Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH NGÔN NGỮ NGA

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 25 tháng 10 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

____________________

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân tiếng Nga có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp, có sức khỏe tốt, có khả năng giải quyết tốt các công việc thuộc ngành nghề chuyên môn, đáp ứng được những yêu cầu của xã hội và của nền kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế.

Mục tiêu cụ thể

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức tương đối rộng về ngôn ngữ, văn hóa – văn học Nga; rèn luyện và phát triển các kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Nga ở mức độ thành thạo; cho phép sinh viên đạt được trình độ nghiệp vụ tương đối vững vàng như: giảng dạy tiếng Nga ở các nhà trường, làm công tác biên – phiên dịch trong các lĩnh vực kinh tế - văn hóa – xã hội, bước đầu hình thành năng lực nghiên cứu khoa học về ngôn ngữ, văn học, văn hóa Nga, cũng như có khả năng hành nghề trong một số lĩnh vực dịch vụ như hướng dẫn du lịch, bảo tàng...

2. Khung chương trình đào tạo

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

210 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất (5 đvht) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết).

Thời gian đào tạo 4 năm

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo

đvht

2.2.1

Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu
(chưa kể các phần nội dung Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

70

2.2.2

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

Trong đó tối thiểu:

140

 

- Kiến thức ngành (Bao gồm các khối kiến thức: Ngôn ngữ, Văn hóa – Văn học, Tiếng)

90

 

- Kiến thức chuyên ngành

 

 

- Kiến thức bổ trợ

 

 

- Thực tập

5

 

- Khoá luận (hoặc thi tốt nghiệp)

10

       

3. Khối kiến thức bắt buộc

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương                                                                                             (59 đvht)*

1

Triết học Mác – Lênin

6

2

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

5

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

4

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Ngoại ngữ II**

20

7

Tin học cơ sở

4

8

Giáo dục thể chất

5

9

Giáo dục Quốc phòng

165 tiết

10

Dẫn luận ngôn ngữ học

3

11

Cơ sở văn hóa Việt Nam

3

12

Tiếng Việt

3

13

Ngôn ngữ học đối chiếu

2

14

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

* Chưa tính các học phần 8 và 9

** Nếu chọn ngành đào tạo thứ 2 là một ngoại ngữ khác với tiếng Nga

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

A. Khối kiến thức ngôn ngữ

(10 đvht)

1

Ngữ âm – Âm vị học tiếng Nga hiện đại

2

2

Từ vựng học tiếng Nga hiện đại

2

3

Hình thái học tiếng Nga hiện đại

2

4

Cú pháp câu đơn tiếng Nga hiện đại

2

5

Cú pháp câu phức tiếng Nga hiện đại

2

B. Khối kiến thức văn hóa – văn học

(8 đvht)

1

Văn học Nga thế kỷ XIX

2

2

Văn hóa Nga thế kỷ XX

2

3

Lịch sử và địa lý Nga

2

4

Văn hóa Nga

2

C. Khối kiến thức tiếng

(72 đvht)

1

Tiếng Nga tổng hợp I

12

2

Tiếng Nga tổng hợp II

12

3

Tiếng Nga tổng hợp III

10

4

Tiếng Nga tổng hợp IV

10

5

Nghe hiểu I

2

6

Nghe hiểu II

2

7

Nghe hiểu III

2

8

Diễn đạt nói I

2

9

Diễn đạt nói II

2

10

Diễn đạt nói III

2

11

Đọc hiểu I

2

12

Đọc hiểu II

2

13

Đọc hiểu III

2

14

Diễn đạt viết I

2

15

Diễn đạt viết II

2

16

Diễn đạt viết III

2

17

Thực hành dịch I

2

18

Thực hành dịch II

2

       

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1. Triết học Mác – Lênin: (6 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Kinh tế chính trị Mác – Lênin: (5 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Chủ nghĩa xã hội khoa học: (4 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/07/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam: (4 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 27/08/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh: (3 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/07/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Ngoại ngữ II: 20 đvht

Nội dung được phát triển từ chương trình khung trình độ đại học của ngành ngoại ngữ tương ứng.

