Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC

   (Ban hành theo thông tư số: 09/2011/TT-BGDĐT, ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

--------------------------------

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo cán bộ kỹ thuật trình độ đại học có kiến thức cơ bản vững chắc, có kiến thức và kỹ năng về chăn nuôi động vật; có thái độ lao động nghiêm túc và có đạo đức nghề nghiệp, có sức khoẻ; có khả năng hợp tác và quản lý nguồn lực; khả năng thích ứng với công việc đa dạng ở các cơ quan khoa học, quản lý sản xuất, doanh nghiệp hoặc tự tạo lập công việc sản xuất và dịch vụ trong ngành chăn nuôi động vật nông nghiệp.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Người học có kiến thức và kỹ năng về chọn lọc, nhân giống, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản và kinh doanh thuỷ sản có năng suất và chất lượng cao, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển nông nghiệp bền vững. Sau khi tốt nghiệp người học có khả năng làm việc độc lập tại các cơ sở sản xuất, nghiên cứu, đào tạo và các cơ sở có liên quan đến phát triển thủy sản.

II. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo

Chương trình đào tạo có khối lượng tối thiểu 120 TC, chưa kể phần nội dung về Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng.

Thời gian đào tạo: 4 năm.

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo

 

Nhóm kiến thức

Số TC

a)

Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu

(chưa kể phần nội dung về Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng)

48

b)

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

Trong đó tối thiểu:

72

 

- Kiến thức cơ sở ngành

18

 

- Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành)

35

 

- Kiến thức bổ trợ

6

 

- Thực tập nghề nghiệp

3

 

- Khoá luận tốt nghiệp

10

 

Cộng

120

III. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc

3.1.1 Kiến thức giáo dục đại cương

TT

Tên học phần

Số TC

I.

Lý luận chính trị

10

1

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin

5

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

3

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3

II

Giáo dục thể chất

3

III

Giáo dục quốc phòng

165 tiết

IV

Ngoại ngữc, Tin học, Khoa học tự nhiên, Công nghệ và Môi trường

25

1

Ngoại ngữ

7

2

Hoá học

3

3

Hoá phân tích

3

4

Sinh học đại cương

2

5

Sinh học phân tử

2

6

Toán cao cấp

3

7

Xác suất - Thống kê

3

8

Tin học đại cương

2

 

Cộng          (không kể II và III)

35

3.1.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

TT

Tên học phần

Số TC

I

Kiến thức cơ sở ngành

16

1

Hoá sinh đại cương

2

2

Động vật thuỷ sinh

2

3

Thực vật thuỷ sinh

2

4

Ngư loại học

2

5

Hình thái, phân loại giáp xác và nhuyễn thể

2

6

Mô và phôi học động vật thuỷ sản

2

7

Sinh lý động vật thủy sản

2

8

Quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thuỷ sản

2

II

Kiến thức ngành

16

1

Di truyền và chọn giống thủy sản

2

2

Dinh dưỡng và thức ăn thủy sản

2

3

Bệnh học thuỷ sản

2

4

Công trình và thiết bị nuôi trồng thủy sản

2

5

Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi cá nước ngọt

2

6

Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi giáp xác

2

7

Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi động vật thân mềm

2

8

Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi cá biển

2

 

Tổng cộng

32

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc

1. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin : (5 TC)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

Điều kiện tiên quyết: Không

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh: (2 TC)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lê Nin

3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam: (3 TC)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lê Nin

4. Giáo dục thể chất: (3 TC)

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình giáo dục đại học đại cương (Giai đoạn 1) các trường đại học, cao đẳng sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường đại học cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).

Điều kiện tiên quyết: không

5. Giáo dục quốc phòng - an ninh: 165 tiết

Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 81/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình môn học Giáo dục quốc phòng – an ninh trình độ đại học, cao đẳng.

Điều kiện tiên quyết: không

6. Ngoại ngữ: (7 TC)

Nội dụng: bổ sung kiến thức, kỹ năng cơ bản; kiến thức và kỹ năng nâng cao về một ngoại ngữ. Sau khi hoàn thành các học phần người học đạt trình độ trung cấp (Intermediate Level) có khả năng sử dụng trong lĩnh vực chuyên ngành.

