Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH NGÔN NGỮ NHẬT

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 25 tháng 10 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

____________________

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân ngành Tiếng Nhật có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp, có sức khỏe tốt, có khả năng giải quyết tốt các công việc thuộc ngành nghề chuyên môn, đáp ứng được những yêu cầu của xã hội và của nền kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế.

Mục tiêu cụ thể

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức tương đối rộng về ngôn ngữ, văn hóa – văn học Nhật Bản; rèn luyện và phát triển kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Nhật ở mức độ tương đối thành thạo; cho phép sinh viên đạt được trình độ nghiệp vụ vững vàng khi làm công tác biên – phiên dịch trong các lĩnh vực kinh tế - văn hóa – xã hội, bước đầu hình thành năng lực nghiên cứu khoa học về ngôn ngữ, văn học hoặc văn hóa – văn minh của nước Nhật, cũng như có khả năng hành nghề trong một số lĩnh vực dịch vụ như hướng dẫn du lịch, bảo tàng...

2. Khung chương trình đào tạo

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

210 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất ((5 đvht)) và Giáo dục quốc phòng (165 tiết).

Thời gian đào tạo 4 năm.

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo

đvht

2.2.1

Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu
(chưa kể các phần nội dung Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

70

2.2.2

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

Trong đó tối thiểu:

140

 

- Kiến thức ngành (Bao gồm các khối kiến thức: Ngôn ngữ, Văn hóa – Văn học, Tiếng)

89

 

- Kiến thức chuyên ngành

 

 

- Kiến thức bổ trợ

 

 

- Thực tập

5

 

- Khoá luận (hoặc thi tốt nghiệp)

10

       

3. Khối kiến thức bắt buộc

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương

(59 đvht)*

1

Triết học Mác – Lênin

6

2

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

5

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

4

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

4

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

6

Ngoại ngữ II**

20

7

Tin học cơ sở

4

8

Giáo dục Thể chất

5

9

Giáo dục Quốc phòng

165 tiết

10

Dẫn luận ngôn ngữ học

3

11

Cơ sở văn hóa Việt Nam

3

12

Tiếng Việt

3

13

Ngôn ngữ học đối chiếu

2

14

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

       

* Chưa tính các học phần 8 và 9

** Nếu chọn ngành đào tạo thứ 2 là một ngoại ngữ khác với tiếng Nhật

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

Kiến thức chuyên ngành

(89 đvht)

a) Khối kiến thức ngôn ngữ

11 đvht

1

Ngữ âm học tiếng Nhật

2

2

Từ vựng học tiếng Nhật

3

3

Ngữ pháp học tiếng Nhật I

3

4

Ngữ pháp học tiếng Nhật II

3

b) Khối kiến thức văn hóa – văn học

(10 đvht)

1

Văn học và văn minh Nhật Bản I

2

2

Văn học và văn minh Nhật Bản II

2

3

Lịch sử văn học Nhật Bản

2

4

Trích giảng văn học Nhật Bản I

2

5

Trích giảng văn học Nhật Bản II

2

c) Khối kiến thức tiếng

(68 đvht)

1

Thực hành tiếng Nhật tổng hợp I

10

2

Thực hành tiếng Nhật tổng hợp II

10

3

Thực hành tiếng Nhật tổng hợp III

8

4

Thực hành tiếng Nhật tổng hợp IV

8

5

Nghe hiểu I

2

6

Nghe hiểu II

2

7

Nghe hiểu III

2

8

Nghe hiểu IV

2

9

Nói I

2

10

Nói II

2

11

Nói III

2

12

Nói IV

2

13

Đọc hiểu I

2

14

Đọc hiểu II

2

15

Đọc hiểu III

2

16

Đọc hiểu IV

2

17

Viết I

2

18

Viết II

2

19

Viết III

2

20

Viết IV

2

       

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1. Triết học Mác – Lênin: (6 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Kinh tế chính trị Mác – Lênin: (5 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Chủ nghĩa xã hội khoa học: (4 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/07/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam: (4 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 27/08/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh: (3 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/07/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Ngoại ngữ II: 20 đvht

Nội dung được phát triển từ chương trình khung trình độ đại học của ngành ngoại ngữ tương ứng.