7. Giáo dục Thể chất: (5 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/09/1995 và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/04/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Giáo dục Quốc phòng:165 tiết

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 09/05/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9. Tin học cơ sở: (4 đvht)

Trang bị cho sinh viên các khái niệm cơ bản về xử lý thông tin và máy tính điện tử. Giúp sinh viên nắm vững các thao tác truy cập Internet, các kỹ năng sử dụng hệ điều hành để thao tác trên máy tính điện tử, khai thác một số phần mềm ứng dụng, soạn thảo và lưu trữ văn bản phục vụ công tác văn phòng, sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tính toán khoa học và giải quyết các vấn đề chuyên môn.

10. Dẫn luận ngôn ngữ học: (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Việt

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về bản chất của ngôn ngữ loài người, về mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa, giữa ngôn ngữ và tư duy; cung cấp những tri thức chung về ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng, ngữ nghĩa, ngữ dụng để hiểu một ngôn ngữ cụ thể (Tiếng Việt hoặc ngoại ngữ đang học) và để đối chiếu ngôn ngữ.

11. Cơ sở văn hóa Việt Nam: (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết

Học phần cung cấp cho sinh viên lý luận về văn hóa đại cương, các quan điểm và phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu văn hóa nói chung và văn hóa Việt Nam nói riêng. Thông qua các thành tố văn hóa, không gian, thời gian văn hóa, sinh viên hiểu được bản sắc văn hóa Việt Nam.

Học phần cũng góp phần tạo cho sinh viên một bản lĩnh văn hóa dân tộc trong quá trình học tập và tiếp xúc với văn hóa của ngoại ngữ được học.

12. Tiếng Việt: (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Học phần góp phần củng cố và phát triển các kỹ năng sử dụng tiếng mẹ đẻ ở mức độ cao (kỹ năng ghi chép bài giảng, bài nói, kỹ năng tóm tắt, kỹ năng tổng thuật qua nghe hoặc đọc văn bản...). Học phần cũng cung cấp những tri thức cơ bản và hiện đại về Tiếng Việt làm cơ sở để đối chiếu ngôn ngữ và góp phần hình thành ở sinh viên một phương pháp học tập ngoại ngữ phù hợp.

Học phần cũng cung cấp những tri thức cơ bản và hiện đại về tiếng Việt làm cơ sở đế đối chiếu ngôn ngữ.

13. Ngôn ngữ học đối chiếu: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Dẫn luận ngôn ngữ học, Tiếng Việt, các học phần kỹ năng II thuộc khối kiến thức Tiếng.

Học phần cung cấp cho sinh viên công cụ về mặt lý thuyết để so sánh đối chiếu tiếng mẹ đẻ với một ngôn ngữ nhằm hiểu sâu hơn cả 2 ngôn ngữ; cung cấp các thao tác cụ thể được sử dụng trong quá trình so sánh đối chiếu ngôn ngữ.

14. Phương pháp nghiên cứu khoa học: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Triết học Mác – Lênin.

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản liên quan đến các khái niệm, mục tiêu và kỹ thuật nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, đặc biệt trong lĩnh vực ngôn ngữ và phương pháp giảng dạy tiếng nước ngoài.

Học phần giúp sinh viên làm quen với các công cụ, kỹ thuật nghiên cứu, các giai đoạn của từng loại hình nghiên cứu khác nhau, đồng thời cũng hình thành và phát triển ở sinh viên khả năng hiểu và phân tích đánh giá một công trình nghiên cứu cụ thể.

15. Ngữ âm – âm vị học tiếng Nga hiện đại: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: các học phần thực hành tiếng Nga ở 4 học kỳ đầu.

Học phần giúp sinh viên nắm được hệ thống ngữ âm với các đơn vị kết hợp theo trục dọc và ngàng, rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học, sử dụng kiến thức có được vào công việc giảng dạy sau này.

