Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH NHIẾP ẢNH

Trình độ đào tạo: Đại học

(Ban hành kèm theo Thông tư số  03/2009/TT-BGDĐ ngày 16 tháng 02  năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

-----------------------------------------------

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1. Mục tiêu chung

Chương trình khung giáo dục đại học ngành Nhiếp ảnh trình độ đại học nhằm đào tạo cử nhân ngành Nhiếp ảnh, đáp ứng nhu cầu hoạt động sáng tác trong các lĩnh vực Nhiếp ảnh báo chí, Nhiếp ảnh ứng dụng, Nhiếp ảnh nghệ thuật...

1.2. Mục tiêu cụ thể: sau khi tốt nghiệp, cử nhân ngành Nhiếp ảnh phải đạt được các yêu cầu sau:

1.2.1. Phẩm chất đạo đức

Có lập trường tư tưởng vững vàng, có đạo đức và nếp sống lành mạnh, say mê nghề nghiệp; nắm vững chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, đặc biệt trên lĩnh vực Văn hóa nghệ thuật.

1.2.2. Kiến thức

Nắm vững những kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn, hệ thống các kiến thức chung, kiến thức cơ sở và kiến thức ngành Nhiếp ảnh ở trình độ đại học.

1.2.3. Kỹ năng

Nắm vững các kỹ năng về kỹ thuật, nghệ thuật Nhiếp ảnh; có khả năng độc lập, tư duy  khoa học, năng lực sáng tạo trong sáng tác các tác phẩm Nhiếp ảnh trong các lĩnh vực Nhiếp ảnh báo chí, Nhiếp ảnh ứng dụng, Nhiếp ảnh nghệ thuật...

2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế

- Khối lượng kiến thức tối thiểu: 210 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất (5 đvht) và Giáo dục quốc phòng - an ninh (165 tiết).

- Thời gian đào tạo: 4 năm

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo (đvht)

2.2.1

Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu (chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng - an ninh)

75

2.2.2

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

135

Kiến thức cơ sở của ngành

49

Kiến thức ngành

66

Thực tập nghề nghiệp

10

Khoá luận (hoặc thi) tốt nghiệp

10

3. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC BẮT BUỘC

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương (50 đvht*)

1

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin

8

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

3

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

4

4

Đường lối Văn hóa - Văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam

2

5

Cơ sở văn hóa Việt Nam

4

6

Ngoại ngữ (tiếng Anh)

10

7

Tin học cơ bản

4

8

Lịch sử Văn học Việt Nam

4

9

Lịch sử Văn học Thế giới

6

10

Lịch sử nghệ thuật tạo hình Việt Nam

2

11

Lịch sử nghệ thuật tạo hình Thế giới

3

12

Giáo dục thể chất 

5

13

Giáo dục quốc phòng - an ninh

165 tiết

* Chưa tính các học phần 12 và 13

3.1.2. Kiến thức giáo dục  chuyên nghiệp (115 đvht)

- Kiến thức cơ sở của ngành (49 đvht)

1

Lịch sử Nhiếp ảnh Việt Nam

3

2

Lịch sử Nhiếp ảnh Thế giới

4

3

Nghiệp vụ báo chí

6

4

Chế bản điện tử - in offset và báo điện tử

5

5

Lý luận phê bình ảnh

3

6

Biên tập ảnh

3

7

Tin học chuyên ngành nhiếp ảnh 1

3

8

Thực hành tin học chuyên ngành Nhiếp ảnh 1

4

9

Tin học chuyên ngành nhiếp ảnh 2

3

10

Thực hành tin học chuyên ngành Nhiếp ảnh 2

5

11

Nghệ thuật trình bày ấn phẩm ảnh

3

12

Thực hành nghệ thuật trình bày ấn phẩm ảnh

3

13

Cảm quang

4

- Kiến thức ngành (46 đvht)

1

Kỹ thuật nhiếp ảnh 1

4

2

Kỹ thuật nhiếp ảnh 2

4

3

Kỹ thuật nhiếp ảnh 3

5

4

Nghệ thuật nhiếp ảnh 1

4

5

Thực hành nghệ thuật nhiếp ảnh 1

4

6

Nghệ thuật nhiếp ảnh 2

4

7

Thực hành nghệ thuật nhiếp ảnh 2

4

8

Nghệ thuật nhiếp ảnh 3

4

9

Thực hành nghệ thuật nhiếp ảnh 3

4

10

Nghệ thuật nhiếp ảnh 4

2

11

Thực hành nghệ thuật nhiếp ảnh 4

4

12

Nhiếp ảnh đặc biệt và kỹ xảo

3

- Thực tập nghề nghiệp : 10 đvht

- Khóa luận (hoặc thi) tốt nghiệp: 10 đvht

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin (8 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin

- Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.

- Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

4. Đường lối Văn hóa - Văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Tư tưởng Hồ Chí Minh

- Nội dung:

+ Những quan điểm và nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin về văn hóa.

+ Vai trò của văn hóa trong sự nghiệp cách mạng của giai cấp công nhân.

+ Quá trình hình thành, phát triển và hoàn thiện những nội dung cơ bản trong Đường lối Văn hóa của Đảng cộng sản Việt Nam: phân tích những nội dung có liên quan trong các văn kiện của Đảng (chú ý đến bố cảnh lịch sử, xã hội từng thời kỳ, từng giai đoạn)

+ Vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam trong lãnh đạo văn  hóa.

+ Những thành tựu lớn về xây dựng văn hóa từ trước tới nay.

+ Những khó khăn, tồn tại cần khắc phục.

+ Phương hướng cụ thể cho việc xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

5. Cơ sở văn hóa Việt Nam (4 đvht)

   Nội dung: những kiến thức cơ bản về Văn hóa học và văn hóa Việt Nam trong tiến trình phát triển của văn hoá Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử; những biểu hiện của văn hóa Việt Nam thông qua các thành tố văn hóa: văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức đời sống cá nhân, văn hóa tổ chức đời sống cộng đồng, văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, văn hóa ứng xử với môi trường xã hội của tộc người Việt giữ vai trò chủ thể và xác định rõ những đặc điểm của vùng văn hóa ở Việt Nam.

6. Ngoại ngữ (tiếng Anh) (10 đvht)

- Nội dung: những kiến thức, kỹ năng cơ bản nhất về tiếng Anh làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tiếp thu dễ dàng những bài học ở cấp độ cao hơn. Đối với những sinh viờn đó hoàn thành chương trỡnh ngoại ngữ 7 năm ở bậc trung học phổ thụng, sau khi hoàn thành học phần này phải đạt trỡnh độ trung cấp (Intermediate Level).

7. Tin học cơ bản (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Giới thiệu những khái niệm cơ bản về hệ điều hành, cấu tạo và cách sử dụng máy tính; xử lý văn bản, quản lý dữ liệu; giới thiệu về Internet và cách truy cập. Ngoài ra giúp sinh viên hình thành, phát triển kỹ năng sử dụng máy tính và các phần mềm thông dụng.

8. Lịch sử Văn học Việt Nam (4 đvht)

   - Điều kiện tiên quyết: không

   - Nội dung: những kiến thức khái quát về quá trình phát triển của văn học Việt Nam; hệ thống các tác giả, tác phẩm tiêu biểu nhất trong từng giai đoạn lịch sử. Gồm các phần:

+ Văn học dân gian Việt Nam: khái quát văn học dân gian Việt Nam và giới thiệu một số tác giả tiêu biểu.

+ Văn học trung đại Việt Nam: một số vấn đề về loại hình và lịch sử trung đại.

+ Văn học hiện đại Việt Nam: khái quát văn học hiện đại Việt Nam (từ đầu thế kỷ XX đến nay).

9. Lịch sử Văn học thế Giới (6 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về quá trình phát triển của văn học trong lịch sử nhân loại qua những tác giả, tác phẩm tiêu biểu ở từng thời kỳ cụ thể; rèn luyện kỹ năng khám phá bản chất thẩm mỹ của văn chương, cá tính sáng tạo và quan niệm nghệ thuật của nhà văn. Gồm các phần:

+ Văn học cổ đại Hy Lạp.

+ Văn học thời kỳ phục hưng.

+ Văn học Pháp thế kỷ XVII.

+ Văn học Pháp thế kỷ XVIII.

+ Văn học hiện thực Nga thế kỷ XIX.

+ Văn học lãng mạn Pháp thế kỷ XIX.

+ Văn học thế kỷ XX.