7. Giáo dục Thể chất: (5 đvht)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/09/1995 và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/04/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Giáo dục Quốc phòng:165 tiết

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 09/05/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9. Tin học cơ sở: (4 đvht)

Trang bị cho sinh viên các khái niệm cơ bản về xử lý thông tin và máy tính điện tử. Giúp sinh viên nắm vững các thao tác truy cập Internét, các kỹ năng sử dụng hệ điều hành để thao tác trên máy tính điện tử, khai thác một số phần mềm ứng dụng, soạn thảo và lưu trữ văn bản phục vụ công tác văn phòng, sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tính toán khoa học và giải quyết các vấn đề chuyên môn.

10. Dẫn luận ngôn ngữ học: (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Việt

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về bản chất của ngôn ngữ loài người, về mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa, giữa ngôn ngữ và tư duy; cung cấp những tri thức chung về ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng, ngữ nghĩa, ngữ dụng để hiểu một ngôn ngữ cụ thể (Tiếng Việt hoặc ngoại ngữ đang học) và làm cơ sở để đối chiếu ngôn ngữ.

11. Cơ sở văn hóa Việt Nam: (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Học phần cung cấp cho sinh viên lý luận về văn hóa đại cương, các quan điểm và phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu văn hóa nói chung và văn hóa Việt Nam nói riêng. Thông qua các thành tố văn hóa, không gian, thời gian văn hóa, sinh viên hiểu được bản sắc văn hóa Việt Nam.

Học phần cũng góp phần tạo cho sinh viên một bản lĩnh văn hóa dân tộc trong quá trình học tập và tiếp xúc với văn hóa của ngoại ngữ được học.

12. Tiếng Việt: (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Học phần góp phần củng cố và phát triển các kỹ năng sử dụng tiếng mẹ đẻ ở mức độ cao (kỹ năng ghi chép bài giảng, bài nói, kỹ năng tóm tắt, kỹ năng tổng thuật qua nghe hoặc đọc văn bản...). Học phần cũng cung cấp những tri thức cơ bản và hiện đại về tiếng Việt làm cơ sở đế đối chiếu ngôn ngữ và góp phần hình thành cho sinh viên một phương pháp học tập ngoại ngữ phù hợp.

13. Ngôn ngữ học đối chiếu: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Dẫn luận ngôn ngữ học, Tiếng Việt, các học phần kỹ năng II thuộc khối kiến thức tiếng.

Học phần cung cấp cho sinh viên công cụ về mặt lý thuyết để so sánh đối chiếu tiếng mẹ đẻ với một ngoại ngữ nhằm hiểu sâu hơn cả 2 ngôn ngữ; cung cấp các thao tác cụ thể được sử dụng trong quá trình so sánh đối chiếu ngôn ngữ.

14. Phương pháp nghiên cứu khoa học: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Triết học Mác – Lênin

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản, chủ yếu mang tính lý thuyết liên quan đến các khái niệm, mục tiêu và kỹ  thuật nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, đặc biệt trong lĩnh vực ngôn ngữ và phương pháp giảng dạy tiếng nước ngoài.

Học phần giúp sinh viên làm quen với các công cụ, kỹ thuật nghiên cứu, các giai đoạn của từng loại hình nghiên cứu khác nhau, đồng thời cũng hình thành và phát triển ở sinh viên khả năng hiểu và phân tích đánh giá một công trình nghiên cứu cụ thể.

15. Ngữ âm học tiếng Nhật: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Các học phần thực hành tiếng Nhật tổng hợp, Dẫn luận ngôn ngữ học

Học phần nêu khái quát về ngữ âm, ngữ âm học, bộ máy phát âm, hệ thống nguyên âm, phụ âm, âm ngắt, âm dài, cấu tạo âm, ngữ điệu, trọng âm, sự khác nhau về trọng âm giữa các vùng ở Nhật Bản, trọng âm tiếng chuẩn Tokyo, sự khác nhau về ngữ điệu của các phương ngữ trong trong tiếng Nhật. Học phần trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về ngữ âm tiếng Nhật như: ký hiệu ngữ âm, âm vị, trọng âm, nhịp..., giúp cho sinh viên chỉnh âm có ý thức trên cơ sở lý thuyết đã học về hệ thống âm tiếng Nhật.

16. Từ vựng tiếng Nhật: (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Các học phần thực hành tiếng Nhật tổng hợp, Dẫn luận ngôn ngữ học.

Nội dung gồm:

- Phần lý thuyết: Nếu khái quát những khái niệm về từ vựng, từ vựng học, ý nghĩa của từ, từ loại, các lớp từ, phạm vi sử dụng của từ, cấu tạo từ, từ thuần Nhật, từ ngoại lai, từ Hán, quán ngữ, từ điển... đồng thời có những giải thích và ví dụ cụ thể.