Nội dung của học phần bao gồm phần dẫn luận, âm và chữ cái, phân loại phụ âm, nguyên âm, vị trí của chúng trong chuỗi lời nói, trọng âm và ngữ điệu. Học phần có nhiều bài tập giúp nắm vững các kiến thức trên.

16. Từ vựng học tiếng Nga hiện đại: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Các học phần thực hành tiếng Nga ở 6 học kỳ đầu.

Học phần giúp sinh viên nắm được bản chất của đơn vị quan trọng nhất trong hệ thống các đơn vị ngôn ngữ  - đó là từ và các đơn vị nhỏ hơn nó như âm vị, hình vị. Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về từ vựng học: bản chất của từ, sự phát triển ý nghĩa của từ, nghĩa đen, nghĩa bóng của từ, từ một nghĩa và nhiều nghĩa, các hiện tượng đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa; bản chất của thành ngữ tiếng Nga.

Nội dung học phần bao gồm dẫn luận từ vựng học, từ là đơn vị chủ yếu của ngôn ngữ, nghĩa từ, hiện tượng từ đồng nghĩa, đồng và trái nghĩa, thành ngữ...

17. Hình thái học tiếng Nga hiện đại: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Các học phần thực hành tiếng tổng hợp, ngữ âm – âm vị học tiếng Nga hiện đại.

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức về hình thái học tiếng Nga, hệ thống từ loại, hoạt động của chúng trong lời nói, nâng cao khả năng tư duy của sinh viên, kỹ năng xử lý những vấn đề liên quan đến nghiên cứu khoa học.

Nội dung học phần bao gồm phần dẫn luận, các từ loại trong tiếng Nga như danh từ, động từ, tính từ, số từ, đại từ... Sự hoạt động của các từ loại đó trong lời nói.

18. Cú pháp câu đơn tiếng Nga hiện đại: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Ngữ âm – âm vị học tiếng Nga hiện đại, Từ vựng học tiếng Nga hiện đại, Hình thái học tiếng Nga hiện đại

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức và khái niệm cơ bản về cú pháp học tiếng Nga, đặc điểm về cấu trúc, ngữ nghĩa, hành chức của các câu đơn trong lời nói. Nâng cao năng lực giao tiếp cho sinh viên.

Nội dung học phần bao gồm phần dẫn luận, cụm từ và phân loại cụm từ, câu với tư cách là đơn vị có tính vị thể, phân loại câu, câu một và hai thành phần.

19. Cú pháp câu phức tiếng Nga hiện đại: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Ngữ âm – âm vị học tiếng Nga hiện đại, Từ vựng học tiếng Nga hiện đại, Cú pháp câu đơn tiếng Nga hiện đại

Học phần cung cấp những kiến thức và khái niệm cơ bản về cú pháp câu phức tiếng Nga, những đặc điểm về cấu trúc, ngữ nghĩa, hành chức trong lời nói. Nâng cao năng lực giao tiếp cho sinh viên.

Nội dung học phần bao gồm khái niệm về câu phức, câu phức đẳng lập và phân loại chúng, câu phức phụ thuộc, ý nghĩa và phân loại câu phức phụ thuộc, câu phân chia và không phân chia, câu không có liên từ.

20. Văn học Nga thế kỷ XIX: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Các học phần thực hành tiếng Nga ở 4 học kỳ đầu.

Học phần giúp cho sinh viên tìm hiểu sơ lược về quá trình phát triển văn học Nga, từ khi xuất hiện văn học viết đến thế kỷ XIX, nắm vững đặc điểm nghệ thuật và thành tựu của nền văn học Nga thế kỷ XIX, nghiên cứu những tác giả lớn, tiêu biểu, đại diện cho khuynh hướng văn học hiện thực phê phán nhằm tăng cường và hoàn thiện kiến thức của sinh viên về văn học Nga thế kỷ XIX theo yêu cầu nghiệp vụ của cử nhân ngoại ngữ, giúp họ phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng Nga.

