuẩn ngôn ngữ, chuẩn hóa tiếng Việt.

Học phần cũng huấn luyện những thao tác cụ thể như lập bảng hỏi, chọn nghiệm chứng viên, lập bản đồ... để phân tích, nghiên cứu những vấn đề thực tiễn của các ph­ương ngữ tiếng Việt.

25. Phong cách học tiếng Việt: (2 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những tri thức căn bản về phong cách học tiếng Việt như khái niệm và cơ sở phân chia các phong cách chức năng, các ph­ương tiện và thủ pháp phong cách học của tiếng Việt, nét đặc trưng của các phong cách chức năng tiếng Việt.

Học phần cũng huấn luyện những ph­ương pháp, thao tác cụ thể trong thực hành nghiên cứu phong cách học tiếng Việt

26. Ngữ dụng học: (3 đvht)

Cung cấp cho Sinh viên những tri thức căn bản như lý thuyết hành vi ngôn ngữ, lý thuyết hội thoại, lý thuyết lập luận, ý nghĩa tường minh và ý nghĩa hàm ẩn, các loại ý nghĩa trong một phát ngôn, tiền giả định, hàm ý ngôn ngữ và hàm ý hội thoại, ngôn ngữ và văn hóa giao tiếp...

Học phần cũng huấn luyện những thao tác căn bản trong nghiên cứu và phân tích ngôn ngữ từ cách tiếp cận của môn học này với bộ khái niệm cập nhật về ngữ nghĩa học và ngữ dụng học.

27. Các ngôn ngữ dân tộc thiểu số ở Việt Nam: (2 đvht)

Cung cấp cho sinh viên những tri thức căn bản về: bức tranh phân bố và bối cảnh địa lý - xã hội của ngôn ngữ các dân tộc ở Việt Nam, các nhóm ngôn ngữ xét theo quan hệ cội nguồn, các xu hướng quá trình biến đổi của một số ngôn ngữ, nhóm ngôn ngữ, vấn đề song ngữ, xây dựng chính sách ngôn ngữ ở nước ta.

28. Lý thuyết văn bản: (3 đvht)

Cung cấp những tri thức căn bản về ngôn ngũ học và văn bản như: Giao tiếp và văn bản, các loại hình văn bản, đoạn văn và phát ngôn, hệ thống liên kết văn bản

Học phần cũng huấn luyện cho sinh viên những ph­ương pháp, thao tác vận dụng các vấn đề lý thuyết đó vào thực tiễn phân tích và tạo lập văn bản, vận dụng vào ngữ dụng học, phong cách học.

4. Hướng dẫn sử dụng ch­ương trình khung để thiết kế các ch­ương trình đào tạo cụ thể

Ch­ương trình khung giáo dục đại học là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng của quá trình đào tạo đại học, do đó được quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở giáo dục đại học.

4.1. Ch­ương trình khung trình độ đại học ngành Ngôn ngữ học được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các ch­ương trình cấu trúc kiểu đơn ngành (Single Major). Danh mục các học phần (môn học) và khối lượng của chúng được đ­ưa ra tại mục 3 chỉ là những quy định bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục 1 và 2, các trường bổ sung những học phần cần thiết dể xây dựng thành ch­ương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức không dưới 210 đvht) (chưa kể các nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng).

4.2. Phần kiến thức chuyên ngành (nếu có) thuộc ngành Ngôn ngữ học có thể được thiết kế theo từng lĩnh vực chuyên sâu hẹp của ngành Ngôn ngữ học (như ngôn ngữ văn học, từ ngữ Hán Việt, ngôn ngữ học xã hội, chuẩn ngôn ngữ và chuẩn hóa, chính sách ngôn ngữ, lý thuyết dịch, phân tích diễn ngôn, từ điển học, ph­ương pháp dạy tiếng bản ngữ và ngoại ngữ), hoặc theo hướng xâm nhập qua một ngành đào tạo khác. Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn 20% kiến thức chung của ngành.

4.3. Phần kiến thức bổ trợ (nếu có) có thể được trường thiết kế theo một trong hai hướng sau:

Bố trí các học phần có nội dung được lựa chọn khá tự do, liên quan tới nhiều ngành đào tạo nhưng xét thấy có lợi trong việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

Bố trí các học phần có nội dung thuộc một ngành đào tạo thứ hai khác với ngành Ngôn ngữ học nhằm giúp mở rộng phạm vi hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Trong trường hợp mảng kiến thức thuộc ngành thứ hai có khối lượng bằng hoặc vượt 25 đvht), ch­ương trình mới được tạo ra sử có cấu trúc chuyên ngành chính (Major) - ngành phụ (Minor), trong đó, ngành chính là Ngôn ngữ học.

Trường hợp đặc biệt, khi ch­ương trình mới tạo ra thỏa mãn đồng thời những quy định về ch­ương trình khung t­ương ứng với hai ngành đào tạo khác nhau thì người tốt nghiệp sử được nhận hai văn bằng đại học. Đ­ương nhiên trong trường hợp này, khối lượng kiến thức của toàn ch­ương trình và thời gian đào tạo theo thiết kế sử lớn hơn nhiều so với hai kiểu cấu trúc ch­ương trình trên.

4.4. Ch­ương trình được biên soạn theo hướng tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực hành tại cơ sở. Khối lượng kiến thức của ch­ương trình đã được xác nhận phù hợp với khuôn khổ mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định cho một ch­ương trình giáo dục đại học 4 năm.

Ch­ương trình cũng được biên soạn theo hướng đổi mới các ph­ương pháp dạy và học đại học.

4.5. Hiệu trưởng các trường đại học ký Quyết định ban hành các ch­ương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ học để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mình./.

 

 

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...