- Phần thực hành: Gồm các bài tập cụ thể nhằm giúp sinh viên hiểu rõ hơn về phần lý thuyết. Các bài tập đều có liên quan trực tiếp và hỗ trợ tích cực cho việc nâng cao kỹ năng thực hành tiếng của sinh viên. Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về từ vựng tiếng Nhật, giúp sinh viên hiểu sâu hơn, nắm vững hơn về tiếng Nhật, đặc biệt là giúp họ nắm bắt từ vựng một cách có hệ thống. Kết thúc học phần này, sinh viên sẽ có khả năng tự nghiên cứu tài liệu để nắm được hệ thống kiến thức về từ vựng tiếng Nhật, biết đưa ra những quy tắc về học từ một cách hệ thống.

17. Ngữ pháp tiếng Nhật 1 (Từ pháp): (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Các học phần về thực hành tiếng Nhật tổng hợp.

Học phần giới thiệu các từ loại chính trong tiếng Nhật, đi sâu nghiên cứu từng từ loại như danh từ, động từ, tính từ đuôi “i”, tính từ đuôi “na”, trợ từ, trợ động từ ... và cách dùng các loại từ đó. Học phần giúp sinh viên nắm được một cách có hệ thống ngữ pháp, những quy luật, quy tắc về từ loại trong tiếng Nhật và có khả năng vận dụng những kiến thức đó một cách có ý thức vào việc sử dụng tiếng Nhật trong các kỹ năng khác, đặc biệt là kỹ năng thực hành dịch.

18. Ngữ pháp Tiếng Nhật 2 (Cú pháp): (3 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Các học phần về thực hành tiếng Nhật tổng hợp, Ngữ pháp tiếng Nhật 1.

Học phần đi sâu vào các thành phần chính của câu như chủ ngữ, bổ ngữ, trạng ngữ, đề ngữ..., giới thiệu và phân tích các cách phân loại câu trong tiếng Nhật như phân loại theo mục đích phát ngôn, phân loại theo cấu trúc... Học phần giúp sinh viên nắm được những kiến thức cơ bản về cấu trúc câu trong tiếng Nhật, thông qua những cấu trúc đã học để so sánh đối chiếu với tiếng mẹ đẻ, vận dụng một cách có ý thức vào việc sử dụng tiếng Nhật, nhất là khi làm dịch thuật. Ngoài ra, học phần còn giúp sinh viên có những kiến thức cơ bản ban đầu về cấu tạo luận tiếng Nhật, những loại câu thuộc các văn phong khác nhau trong tiếng Nhật, là cơ sở để viết báo cáo chuyên đề, khoá luận tốt nghiệp.

19. Văn hóa và văn minh Nhật Bản 1: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Các học phần thực hành tiếng Nhật tổng hợp.

Học phần cung cấp cho sinh viên tri thức cơ bản về những mặt chính trong cuộc sống sinh hoạt của người Nhật (ví dụ như ăn, mặc, ở, đi lại, chi tiêu, mua sắm, lễ hội, vui chơi giải trí, học tập...), cho sinh viên làm quen với đặc điểm và hoạt động của các hệ thống trong xã hội Nhật Bản như hệ thống y tế, giáo dục, bưu điện, ngân hàng... đồng thời trang bị cho sinh viên một khối lượng từ vựng cũng như cách diễn đạt phong phú liên quan đến các nội dung trên. Học phần giúp sinh viên nắm được các đặc điểm văn hóa thể hiện trong sinh hoạt của người Nhật, có kiến thức tổng quát và cơ bản về xã hội Nhật Bản, có khả năng tham gia vào các cuộc tọa đàm về văn hóa Nhật Bản.

20. Văn hóa và văn minh Nhật Bản 2: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Văn hóa và văn minh Nhật bản 1

Cung cấp cho sinh viên các tri thức cơ bản về những loại hình văn hóa truyền thông (văn hóa cổ truyền) của Nhật Bản như nghệ thuật cắm hoa, Trà đạo, Sumo , kịch No, kịch Kabuki..., đồng thời cung cấp cho sinh viên đặc điểm của các loại hình văn hóa này, lịch sử phát triển, vị trí của chúng trong xã hội Nhật Bản hiện đại, giúp sinh viên hiểu được khi thưởng thức các loại hình văn hóa cổ truyền của Nhật Bản. Học phần giúp sinh viên có kiến thức tổng quát và cơ bản về văn hóa truyền thống Nhật Bản, có khả năng tham gia vào các cuộc tọa đàm về văn hóa truyền thống Nhật Bản với vốn từ và các cách diễn đạt được trang bị, đồng thời có thể hiểu được các loại hình văn hóa truyền thống của Nhật Bản.