21. Văn học Nga thế kỷ XX: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Văn học Nga thế kỷ XIX

Học phần giúp sinh viên tìm hiểu về lịch sử văn học Nga thế kỷ XX, nắm vững đặc điểm phát triển và thành tựu cơ bản của nền văn học Nga thế kỷ XX, đặc biệt là văn học Xô Viết, nghiên cứu những tác giả lớn, tiêu biểu cho văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa nhằm tăng cường và hoàn chỉnh kiến thức của sinh viên về văn học theo yêu cầu nghiệp vụ của cử nhân ngoại ngữ, giúp họ phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng Nga và tiến hành hoạt động nghiệp vụ.

22. Lịch sử và địa lý Nga: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Các học phần thực hành tiếng Nga thuộc 4 học kỳ đầu.

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức đại cương về địa lý tự nhiên, các vùng kinh tế và bản đồ hành chính Liên bang Nga; về quá trình hình thành và phát triển của nước Nga từ khi thành lập nhà nước phong kiến đầu tiên (khoảng thế kỷ thứ IX) đến thời điểm hiện nay (cuối thế kỷ XX) nhằm tăng cường tri thức đất nước học của sinh viên theo yêu cầu nghiệp vụ của cử nhân ngoại ngữ, giúp họ phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng Nga.

23. Văn học Nga: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Các học phần thực hành tiếng Nga thuộc 4 học kỳ đầu.

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức đại cương về đặc điểm, tiến trình, thành tựu văn hóa Nga, về sự phát triển khoa học, giáo dục, nghệ thuật, về phong tục, lễ hội và đời sống của nhân dân Nga nhằm tăng cường tri thức văn hóa, đất nước của sinh viên theo yêu cầu nghiệp vụ cử nhân ngoại ngữ, giúp họ phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng Nga.

24. Thực hành tiếng Nga tổng hợp I: 1(2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Học phần hình thành, rèn luyện cho sinh viên có kỹ năng thực hành tiếng cơ bản, chuẩn mực ban đầu, đảm bảo cho họ có khả năng thực hiện giao tiếp tiếng Nga trong phạm vi chương trình quy định. Sinh viên có thể nghe, nhận biết được âm, từ, câu và các biến thể của chúng trong dãy lời nói với các kiểu ngữ điệu khác nhau của tiếng Nga. Biết đối thoại, biết giới thiệu, làm quen, hỏi han, đề nghị, mời chào, khuyên bảo, thuyết phục... Đọc đúng âm, trọng âm, tiết tấu từ, biết phân ngữ đoạn, đọc đúng ngữ điệu, lưu loát. Viết đúng kiểu chữ, đúng chính tả, dùng đúng các dấu ngắt câu, viết các đoạn văn.

Nội dung của học phần bao gồm các đề tài như ngày làm việc, thành phố, giáo dục, tình bạn, ngày lễ, người nổi tiếng...

25. Thực hành tiếng Nga tổng hợp II: 1(2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Thực hành tiếng Nga tổng hợp I

Học phần tiếp tục hình thành, rèn luyện cho sinh viên có kỹ năng thực hành tiếng cơ bản, chuẩn mực ban đầu, đảm bảo cho họ có khả năng thực hiện giao tiếp bằng tiếng Nga trong phạm vi chương trình quy định. Sinh viên có thể nghe hiểu, nhắc lại nội dung hội thoại hay câu chuyện đơn giản, thời tiết, thời sự. Có thể nói chủ động trong đối thoại, đa thoại, tham gia tranh luận. Đọc lưu loát, khái quát các bài đọc thuộc chủ điểm đã học. Viết các bài luận đơn giản, viết thư, đơn từ,...

Nội dung học phần bao gồm các chủ đề thời tiết, mùa yêu thích trong năm, thể thao và sức khỏe, tham quan, giao thông, thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên...

26. Thực hành tiếng Nga tổng hợp III: (10 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Thực hành tiếng Nga tổng hợp II.