10. Lịch sử nghệ thuật tạo hình Việt Nam (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: giới thiệu cho sinh viên về nghệ thuật tạo hình Việt Nam, gồm 4 phần chính: nghệ thuật tạo hình trước năm 1945, nghệ thuật tạo hình trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, nghệ thuật tạo hình từ sau khi đất nước thống nhất; mối quan hệ nghệ thuật tạo hình với các ngành nghệ thuật khác.

11. Lịch sử nghệ thuật tạo hình Thế giới (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: học phần gồm 8 phần chính, giới thiệu cho sinh viên về nghệ thuật tạo hình thế giới thời Cổ đại; nghệ thuật tạo hình phương Đông; nghệ thuật tạo hình Hy Lạp; nghệ thuật tạo hình Rôman; nghệ thuật tạo hình Gôtích; nghệ thuật tạo hình thời Phục hưng; nghệ thuật tạo hình thế kỷ XVIII, XIX; nghệ thuật tạo hình hiện đại.

12. Giáo dục thể chất (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12 tháng 9 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học đại cương (giai đoạn 1) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng Sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12 tháng 4 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường Đại học và Cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).

13. Giáo dục quốc phòng - an ninh (165 tiết)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh trình độ đại học, cao đẳng.

14. Lịch sử Nhiếp ảnh Việt Nam (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: sự ra đời của nhiếp ảnh Việt Nam, các thời kỳ hình thành và phát triển; sự phát triển của nhiếp ảnh dưới sự lãnh đạo của Đảng; sự phát triển của nhiếp ảnh báo chí và thể loại; quan hệ của nhiếp ảnh Việt Nam và nhiếp ảnh thế giới.

15. Lịch sử Nhiếp ảnh thế giới (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: sự hình thành và phát triển của lịch sử Nhiếp ảnh thế giới, các giai đoạn phát triển và các thành tựu khác; mối quan hệ giữa nhiếp ảnh và hội họa; các tổ chức và các hoạt động Nhiếp ảnh thế giới.

16. Nghiệp vụ báo chí.(6 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: sự ra đời và vai trò của báo chí; sơ lược lịch sử báo chí Việt Nam và sự phát triển của báo chí Việt Nam hiện nay; công tác phóng viên trong các tòa soạn báo, nhiệm vụ của phóng viên báo chí, nhiệm vụ của biên tập viên báo viết, báo ảnh.

17. Chế bản điện tử - in offset và báo điện tử (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: các quá trình in, sử dụng các phần mềm đã học để thể hiện Makét, xuất phim (bình bản), các phương pháp in; tách màu điện tử  và quá trình tách màu thủ công và điện tử; kỹ xảo montage (lắp ghép); nguyên tắc phối hợp chữ, ảnh và sự phân trang trong trình bày và in ấn; kiểm tra chất lượng sản phẩm; giới thiệu về báo điện tử và công nghệ.

18. Lý luận phê bình ảnh. (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: vai trò và mối quan hệ giữa lý luận phê bình đối với sáng tác; vai trò của kiến thức xã hội trong sáng tạo; những đặc điểm, tính chất cơ bản và các nguyên tắc bố cục chính được vận dụng trong lý luận phê bình ảnh, nhiếp ảnh báo chí và các thể loại.

19. Biên tập ảnh (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Lý luận phê bình ảnh

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về các nguyên tắc bố cục chính và quy luật nhìn với góc độ biên tập ảnh; vai trò bố cục ảnh và mối quan hệ giữa bố cục ảnh với việc làm nổi bật chủ đề trong biên tập ảnh; những sai sót thường gặp trong khi bố cục ảnh; vị trí, vai trò của người biên tập ảnh.

20. Tin học chuyên ngành nhiếp ảnh 1 (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: những kiến thức cơ bản về máy tính và các thiết bị liên quan như máy quét, máy in, máy ảnh số cũng như các kiến thức nền tảng của các hệ điều hành và các quy trình điều khiển thiết bị; xử lý ảnh trên máy tính thông qua các thiết bị nhập xuất cơ bản như máy ảnh số, máy quét, máy in; cách sử dụng các phần mềm.

21. Thực hành tin học chuyên ngành nhiếp ảnh 1 (4 đvht)

   - Điều kiện tiên quyết: Tin học chuyên ngành Nhiếp ảnh 1

   - Nội dung: thực hành về tin học ngành Công nghệ xử lý ảnh; thao tác cơ bản hoàn tất bức ảnh; xử lý ánh sáng và màu sắc; chỉnh sửa và lồng ghép ảnh.