21. Lịch sử văn học Nhật Bản: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Các học phần về thực hành tiếng Nhật tổng hợp.

Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản và khái quát về sự ra đời và phát triển của nền văn học Nhật Bản từ thời cổ đại đến ngày nay, cung cấp cho sinh viên các kiến thức về bối cảnh lịch sử, các đặc điểm của nền văn học Nhật Bản, các dòng văn học hay, các khuynh hướng sáng tác trong văn học, các thể loại văn học, các tác giả và tác phẩm chính, nội dung chính của các tác phẩm chính, nội dung chính của các tác phẩm nổi tiếng trong từng thời kỳ phát triển của văn học Nhật Bản. Học phần giúp sinh viên nắm được một cách khái quát và có hệ thống về sự phát triển của nền văn học Nhật Bản, các đặc điểm của nền văn học Nhật Bản trong từng thời kỳ phát triển, các tác giả và tác phẩm nổi tiếng của nền văn học Nhật Bản, hiểu được đặc trưng của các thể loại văn học Nhật Bản, từ đó hiểu thêm được về văn hóa và ngôn ngữ của dân tộc Nhật Bản, đồng thời có khả năng tiếp thu các kiến thức về văn học Nhật Bản một cách sâu sắc hơn trong giai đọan sau. Bên cạnh đó, sinh viên nắm được một khối lượng từ vựng lớn về đề tài văn học, có thể tham gia tọc đàm bằng tiếng Nhật về văn học nói chung và văn học Nhật Bản nói riêng, đồng thời có khả năng dịch tương đối chính xác các vấn đề liên quan đến văn học Nhật Bản, qua đó phát triển kỹ năng thực hành tiếng.

22. Trích giảng văn học Nhật Bản 1: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Các học phần về thực hành tiếng Nhật tổng hợp, Lịch sử văn học Nhật Bản.

Hướng dẫn sinh viên đọc và phân tích một số tác phẩm văn học nổi tiếng của các tác giả nổi tiếng của Nhật Bản, chẳng hạn hai tác phẩm “Cậu ấm” của Natsume Soseki và “Xứ tuyết” của Kawabata Yasunari. Sau khi đọc, sinh viên luyện tập cách phát biểu cảm tưởng và tọa đàm về các tác phẩm đã học. Trong quá trình phân tích tác phẩm, sinh viên được tập dịch một số đoạn văn hay hoặc một số câu văn khó. Học phần này giúp sinh viên đọc và cảm thụ được một số tác phẩm văn học Nhật Bản, biết cách phân tích các tác phẩm văn học và trình bày các ý kiến của mình bằng tiếng Nhật, giúp sinh viên nắm được tư tưởng nghệ thuật của các nhà văn lớn đồng thời phát triển kỹ năng đọc, viết và nói của sinh viên ở trình độ cao.

23. Trích giảng văn học Nhật Bản 2: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Các học phần về thực hành tiếng Nhật tổng hợp, trích giảng văn học Nhật Bản 1.

Cho sinh viên đọc và phân tích khoảng 3 tác phẩm văn học nổi tiếng của các tác giả Nhật Bản, ví dụ như 3 tác phẩm “Sợi tơ nhện” của Akutagawa Ruynosuke, “ Hai mươi tư con mắt” của Tsuboi Sakae và “Hai người” của Akagawa Jiro. Học phần này tiếp tục rèn luyện và phát triển kỹ năng học, kỹ năng phân tích tác phẩm văn học (đã được học ở học phần Trích giảng văn học Nhật Bản 1) ở trình độ cao hơn, giúp sinh viên làm quen thêm một số tác phẩm văn học nổi tiếng của Nhật Bản để hiểu sâu hơn và toàn diện hơn về nền văn học Nhật Bản. Bên cảnh đó, học phần cũng rèn luyện các kỹ năng thực hành tiếng ở giai đoạn cao, giúp sinh viên có năng lực đọc, hiểu và phân tích tương đối sâu sắc một tác phẩm văn học, đồng thời biết diễn đạt một cách trôi chảy và dễ hiểu những tình cảm, ý kiến, quan điểm của mình về các tác phẩm văn học nói riêng và các hiện tượng, vần đề xã hội cũng như cuộc sống của con người nói chung.