Điều kiện tiên quyết: không

7. Hoá học: (3 TC)

Lý thuyết (2 TC), thực hành (1 TC)

Nội dung: môn học tập trung vào những định luật cơ bản của hoá học, các nguyên lý nhiệt động hoá học, cấu tạo chất, phản ứng hoá học, dung dịch, điện hoá, và các hệ keo; các hợp chất vô cơ quan trọng; lý thuyết hữu cơ, các hợp chất hữu cơ quan trọng như hydrocacbon, dẫn suất halogen, ancol và phenol, ADNehit và xeton, axit cacboxylic và dẫn suất, gluxit, các hợp chất chứa nitơ, các hợp chất dị vòng và ancaloit, terpenoid-carotenoit và steroit .

Điều kiện tiên quyết: không

8. Hoá phân tích: (3 TC)

Lý thuyết (2 TC), thực hành (1 TC)

Nội dung: tập trung vào các phương pháp lấy mẫu và xử lý mẫu phân tích; các dụng cụ và thao tác cơ bản trong phân tích hoá học; phương pháp pha chế hoá chất, dung dịch; phân tích định tính, phân tích định lượng, phân tích thể tích và phân tích bằng công cụ (so màu, sắc ký, điện hoá).

Điều kiện tiên quyết: Hoá đại cương

9. Sinh học đại cương: (2 TC)

Lý thuyết 1,(5 TC), thực hành 0,(5 TC)

Nội dung: Tổng quan về tổ chức của các cơ thể sống, các phương thức trao đổi chất, sự sinh sản, sinh trưởng và phát triển. Cảm ứng và thích nghi. Sự tiến hoá của sinh vật. Các mối quan hệ giữa sinh vật và môi trường. Phân loại sinh vật.

Điều kiện tiên quyết: Không

10. Sinh học phân tử: (2 TC)

Lý thuyết 1,(5 TC), thực hành 0,(5 TC)

Nội dung môn học tập trung vào kiến thức cơ bản về: Tế bào và các đại phân tử sinh học; cơ chế tổng hợp ADN trong tế bào; tái bản và sửa chữa ADN; kỹ thuật tái tổ hợp ADN; cơ chế tổng hợp ARN; cơ chế tổng hợp protein trong tế bào; điều hoà biểu hiện của gen và các kỹ thuật cơ bản trong sinh học phân tử.

Điều kiện tiên quyết: Sinh học đại cương

11. Toán cao cấp: (3 TC)

Lý thuyết (2 TC), thực hành (1 TC)

Nội dung: tập trung vào hàm số; đạo hàm và vi phân; nguyên hàm, tích phân xác định, tích phân suy rộng, ứng dụng của tích phân; phương trình vi phân, hệ phương trình vi phân; hàm nhiều biến, tính liên tục của hàm nhiều biến, các đạo hàm riêng và các đạo hàm riêng cấp cao, cực trị của hàm nhiều biến; ma trận và hệ phương trình tuyến tính; Hệ Crame.

Điều kiện tiên quyết: Không

12. Xác suất-Thống kê: (3 TC)

Lý thuyết (2 TC), thực hành (1 TC)

Nội dung: môn học tập trung vào lý thuyết xác suất và thống kê bao gồm: phép thử và sự kiện; xác suất, phân phối xác suất của đại lượng ngẫu nhiên rời rạc hàm phân phối xác suất, hàm mật độ xác suất của đại lượng ngẫu nhiên liên tục; các đặc trưng xác suất; các phân phối xác suất; luật số lớn và các định lý giới hạn.

Nội dung về thống kê gồm: tổng thể, mẫu, các đặc trưng mẫu, các phân phối thường gặp trong thống kê; bài toán ước lượng, khoảng tin cậy, độ tin cậy; ước lượng kỳ vọng của phân phối chuẩn, ước lượng phương sai của phân phối chuẩn, ước lượng xác suất; kiểm định giả thuyết thống kê và bài toán hồi quy.

Điều kiện tiên quyết: Toán cao cấp

13. Tin học đại cương: (2 TC)

Lý thuyết (1 TC), thực hành (1 TC)

Nội dung: Tập trung vào những khái niệm cơ bản về hệ điều hành, cấu tạo và cách sử dụng máy tính; các phần mềm ứng dụng; xử lý văn bản, quản lý dữ liệu; tập trung vào về internet và cách truy cập.

Điều kiện tiên quyết: Toán cao cấp

14. Hoá sinh đại cương: (2 TC)

Lý thuyết 1,(5 TC), thực hành 0,(5 TC)

Nội dung: môn học tập trung vào thành phần hoá học của cơ thể sống: protein nucleic axit, carbonhydrat, lipid, vitamin, enzym, hormon của động thực vật; quá trình trao đổi chất và năng lượng sinh học.