Học phần tiếp tục rèn luyện và hoàn thiện kỹ năng thực hành tiếng cơ bản, chuẩn mực cho sinh viên, đảm bảo cho sinh viên có khả năng thực hiện giao tiếp bằng tiếng Nga trong phạm vi chương trình quy định. Nghe hiểu các lời nói của người bản ngữ với tốc độ trung bình theo các chủ điểm đã học. Độc thoại hoặc đối thoại theo các chủ đề nhất định, biết đưa ra ý kiến cá nhân, tranh luận, kể lại, mô tả... Đọc diễn cảm, đọc phân tích, đọc hiểu, đọc lướt các bài trong chương trình. Viết các bài lược thuật, tường thuật, miêu tả, các loại giấy tờ, đơn thư...

Nội dung học phần bao gồm các bài về các chủ điểm như thành phố, tập tục, truyền thống, gia đình và con cái, thiên nhiên và con người....

27. Thực hành tiếng Nga tổng hợp IV: (10 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Thực hành tiếng Nga tổng hợp III.

Học phần hoàn thiện kỹ năng thực hành tiếng cơ bản, chuẩn mực cho sinh viên đảm bảo cho sinh viên khả năng thực hiện giao tiếp bằng tiếng Nga theo các chủ điểm đã học. Tiếp tục hoàn thiện, củng cố những kiến thức và kỹ năng mà sinh viên đã đạt được sau học kỳ I năm thức II. Nghe được lời độc thoại, đối thoại với tốc độ trung bình, nghe được các bài giảng, một số bản tin trên đài truyền hình và đài phát thanh. Tham gia đàm thoại, trao đổi, trình bày ý kiến cá nhân của mình. Đọc diễn cảm, đọc phân tích, đọc tìm hiểu, đọc lướt. Viết các loại giấy tờ (thư, đơn từ, giấy mời, chúc mừng...). Bước đầu tìm hiểu, làm quen với cách viết một niên luận bằng tiếng Nga.

Nội dung học phần gồm các chủ điểm như nghệ thuật, cuộc đời và sự nghiệp những người nổi tiếng, vũ trụ, thanh niên, lễ hội....

28: Nghe hiểu I: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Các học phần thực hành tiếng Nga của năm thứ II.

Học phần củng cố và phát triển kỹ năng nghe hiểu phát ngôn bằng tiếng Nga của sinh viên về các đề tài nhất định trong chương trình. Nghe hiểu được các giọng nói nam nữ khác nhau, nghe hiểu được các từ đơn lẻ, cụm từ, câu hoặc thông tin đơn lẻ, làm được các bài tập soạn theo các bài học.

Nội dung học phần bao gồm các bài về cách thức chào đón khách, đi làm khách, điện ảnh, thể thao, thành phố, giao thông, nhà ở, nghỉ ngơi, giải trí...

29. Nghe hiểu II: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Nghe hiểu I

Học phần củng cố và phát triển kỹ năng nghe hiểu phát ngôn bằng tiếng Nga của sinh viên về các đề tài nhất định trong chương trình. Nghe hiểu được các giọng nói nam nữ khác nhau, nghe hiểu được các từ đơn lẻ, cụm từ, câu hoặc thông tin đơn lẻ, làm được các bài tập soạn theo các bài học.

Nội dung học phần bao gồm các bài ghi về các chủ đề gần gũi với cuộc sống như giải trí, nhà hát, điện ảnh, thể thao, môi trường, giáo dục, phong tục, truyền thống...

30. Nghe hiểu III: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Nghe hiểu II

Học phần củng cố và phát triển kỹ năng nghe hiểu phát ngôn bằng tiếng Nga của sinh viên về các đề tài nhất định trong chương trình. Trên cơ sở những thông tin tiếp nhận được qua con đường thính giác, tái tạo lại thông tin đó dưới dạng nói hoặc viết.

Nội dung học phần bao gồm các bài ghi về các chủ đề như thể thao và giải trí, môi trường, thành phố và các vấn đề về thành phố, giáo dục, việc làm,...