24. Thực hành tiếng Nhật tổng hợp I:  (10 đvht)

Điều kiện tiên quyết: không

Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức sơ đẳng ban đầu của tiếng Nhật, do đó các nội dung giảng dạy cơ bản là dạy phát âm, dạy chữ Hiragana, Katakana, Romaji. Các bài khoá dùng để giảng dạy được lựa chọn trong giáo trình sơ cấp. Nội dung của từng bài bao gồm giới thiệu ngữ pháp mới và từ mới, luyện tập cơ bản và luyện tập ứng dụng, luyện đọc và viết chữ Hán mới. Học phần giúp sinh viên nắm vững cách phát âm cơ bản, đặc biệt là âm dài, âm ngắn, âm ngắt, âm đục, nắm chắc 4 loại ký tự dùng trong tiếng Nhật: chữ Hán, chữ Katakana, chữ Hiragana, chữ Romaji và viết đúng, đẹp các loại chữ này, đồng thời rèn luyện bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết ở trình độ sơ cấp I. Học phần cung cấp cho sinh viên 200 chữ Hán. 1000 từ vựng.

25. Thực hành tiếng Nhật tổng hợp II: (10 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Thực hành tiếng Nhật tổng hợp I

Nội dung giảng dạy của học phần này là các bài khoá được lựa chọn trong các giáo trình sơ cấp. Nội dung các bài giảng bao gồm giới thiệu ngữ pháp mới và từ mới, luyện tập cơ bản, luyện tập ứng dụng, luyện tập cách đọc và cách viết chữ Hán mới. Học phần tiếp tục cung cấp các kiến thức ngôn ngữ tiếng Nhật cơ bản ở trình độ sơ cấp, cung cấp thêm khoảng 300 chữ Hán, và 1500 từ vựng, rèn luyện 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết ở trình độ sơ cấp.

26. Thực hành tiếng Nhật tổng hợp III: (8 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Thực hành tiếng Nhật tổng hợp II

Nội dung giảng dạy của học phần này gồm các bài thuộc các chủ đề về gia đình, nhà trường, xã hội. Cấu trúc một bài gồm 4 phẩn: Phần đọc hiểu, phần hội thoại, phần từ mới, phần luyện tập. Học phần này củng cố kiến thức đã học trong phần Thực hành tiếng Nhật tổng hợp I và II, phát triển 4 kỹ năng tổng hợp nghe, nói, đọc, viết, chú trọng khả năng giao tiếp, cung cấp các kiến thức cơ bản về đất nước, con người Nhật Bản thông qua một số chủ đề chính, cung cấp thêm khoảng 2000 từ vựng và 500 chữ Hán.

27. Thực hành tiếng Nhật tổng hợp IV: (8 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Thực hành tiếng Nhật tổng hợp III

Luyện tập các kỹ năng thực hành tiếng theo một số chủ đề về văn hóa, giáo dục, chính trị, kinh tế, rèn luyện và nâng cao 4 kỹ năng, nói, đọc, viết ở trình độ trung cấp II. Học phần này cung cấp thêm khoảng 500 chữ Hán và 2500 từ vựng, nâng cao các kỹ năng thực hành tiếng gắn với các kiến thức văn hóa, xã hội tổng hợp trên nhiều lĩnh vực như kinh tế, chính trị, xã hội, đối ngoại.v.v..., mở rộng tầm nhìn cho sinh viên, giúp họ hiểu biết thêm về đất nước, con người Nhật Bản.

28. Nghe hiểu I: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Thực hành tiếng Nhật tổng hợp I.

Cho nghe các bài nghe xoay quanh chủ đề sinh hoạt thường ngày. Các bài nghe là những bài hội thoại thông thường, tốc độ vừa phải, không có tạp âm hay tiếng ồn, ngôn ngữ chuẩn, giọng nói rõ ràng, mạch lạc. Học phần giúp sinh viên có khả năng nghe hiểu được nội dung một bài có độ dài 150 ~ 200 từ, hiều được các vấn đề trong sinh hoạt thông thường, nghe hiểu và tóm tắc được nội dung, trả lời đúng câu hỏi theo yêu cầu của giảng viên.