22. Tin học chuyên ngành nhiếp ảnh 2 (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Tin học chuyên ngành nhiếp ảnh 1

- Nội dung: các kỹ thuật về xử lý ảnh trên máy tính thông qua phần mềm Adobe Photoshop và các phần mềm ứng dụng khác; kỹ năng ứng dụng các phần mềm xử lý ảnh kỹ thuật số.

23. Thực hành tin học chuyên ngành nhiếp ảnh 2 (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Tin học chuyên ngành nhiếp ảnh 2

- Nội dung: các kỹ năng nâng cao về làm ảnh kỹ thuật số: kỹ thuật nâng cao chất lượng ảnh nghệ thuật; các hệ thống liên quan trong công nghệ xử lý ảnh; công nghệ nhiếp ảnh nâng cao.

24. Nghệ thuật trình bày ấn phẩm ảnh (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: các nguyên tắc biên tập ảnh, sử dụng ảnh trên mặt báo và các ấn phẩm; các nguyên tắc trình bày ảnh trên các ấn phẩm.

25. Thực hành nghệ thuật trình bày ấn phẩm ảnh (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Nghệ thuật trình bày ấn phẩm ảnh

- Nội dung: thực hành về biên tập ảnh báo chí, biên tập ảnh sách; thực hành tại cơ sở in ấn, phát hành ấn phẩm ảnh.

26. Cảm quang (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: lý thuyết và thực hành về cấu tạo và tính năng các loại phim nhựa đen trắng, màu, trực hình, âm bản, dương bản; cách tiếp nhận hình ảnh trên hạt bạc, những kiến thức cơ bản về màu sắc; những nguyên tắc cơ bản về kỹ thuật in tráng phim và nhân bản in; đặc biệt giới thiệu điểm xác định lộ sáng nhằm nâng cao hiệu quả nghệ thuật tạo hình của người nhiếp ảnh. Trên cơ sở đó, sinh viên thực hành 02 bài tập về xác định các thông số cảm quang của phim đen trắng và màu.

27. Kỹ thuật nhiếp ảnh 1 (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: Học phần gồm 2 phần chính, bao gồm 45 tiết lý thuyết và 15 tiết bài tập thực hành.

Về lý thuyết có 3 chương: các trang thiết bị buồng tối; hình ảnh quang học và cấu tạo máy ảnh; các loại máy ảnh.

Về bài tập thực hành: chụp ảnh đen trắng, chụp ảnh màu qua sử dụng bộ thấu kính tạo hiệu quả (1 cuộn phim đen trắng và 1 cuộn phim màu, ở phòng chụp ảnh); thực hành tráng rửa phim, in phóng ảnh đen trắng, số giấy ảnh: 04 tờ khổ A4/1sv/hóa chất đầy đủ các loại; thực hiện trong phòng tráng rửa phim và phòng phóng ảnh, mỗi nhóm có 2 sinh viên.

28. Kỹ thuật nhiếp ảnh 2 (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật nhiếp ảnh 1

- Nội dung: học phần gồm 2 phần chính, bao gồm 45 tiết lý thuyết và 15 tiết  bài tập thực hành.

Về lý thuyết gồm các chương: các quá trình gia công hóa học nhiếp ảnh; cơ sở lý luận của quy trình nhiếp ảnh 2 bước Negatip-Positip; các quy trình ảnh đặc biệt; giấy ảnh và các tính chất; cơ sở của quá trình in phóng ảnh.

Về bài tập thực hành: tráng phim, tráng ảnh và nâng cao chất lượng về ảnh; thực hiện trong phòng tráng rửa phim và phòng phóng ảnh. Sinh viên được chia theo nhóm.

29. Kỹ thuật nhiếp ảnh 3 (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật nhiếp ảnh 1 và 2

- Nội dung: Học phần gồm 2 phần chính, bao gồm 45 tiết lý thuyết và 15 tiết bài tập thực hành.

Về lý thuyết gồm các chương: những khái niệm chung về số hóa và ứng dụng số hóa trong công nghệ nhiếp ảnh; hệ thiết bị xử lý ảnh số và các phần mềm ứng dụng; các thiết bị đầu ra; mối tương quan giữa kỹ thuật ảnh số và ảnh bạc; sử dụng kỹ thuật ảnh số trong thiết kế các thể loại ảnh..