Điều kiện tiên quyết: Hoá học; Sinh học đại cương

15. Động vật thủy sinh: (2 TC)

Lý thuyết 1,(5 TC), thực hành 0,(5 TC)

Nội dung: tập trung vào đặc điểm sinh học và phân loại động vật thuỷ sinh; vai trò của động vật thuỷ sinh trong nuôi trồng thuỷ sản và ứng dụng trong đánh giá môi trường nước; các phương pháp lưu giữ và nuôi cấy động vật thuỷ sinh.

Điều kiện tiên quyết: Sinh học đại cương

16. Thực vật thuỷ sinh: (2 TC)

Lý thuyết 1,(5 TC), thực hành 0,(5 TC)

Nội dung: tập trung vào đặc điểm sinh học và phân loại của thực vật phù du; vai trò của thực vật thuỷ sinh trong nuôi trồng thuỷ sản; ứng dụng trong đánh giá môi trường nước; các phương pháp lưu giữ và nuôi cấy (sản xuất sinh khối).

Điều kiện tiên quyết: Sinh học đại cương

17. Ngư loại học: (2 TC)

Lý thuyết (1 TC), thực hành (1 TC)

Nội dung: tập trung vào hình thái, giải phẫu và phân loại cá; sinh thái cá; khu hệ cá Việt Nam và những loài có giá trị kinh tế, nhất là các đối tượng nuôi hiện nay và các loài có triển vọng.

Điều kiện tiên quyết: Sinh học đại cương

18. Hình thái, phân loại giáp xác và nhuyễn thể: 2TC

Lý thuyết (1 TC), thực hành (1 TC)

Nội dung: tập trung vào hình thái, giải phẫu và phân loại giáp xác và nhuyễn thể; khu hệ giáp xác và nhuyễn thể Việt Nam và những loài có giá trị kinh tế, nhất là các đối tượng nuôi hiện nay và các loài có triển vọng.

Điều kiện tiên quyết: Động vật thuỷ sinh

19. Mô và phôi học động vật thủy sản: (2 TC)

Lý thuyết (1 TC), thực hành (1 TC)

Nội dung: tập trung vào tổ chức tế bào, mô và cơ quan; quá trình thụ tinh và phát triển phôi của động vật thủy sản; ảnh hưởng của các yếu tố môi trường lên phát triển phôi; ứng dụng của mô phôi học trong nuôi trồng thủy sản.

Điều kiện tiên quyết: Sinh học đại cương

20. Sinh lý động vật thủy sản: (2 TC)

Lý thuyết (1 TC), thực hành (1 TC)

Nội dung: chương trình tập trung vào sinh lý học động vật; sinh lý cá, giáp xác và nhuyễn thể, chú ý đến sinh lý học so sánh; ưng dụng sinh lý động vật thủy sản vào nghề cá, nhất là sinh lý sinh sản, tiêu hóa, trao đổi chất.

Điều kiện tiên quyết: Mô và phôi học động vật thuỷ sản

21. Quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thủy sản: (2 TC)

Lý thuyết 1,(5 TC), thực hành 0,(5 TC)

Nội dung: tập trung vào môi trường nước trong nuôi trồng thủy sản; động thái các yếu tố vô sinh và hữu sinh trong các thủy vực nuôi trồng thủy sản; quản lý môi trường nước trong nuôi trồng thủy sản.

Điều kiện tiên quyết: Hoá phân tích

22. Di truyền và chọn giống thủy sản: (2 TC)

Lý thuyết 1,(5 TC), thực hành 0,(5 TC)

Nội dung: môn học tập trung vào di truyền học, biến đổi di truyền, ước tính những tham số di truyền quan trọng. Các phương pháp lai tạo, chọn giống và kỹ thuật di truyền ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản.

Điều kiện tiên quyết: Sinh học đại cương

23. Dinh dưỡng và thức ăn thuỷ sản: (2 TC)

Lý thuyết 1,(5 TC), thực hành 0,(5 TC)

Nội dung: tập trung vào vai trò của vật chất dinh dưỡng và nhu cầu dinh dưỡng của động vật thủy sản; quá trình tiêu hóa và hấp thụ thức ăn; thức ăn tự nhiên, thức ăn nhân tạo và quản lý cho ăn; công nghệ sản xuất thức ăn.