29. Nghe hiểu II: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Nghe hiểu I

Học phần giúp cho sinh viên nghe các bài nghe xoay quanh một số chủ đề về sinh hoạt hàng ngày. Mục tiêu cần đạt được của học phần này là sinh viên nghe được các bài có chủ đề về sinh hoạt thường ngày với độ dài khoảng 200 ~ 250 từ, tốc độ tự nhiên, âm chuẩn; sinh viên hiểu và có thể tóm tắt được nội dung cơ bản, trả lời đúng các câu hỏi theo yêu cầu của giảng viên.

30. Nghe hiểu III: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Nghe hiểu II

Nội dung nghe của học phần này là các bản tin ngắn của đài NHK liên quan đến các vấn đề về văn hóa, xã hội. Học phần này giúp sinh viên nghe được các bản tin trên đài, nghe được một số bài có độ dài khoảng 300 từ liên quan tới chủ đề đã học, tóm tắt được ý chính của vấn đề đã nghe và trả lời đúng câu hỏi theo yêu cầu của giảng viên.

31. Nghe hiểu IV: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Nghe hiểu III

Nội dung nghe của học phần này là các bài nghe có tính chuyên đề về các lĩnh vực kinh tế, xã hội, khoa học – kỹ thuật... Mục tiêu của học phần này lá giúp sinh viên có khả năng nghe được 1 bài có độ dài khoảng 350 ~ 400 từ về lĩnh vực kinh tế, xã hội, khoa học – kỹ thuật, có thể nghe hiểu được một bài diễn thuyết, các bài phát biểu tại hội thảo, hội đàm về lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội..., giúp họ khi nghe biết cách nắm được các ý chính của bài nghe, biết phân tích và phán đoán.

32. Nói I: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Thực hành tiếng Nhật tổng hợp I

Luyện tập các bài hội thoại xoay quanh chủ đề cuộc sống hàng ngày như: làm thêm, gia đình, bạn bè, trong đó các mẫu câu dùng ở thể “desu, masu”. Học phần này giúp sinh viên thành thạo các kỹ năng nói dưới dạng hỏi – trả lời, nắm chắc các câu đơn giản phù hợp với trình độ trung cấp I, nói đúng mẫu câu, ngắn gọn, dễ hiểu, đúng ngữ âm, ngữ điệu, đồng thời giới thiệu một số tri thức cơ bản về cuộc sống của người Nhật.

33. Nói II: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Nói I

Nội dung luyện tập thực hành nói ở học phần này gồm các chủ đề xoay quanh cuộc sống đời thường như kết bạn, các món ăn của 2 dân tộc Việt Nam và Nhật Bản... ở học phần này, sinh viên được tập trung luyện cách nói tự nhiên, đơn giản dùng trong quan hệ bạn bè. Học phần giúp sinh viên sử dụng đúng mẫu câu, nói lưu loát, trôi chảy, đúng ngữ âm, ngữ điệu, đồng thời bổ sung cho họ thêm từ và tri thức về cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của người Nhật, giúp họ có khả năng trình bày được suy nghĩ, quan điểm của mình về một vấn đề nào đó trong vòng 2 – 3 phút.

34. Nói III: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Nói II

Nội dung luyện kỹ năng nói của học phần này là những vấn đề liên quan tới của chủ đề môi trường, ngôn ngữ, du lịch... Học phần này giúp cho sinh viên có khả năng đối ngoại với người Nhật trong các tình huống giao tiếp thông thường, nắm vững được nghi thức giao tiếp, có thể phát biểu được ý kiến của mình, tỏ sự đồng tính hay phản bác, có khả năng nói trôi chảy, lưu loát, đúng ngữ âm, ngữ điệu và có thể độc thoại một cách trơn tru trong vòng 3 – 5 phút.

35. Nói IV: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Nói III

Nội dung luyện tập nói của học phần này bao gồm các vấn đề liên quan tới các công việc của công ty, trong đó có nhiều vấn đề đề cập đến cách ứng xử ở công ty, phong tục tập quán, lề lối làm việc của người Nhật. Đặc biệt, ở học phần này sinh viên được tập trung luyện tập cách dùng kính ngữ (từ tôn kính và khiêm nhường). Học phần giúp cho sinh viên làm quen với các công việc thực tế tại các công ty Nhật hoặc Việt Nam, thông qua tiếng Nhật để hiểu được tác phong và phong cách làm việc của người Nhật thông qua tiếng Nhật, biết cách dùng từ chuẩn xác, có chọn lọc trong các ngữ cảnh khác nhau. Bên cạnh đó, học phần này cũng giúp cho sinh viên có thể nói tiếng Nhật lưu loát, trôi chảy, đúng ngữ âm, ngữ điệu, đúng văn cảnh.