31. Diễn đạt nói I: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Các học phần thực hành tiếng Nga của năm thứ II.

Học phần thiết lập và củng cố kỹ năng nói bằng tiếng Nga của sinh viên. Sinh viên phải có khả năng tham gia đối thoại hoặc đa thoại về các vấn đề được đề cập đến trong học phần với giảng viên hoặc các bạn cùng học. Phát âm chuẩn, ngữ điệu đúng, ngắt câu, ngắt đoạn lôgic, không mắc quá nhiều lỗi ngữ pháp, lỗi sử dụng từ. Lời nói tự nhiên không gò ép.

Nội dung học phần bao gồm các vấn đề liên qua đến cuộc sống hàng ngày như nghề nghiệp, môi trường, gia đình,...

32. Diễn đạt nói II: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Diễn đạt nói I.

Học phần giúp sinh viên củng cố và phát triển kỹ năng nói bằng tiếng Nga, trình bày trôi chảy, logic dưới dạng độc thoại, đối thoại, đa thoại các vấn đề có liên quan đến cuộc sống hiện tại đã được học trong học phần. Đưa ra được ý kiến riêng của bản thân, giải thích được ý kiến đó. Thể hiện sự đồng ý, phản đối hoặc dung hòa với quan niệm chung.

Nội dung học phần gồm các vấn đề như: nghệ thuật, nhạc, điện ảnh, thể thao, giáo dục, tình yêu, tình bạn...

33. Diễn đạt nói III: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Diễn đạt nói II

Học phần củng cố và phát triển kỹ năng nói bằng tiếng Nga của sinh viên. Sinh viên phải có khả năng tham gia được đối thoại hoặc đa thoại về các vấn đề được đề cập đến trong học phần với giảng viên hoặc các bạn cùng học. Trình bày trôi chảy, logic dưới dạng độc thoại các vấn đề có liên quan đến cuộc sống hiện tại. Tranh luận, đưa ra được ý kiến riêng của bản thân, giải thích được ý kiến đó. Thể hiện sự đồng ý, phản đối hoặc trung hòa với quan niệm chung.

Nội dung học phần gồm các vấn đề như người nổi tiếng, nghệ thuật, điện ảnh, nhạc, thể thao, môi trường...

34. Đọc hiểu I: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Các học phần thực hành tiếng Nga của năm thứ II

Học phần giúp sinh viên đọc hiểu được từ mới, cấu trúc ngữ pháp mới trong văn bản thông qua các loại hình bài tập đọc soạn theo nội dung từng bài cụ thể. Thiết lập và củng cố khả năng đọc hiểu của sinh viên. Khả năng ấy có thể là đọc hiểu thông tin, đọc lướt lấy thông tin chính hoặc đọc phân tích.

Nội dung học phần bao gồm các bài về những thành phố nổi tiếng của Nga và thế giới, truyền thống và tập tục trên thế giới, gia đình, cuộc sống thường nhật...

35. Đọc hiểu II: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Đọc hiểu I

Học phần giúp sinh viên đọc hiểu được từ mới, cấu trúc ngữ pháp mới trong văn bản thông qua các loại hình bài tập đọc soạn theo nội dung tùng bài cụ thể. Thiết lập và củng cố khả năng đọc hiểu của sinh viên. Khả năng ấy có thể là đọc hiểu thông tin, đọc lướt lấy thông tin chính hoặc đọc phân tích. Ngoài ra học phần còn cung cấp kiến thức nền về các vấn đề gần gũi với cuộc sống, các vấn đề xã hội quan tâm.

Nội dung học phần gồm các bài về y tế, sức khỏe cộng đồng, đời sống xã hội, cuộc sống thường nhật của người Nga và các dân tộc khác...

36. Đọc hiểu III: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Đọc hiểu II.

Học phần giúp sinh viên đọc hiểu được từ mới, cấu trúc ngữ pháp mới trong văn bản thông qua các loại hình bài tập đọc hiểu. Củng cố và phát triển khả năng đọc hiểu của sinh viên về các vấn đề liên quan trực tiếp đến cuộc sống hàng ngày. Khả năng ấy có thể là đọc hiểu thông tin, đọc lướt lấy thông tin chinh hoặc đọc phân tích.