Về bài tập thực hành: sinh viên được tiếp tục thực hành trên các hệ máy tính  có chất lượng ảnh cao với các tính năng, các phần mềm xử lý ảnh số, các chuẩn ảnh số; thực hành thiết kế các thể loại ảnh.

30. Nghệ thuật nhiếp ảnh 1 (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: gồm có 5 chương: khái niệm khuôn hình nhiếp ảnh; kỹ thuật chụp và làm ảnh; bố cục khuôn hình nhiếp ảnh; ánh sáng trong nhiếp ảnh; xử lý tạo hình nhiếp ảnh. Học phần được tổ chức học song song với Thực hành nghệ thuật Nhiếp ảnh 1 và phân chia theo hai học kỳ.

31. Thực hành nghệ thuật nhiếp ảnh 1 (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Nghệ thuật nhiếp ảnh 1

- Nội dung: gồm các thể loại bài tập cơ bản sau: bài tập kỹ thuật; bài tập ánh sáng; bài tập xử lý tạo hình nhiếp ảnh; bài tập tổng hợp. Tổng số có 10 bài tập/1 năm học, phân chia theo 2 học kỳ, có sự hướng dẫn của giảng viên.

32. Nghệ thuật nhiếp ảnh 2 (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Nghệ thuật nhiếp ảnh 1

- Nội dung: gồm 4 chương: những khái niệm về thể loại ảnh; nội dung và hình thức thể loại ảnh; một số khuynh hướng sáng tác nhiếp ảnh, thẩm  mỹ trong nghệ thuật nhiếp ảnh. Học phần được tổ chức học song song với Thực hành nghệ thuật Nhiếp ảnh 2 và phân chia theo hai học kỳ.

33. Thực hành nghệ thuật nhiếp ảnh 2 (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Nghệ thuật nhiếp ảnh 2

- Nội dung: gồm các loại bài tập cơ bản: bài tập ngoại; bài tập nội; bài tập hiệu quả đặc biệt; bài tập nâng cao. Tổng số có 10 bài tập/1 năm học, phân chia theo 2 học kỳ, có sự hướng dẫn của giảng viên.

34. Nghệ thuật nhiếp ảnh 3 (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Nghệ thuật nhiếp ảnh 1 và 2

- Nội dung: gồm các chương: khái niệm về ảnh liên hoàn; đặc trưng kết cấu trong ảnh liên hoàn; các dạng thức ảnh liên hoàn; khả năng và giá trị của ảnh liên hoàn. Học phần được tổ chức học song song với Thực hành nghệ thuật Nhiếp ảnh 3 và phân chia theo hai học kỳ.

35. Thực hành nghệ thuật nhiếp ảnh 3 (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Nghệ thuật nhiếp ảnh 3

- Nội dung: gồm các loại bài tập cơ bản: bài tập liên hoàn ngoại; bài tập liên hoàn nội. Tổng số có 4 bài tập/1 năm học, phân chia theo 2 học kỳ, có sự hướng dẫn của giảng viên.

36. Nghệ thuật nhiếp ảnh 4 (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Nghệ thuật nhiếp ảnh 1, 2 và 3

- Nội dung: Gồm 4 chương: khái niệm về công nghệ ảnh kỹ thuật số; ảnh kỹ thuật số trong nhiếp ảnh; khả năng xử lý của ảnh kỹ thuật số; một số ứng dụng của công nghệ ảnh kỹ thuật số. Học phần được tổ chức học song song với Thực hành nghệ thuật Nhiếp ảnh 4 và học trong một học kỳ.

37. Thực hành nghệ thuật nhiếp ảnh 4 (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Nghệ thuật nhiếp ảnh 4

- Nội dung: bài tập ảnh kỹ thuật số; bài tập ảnh chụp liên hoàn dã ngoại. Tổng số có 2 bài tập/ học kỳ, phân chia theo 1 học kỳ, có sự hướng dẫn của giảng viên.

38. Nhiếp ảnh đặc biệt và kỹ xảo (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: không

- Nội dung: giới thiệu một số loại ảnh đặc biệt cùng lý thuyết cơ bản về: chụp ảnh từ trên không, chụp ảnh dưới nước, chụp ảnh khoa học hình sự, chụp ảnh phục vụ nghiên cứu khoa học, chụp ảnh phục vụ công tác y tế, chụp ảnh địa lý môi trường, chụp ảnh thú vật; ảnh trong điện ảnh, video; các kỹ xảo chính về ảnh; ảnh vi tính.