36. Đọc hiểu I: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Thực hàn tiếng Nhật tổng hợp.

Các bài học hiểu sử dụng ở học phần này bao gồm các bài văn xuôi có nội dung đơn giản, dễ hiểu xoay quanh cuộc sống thường ngày. Học phần này rèn luyện kỹ năng đọc, giúp sinh viên đọc được các bài có độ dài khoảng 150 ~ 200 từ trong đó lượng chữ Hán chiếm khoảng 10%, từ mới dươi 2%; đọc đúng, lưu loát, trôi chảy, đúng ngữ âm, ngữ điệu, hiểu nội dung, trả lời đúng câu hỏi mà giảng viên yêu cầu. Đồng thời học phần này cũng cung cấp thêm từ vựng, cung cấp thêm mẫu câu mới và các hiện tưởng ngữ pháp mới, cung cấp thêm các tri thức văn hóa, xã hội cho sinh viên.

37. Đọc hiểu II: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Đọc hiểu I.

Nội dung đọc hiểu của học phần này gồm các bài văn xuôi xoay quanh các chủ đề cuộc sống thường ngày, có nội dung phong phú manh tính chuyên đề dễ hiểu.

Mục tiêu của học phần này là rèn luyên kỹ năng đọc, giúp sinh viên đọc được những bài có độ dài khoảng 300 ~ 350 từ trong đó lượng từ mới không quá 3%, đọc đúng, lưu loát, trôi chảy, đúng ngữ âm, ngữ điệu. Học phần này cũng cung cấp thêm lượng từ vựng, mẫu câu mới, các hiện tượng ngữ pháp mới cũng như các tri thức về văn hóa, xã hội. Yêu cầu đối với sinh viên là hiểu nội dung, trả lời đúng câu hỏi mà giang viên yêu cầu.

38. Đọc hiểu III: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Đọc hiểu II.

Nội dung của học phần này gồm các bài học về các chuyên đề thuộc các lĩnh vực khác nhau, nội dung phong phú, có tính trừa tượng. Học phần này rèn luyện kỹ năng đọc những bài có độ dài 400 ~ 450 từ liên quan tới chủ điểm đã học, lượng từ mới không quá 5%; thông qua các bài đọc, cung cấp cho sinh viên một lượng từ mới, các hiện tượng ngữ pháp mới và các tri thức về các vấn đề xã hội, kinh tế, khoa học kỹ thuật v.v... Yêu cầu đối với sinh viên là đọc đúng, lưu loát, trôi chảy, đúng ngữ âm, ngữ điệu, hiểu nội dung, trả lời đúng câu hỏi mà giảng viên yêu cầu.

39. Đọc hiểu IV: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Đọc hiểu III.

Nội dung đọc của học phần này bao gồm các bài tiểu luận của các học giả Nhật Bản viết về các chuyên ngành thuộc nhiều lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học xã hội. Những bài học này có nội dung phong phú, cách tư duy trừu tượng và mang tính chuyên ngành hẹp. Học phần này rèn luyện cho sinh viên kỹ năng đọc những bài tiểu luận có độ dài 500 từ trở lên liên quan tới các chủ đề đã nêu ở trên. Ngoài số lượng từ vựng, các kiến thức mới về ngữ pháp tiếng Nhật được cung cấp trong bài học, học phần này còn trang bị cho sinh viên những kiến thức về kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học kỹ thuật, môi trường...

40. Viết I: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Thực hành tiếng Nhật tổng hợp I

Nội dung của học phần là luyện viết về các chủ đề xung quanh cuộc sống hàng ngày. Mục tiêu của học phần này luyện cho sinh viên cách viết đoạn văn có độ dài khoảng 100 chữ, câu văn ngắn gọn, dễ hiểu, viết đúng ngữ pháp, đúng chữ Hán.

41. Viết II: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Viết I

Luyện tập viết các bài viết có nội dung xoay quanh cuộc sống hàng ngày có độ dài khoảng 250 từ. Học phần này giúp sinh viên có thể diễn đạt một cách trôi chảy và đúng ngữ pháp dưới dạng văn bản viết những vấn đề mình suy nghĩ về các chủ đề đơn giản, quen thuộc.