Nội dung học phần bao gồm các bài về các ngành khoa học, các vấn đề xã hội, kinh tế, quan niệm về cuộc sống, hạnh phúc, sự nghiệp...

37. Diễn đạt viết I: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Các học phần thực hành tiếng Nga năm thứ II.

Học phần thiết lập và củng cố kỹ năng viết bằng tiếng Nga của sinh viên khi trình bày các câu liền ý, các đoạn hội thoại nhỏ. Viết đúng, tránh lỗi ngữ pháp, lỗi biến đổi từ loại ở các cách do đặc thù riêng của tiếng Nga, đặc biệt các kiểu lỗi liên quan đến thể động từ. Diễn đạt được những suy nghĩ đơn giản, không lập luận phức tạp về các vấn đề gần gũi với cuộc sống đời thường.

Nội dung học phần bao gồm cách viết câu đơn, câu phức, giới từ, các liên từ, kết hợp của động từ và các từ loại khác. Các vấn đề để viết có thể là ý muốn thực hiện một việc gì đó, khí hậu, thời tiết, trường học, cuộc sống sinh viên, thời gian rỗi...

38. Diễn đạt viết II: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Diễn đạt viết I.

Học phần thiết lập và củng cố kỹ năng viết bằng tiếng Nga của sinh viên khi trình bày các đoạn liền ý, các bài hội thoại. Diễn đạt được những suy nghĩ của bản thân, có lập luận, phân tích về các vần đề gần gũi với cuộc sống đời thường. Biết sắp xếp, tổ chức đoạn văn bản theo quy định. Viết đúng, tránh lỗi ngữ pháp, lỗi biến đổi từ loại ở các cách do đặc thù riêng của tiếng Nga, đặc biệt các kiểu lỗi liên quan đến thể động từ.

Nội dung học phần gồm các bài viết về việc làm, gia đình, giáo dục, thành phố, đời sống xã hội, thời gian rỗi, thể thao...

39. Diễn đạt viết III: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Diễn đạt viết II.

Học phần củng cố và hoàn thiện kỹ năng viết bằng tiếng Nga của sinh viên khi trình bày các bài luận. Biết viết các loại đơn từ, quảng cáo theo đúng theo đúng văn phong quy định. Diễn đạt được những suy nghĩ của bản thân, có lập luận, phân tích về các vấn đề gần gũi với cuộc sống đời thường, các vấn đề xã hội quan tâm. Viết sáng tạo, có ý kiến hay, độc đáo.

Nội dung học phần bao gồm viết các bài luận về các vần đề như việc làm, gia đình, học vấn, y tế, môi trường, thời gian rỗi, vui chơi, giải trí...

40. Thực hành dịch I: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Các học phần thực hành tiếng Nga của 2 năm đầu.

Trên cơ sở trình độ thực hành tiếng của sinh viên sau khi đã học hết năm thứ hai chuyên tiếng Nga, học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng ban đầu trong hoạt động dịch khẩu ngữ, văn bản từ tiếng Nga sang tiếng Việt và ngược lại nhằm góp phần hình thành năng lực chuyển ngữ, tăng cường tri thức ngôn ngữ, văn hóa, đất nước học của sinh viên theo yêu cầu nghiệp vụ của cử nhân ngoại ngữ.

41. Thực hành dịch II: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Thực hành dịch I.

Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức và kỹ năng trong hoạt động dịch khẩu ngữ, văn bản từ tiếng Nga sang tiếng Việt Nam và ngược lại nhằm góp phần hình thành năng lực chuyển ngữ cần thiết, tăng cường tri thức ngôn ngữ, văn hóa, đất nước học của sinh viên theo yêu cầu nghiệp vụ của cử nhân ngoại ngữ.

4. Hướng dẫn sử dụng chương trình khung để thiết kế các chương trình đào tạo cụ thể

Chương trình khung giáo dục đại học là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng của quá trình đào tạo đại học, do đó được quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở giáo dục đại học.