Bài tập thực hành có 2 nội dung chính: chụp ảnh về một số thể loại ảnh theo nội dung học phần; các kỹ xảo chính về ảnh bằng ảnh vi tính.

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG NGÀNH NHIẾP ẢNH TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỤ THỂ

4.1. Phạm vi áp dụng của chương trình khung

4.1.1. Chương trình khung giáo dục đại học ngành Nhiếp ảnh được thiết kế để đào tạo cử nhân ngành Nhiếp ảnh  trình độ đại học hệ chính quy với thời gian đào tạo 4 năm và tổng khối lượng kiến thức tối thiểu là 210 đvht, chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất (5 đvht) và Giáo dục quốc phòng - an ninh (165 tiết).

4.1.2. Các học phần bắt buộc đã được tính toán, đảm bảo cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản, cần thiết và có hệ thống. Học phần nào học trước, học phần nào học sau được bố trí phù hợp để sinh viên có thể tiếp thu kiến thức từ thấp đến cao, từ cơ sở đến chuyên sâu trên nguyên tắc tương hỗ, bổ trợ cho nhau.

4.2. Hướng dẫn tổ chức đào tạo

Chương trình được thực hiện kết hợp giữa niên chế và học phần. Tùy điều kiện của từng trường, Hiệu trưởng có thể Quyết định chuyển đổi sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ căn cứ Quyết định số 43/2007/QĐ- BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ.

4.3. Phần kiến thức chuyên ngành và tự chọn

4.3.1. Căn cứ quy định tại mục 2.2 (cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo), ngoài các học phần bắt buộc đã quy định tại  mục 3, các học phần còn lại thuộc kiến thức tự chọn, bao gồm:

- Kiến thức giáo dục đại cương: 25 đvht

- Kiến thức ngành: 20 đvht

Hiệu trưởng các trường quyết định các học phần sao cho phù hợp với điều kiện, đặc điểm của các chuyên môn sâu theo ngành nghề đào tạo của trường mình.

4.3.2. Giới thiệu các học phần tự chọn theo các chuyên ngành thuộc ngành Nhiếp ảnh: (20 đvht)

1. Chuyên ngành nhiếp ảnh Báo chí, gồm các học phần

a

Nhiếp ảnh báo chí 1

5

b

Nhiếp ảnh báo chí 2

5

c

Nhiếp ảnh báo chí 3

5

d

Nhiếp ảnh báo chí 4

5

2. Chuyên ngành nhiếp ảnh ứng dụng, gồm các học phần

a

Nhiếp ảnh ứng dụng 1

5

b

Nhiếp ảnh ứng dụng 2

5

c

Nhiếp ảnh ứng dụng 3

5

d

Nhiếp ảnh ứng dụng 4

5

3. Chuyên ngành nhiếp ảnh nghệ thuật, gồm các học phần

a

Nhiếp ảnh nghệ thuật 1

5

b

Nhiếp ảnh nghệ thuật 2

5

c

Nhiếp ảnh nghệ thuật 3

5

d

Nhiếp ảnh nghệ thuật 4

5

4. Chuyên ngành lý luận phê bình nhiếp ảnh, gồm các học phần

a

Lý luận phê bình nhiếp ảnh 1

5

b

Lý luận phê bình nhiếp ảnh 2

5

c

Lý luận phê bình nhiếp ảnh 3

5

d

Lý luận phê bình nhiếp ảnh 4

5

4.4. Thực tập tốt nghiệp: được thực hiện sau khi kết thúc học kỳ 7, nội dung: thu thập tài liệu, thực tập nghề nghiệp, nghiên cứu mô hình tổ chức liên quan đến đề tài tốt nghiệp.

4.5. Ảnh phóng sự và khóa luận tốt nghiệp: được thực hiện ở học kỳ 8, sinh viên nhận đề tài về ảnh phóng sự và khóa luận tốt nghiệp. Nội dung ảnh phóng sự và khóa luận tốt nghiệp phải đúng với đề cương đã được hội đồng thông qua. Sinh viên bảo vệ trước hội đồng chấm thi tốt nghiệp./.

 

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...