42. Viết III: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Viết II

Sinh viên được luyện tập viết các bài viết có các chủ đề xoay quanh các chủ điểm sinh hoạt, du lịch, văn hóa, phong tục, tập quán, các vấn đề về chính trị, kinh tế, Học phần này giúp sinh viên có thể viết được các bài văn theo chủ đề có độ dài khoảng 300 từ.

43. Viết IV: (2 đvht)

Điều kiện tiên quyết: Viết III

Nội dung chính của học phần này là luyện tập cho sinh viên cách viết đơn xin việc, lý lịch tự thuật, các văn bản có tính giao dịch, thư từ thương mại và cách viết một báo cáo, tiểu luận đơn giản. Học phần này giúp sinh viên có thể viết được một bài viết có tính chuyên luận có độ dài 500 từ trở lên, có thể viết các đơn thư xin việc, văn bản giao dịch...

4. Hướng dẫn sử dụng chương trình khung để thiết kế các chương trình đào tạo cụ thể

Chương trình khung giáo dục đại học là cơ sở giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý chất lượng của quá trình đào tạo đại học, do đó được quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở giáo dục trình độ đại học.

4.1. Chương trình khung trình độ đại học ngành tiếng Nhật được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình cấu trúc kiểu đơn ngành (Single Maijor). Danh mục các học phần (môn học) và khối lượng của chúng đưa ra tại mục 3 chỉ là những quy định bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các Mục 1 và 2. các trường bổ sung những học phần cần thiết để xây dựng thành chương trình đào tạo cụ thể của trường mình với tổng khối lượng kiến thức không dưới 210 đơn vị học trình (không kể các nội dung về Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng).

4.2. Phần kiến thức chuyên ngành (nếu có) thuộc ngành tiếng Nhật có thể được thiết kế theo từng lĩnh vực chuyên sâu hẹp của ngành Tiếng Nhật, hoặc theo hướng phát triển qua một ngành thứ hai khác để hình thành tiếng Nhật chuyên ngành. Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn 20% kiến thức chung của ngành.

Trường hợp lựa chọn chuyên ngành phiên dịch, sinh viên cần học bổ sung tối thiểu 7 học phần sau (với tổng khối lượng tối thiểu 20 đvht):

1. Lý luận dịch

2. Thực hành dịch nói I

3. Thực hành dịch nói II

4. Thực hành dịch nói III

5. Thực hành dịch viết I

6. Thực hành dịch viết II

7. Thực hành dịch viết III

4.3. Phần kiến thức bổ trợ (nếu có) có thể được trường thiết kế theo một trong hai hướng sau:

- Bố trí các nội dung được lựa chọn khá tự do, liên quan tới nhiều ngành đào tạo nhưng xét thấy có lợi trong việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

- Bố trí các học phần có nội dung thuộc một ngành đào tạo thứ hai khác với ngành tiếng Nhật (thí dụ như tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, Quản trị kinh doanh, Quan hệ quốc tế, Việt Nam học...) nhằm giúp mở rộng phạm vi hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Trong trường hợp mảng kiến thức thuộc ngành thứ hai có khối lượng bằng hoặc vượt 2(5 đvht), chương trình mới được tạo ra sẽ có cấu trúc kiểu ngành chính (Major)- ngành phụ (Minor), trong đó ngành chính là Tiếng Nhật. Trong trường hợp khối lượng này bằng hoặc vượt 4(5 đvht), chương trình tạo ra sẽ có cấu trúc kiểu song ngành (Double Major).

- Trường hợp đặc biệt khi chương trình mới tạo ra thỏa mãn đồng thời những quy định về chương trình khung tương ứng với hai ngành đào tạo khác nhau thì người tốt nghiệp sẽ được nhận hai văn bằng đại học. Đương nhiên trong trường hợp này, khối lượng kiến thức của toàn chương trình và thời gian đào tạo theo thiết kế sẽ lớn hơn nhiều so với ba kiểu cấu trúc chương trình trên.

4.4. Chương trình được biên soạn

Theo hướng tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực hành. Khối lượng kiến thức của chương trình đã được xác định phù hợp với khuôn khổ mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định cho một chương trình giáo dục đại học 4 năm. Chương trình này cũng được biên soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học đại học.

4.5. Hiệu trưởng các trường đại học

Ký quyết định ban hành chương trình đào tạo ngành tiếng Nhật để triển khai thực hiện trong phạm vi trường mình.

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...