4.1. Chương trình khung trình độ đại học ngành tiếng Nga được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình cấu trúc kiểu đơn ngành (Single Major). Danh mục các học phần (môn học) và khối lượng của chúng đưa ra tại mục 3 chỉ là những quy định bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các Mục 1 và 2, các trường bổ sung những học phần cần thiết để xây dựng thành chương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức không dưới 210 đơn vị học trình (không kể các nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng).

4.2. Phần kiến thức chuyên ngành

(nếu có) thuộc ngành tiếng Nga có thể thiết kế theo từng lĩnh vực chuyên sâu hẹp của ngành Tiếng Nga (như sư phạm, phiên dịch, ngôn ngữ, văn hóa, văn học...), hoặc theo hướng phát triển qua một ngành thứ hai khác để hình thành tiếng Nga chuyên ngành. Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn 20% kiến thức chung của ngành.

Trường hợp lựa chọn chuyên ngành sư phạm, sinh viên cần học bổ sung tối thiểu 9 học phần sau (với tổng khối lượng tối thiểu 2(5 đvht)):

1. Lý luận dạy học tiếng nước ngoài: (3 đvht)

2. Phương pháp giảng dạy các kỹ năng ngôn ngữ: (3 đvht)

3. Phương pháp giảng dạy các kỹ năng giao tiếp: (3 đvht)

4. Kiểm tra – đánh giá: (2 đvht)

5. Tâm lý học đại cương: (3 đvht)

6. Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm: (3 đvht)

7. Giáo dục học đại cương: (3 đvht)

8. Giáo dục phổ thông: (3 đvht)

9. Quản lý nhà nước và quản lý ngành giáo dục: (2 đvht)

Trường hợp lựa chọn chuyên ngành phiên dịch, sinh viên cần học bổ sung tốt thiểu 7 học phần sau (với tổng khối lượng tối thiểu 21 đvht):

1. Lý thuyết dịch: (3 đvht)

2. Thực hành dịch viết I: (3 đvht)

3. Thực hành dịch viết II: (3 đvht)

4. Thực hành dịch viết III: (3 đvht)

5. Thực hành dịch nói I: (3 đvht)

6. Thực hành dịch nói II: (3 đvht)

7. Thực hành dịch nói III: (3 đvht)

4.3. Phần kiến thức bổ trợ

(nếu có) có thể được trường thiết kế theo một trong hai hướng sau:

- Bố trí các nội dung được lựa chọn khá tự do, liên quan tới nhiều ngành đào tạo, nhưng xét thấy có lợi trong việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

- Bố trí các học phần có nội dung thuộc một ngành đào tạo thứ hai khác với ngành Tiếng Nga (thí dụ như tiếng Anh, tiếng Pháp, Quản trị kinh doanh, Quan hệ quốc tế, Việt Nam học...) nhằm giúp mở rộng phạm vi hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Trong trường hợp mảng kiến thức thuộc ngành thứ hai có khối lượng bằng hoặc vượt 2(5 đvht), chương trình mới được tạo ra sẽ có cấu trúc kiểu ngành chính (Major)- ngành phụ (Minor), trong đó ngành chính là Tiếng Nga. Trường hợp khối lượng này bằng hoặc vượt 4(5 đvht), chương trình tạo ra sẽ có cấu trúc kiểu song ngành (Double Major).

Trường hợp đặc biệt khi chương trình mới tạo ra thỏa mãn đồng thời những quy định về chương trình khung tương ứng với hai ngành đào tạo khác nhau thì người tốt nghiệp sẽ được nhận hai văn bằng đại học. Đương nhiên trong trường hợp này, khối lượng kiến thức của toàn chương trình và thời gian đào tạo theo thiết kế sẽ lớn hơn nhiều so với ba kiểu cấu trúc chương trình trên.

4.4. Chương trình được biên soạn

Theo hướng tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực hành. Khối lượng kiến thức của chương trình được xác định phù hợp với khuôn khổ mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định cho một chương trình giáo dục đại học 4 năm. Chương trình này cũng được biên soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học đại học.

4.5. Hiệu trưởng các trường đại học ký quyết định ban hành các chương trình đào tạo ngành tiếng Nga để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mình.

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...