Điều kiện tiên quyết: Sinh lý động vật thuỷ sản

24. Bệnh học thủy sản: (2 TC)

Lý thuyết 1,(5 TC), thực hành 0,(5 TC)

Nội dung: tập trung vào bệnh học thủy sản; một số bệnh nguy hiểm trên các đối tượng nuôi quan trọng ở Việt Nam; phương pháp nghiên cứu và chẩn đoán bệnh thủy sản; quản lý sức khỏe động vật thủy sản; thuốc và nguyên tắc dùng thuốc.

Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt

25. Công trình và thiết bị nuôi trồng thủy sản: (2 TC)

Lý thuyết 1,(5 TC), thực hành 0,(5 TC)

Nội dung: môn học tập trung vào xây dựng công trình nuôi trồng thủy sản; qui hoạch trại sản xuất thủy sản (trại giống và trại nuôi); trang thiết bịvà thiết bị mới trong nuôi trồng thủy sản.

Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt

26. Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi cá nước ngọt: (2 TC)

Lý thuyết 1,(5 TC), thực hành 0,(5 TC)

Nội dung: môn học tập trung vào quá trình sinh sản nhân tạo các loài cá nuôi, kỹ thuật sản xuất giống các loài cá, sử dụng kích dục tố cho cá đẻ và kỹ thuật sử dụng kích dục tố trong cho cá đẻ, kỹ thuật ấp trứng, kỹ thuật ương nuôi cá nước bột, cá hương, cá giống và phương pháp vận chuyển cá giống; đặc điểm sinh học một số loài cá nuôi, nguyên lý và kỹ thuật nuôi cá ao nước tĩnh, nuôi cá ruộng, nuôi cá lồng/bè, nuôi cá mặt nước lớn và nuôi cá trong hệ thống VAC.

Điều kiện tiên quyết: Di truyền và chọn giống thủy sản.

27. Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi giáp xác: (2 TC)

Lý thuyết 1,(5 TC), thực hành 0,(5 TC)

Nội dung: môn học tập trung vào chung vào ngành giáp xác, tình hình nuôi và sản xuất giống giáp xác trong và ngoài nước; kỹ thuật sinh sản nhân tạo và nuôi các loài giáp xác quan trọng như tôm he, tôm sú, tôm thẻ, tôm hùm, tôm càng xanh, cua biển.

Điều kiện tiên quyết: Hình thái phân loại giáp xác và nhuyễn thể.

28. Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi động vật thân mềm: (2 TC)

Lý thuyết 1,(5 TC), thực hành 0,(5 TC)

Nội dung: tập trung vào ngành động vật thâm mềm; kỹ thuật sinh sản nhân tạo và nuôi các loài thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalve), các loài trai ngọc (Pinedata), ngao, nghêu (Meretrix), vẹm xanh (Perna viridis), các loài thân mềm chân bụng, (Gastropoda), các loài bào ngư (Haliotis) và ốc hương (Babylonia).

Điều kiện tiên quyết: Hình thái phân loại giáp xác và nhuyễn thể.

29. Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi cá biển: (2 TC)

Lý thuyết 1,(5 TC), thực hành 0,(5 TC)

Nội dung: tập trung vào sản xuất giống và nuôi cá biển; cá bố mẹ và quản lý cá bố mẹ, các kỹ thuật sinh sản cá biển như thu và ấp trứng, ương nuôi ấu trùng, cá hương và cá giống cá biển; các chỉ tiêu về chọn lựa địa điểm, kỹ thuật thiết kế và xây dựng lồng và ao nuôi, kỹ thuật nuôi (ao và lồng), quản lý môi trường nuôi vùng và ao nuôi và biện pháp phòng bệnh.

Điều kiện tiên quyết: Di truyền và chọn giống thủy sản.

IV. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG

4.1. Chương trình khung giáo dục đại học là quy định bắt buộc cho tất cả các cơ sở giáo dục đại học.

4.2. Chương trình khung trình độ đại học ngành Nuôi trồng thủy sản được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình cấu trúc kiểu đơn ngành (Single Major). Danh mục các học phần và khối lượng đưa ra tại mục III chỉ là những quy định bắt buộc tối thiểu. Căn cứ vào mục tiêu, thời gian đào tạo, khối lượng và cơ cấu kiến thức quy định tại các mục I và II, các trường bổ sung những học phần cần thiết để xây dựng thành chương trình giáo dục đại học cụ thể của trường mình với tổng số khối lượng kiến thức không dưới 120 TC (không kể các nội dung về Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng).

4.3. Phần kiến thức ngành có thể được thiết kế theo từng lĩnh vực chuyên ngành. Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn 20% kiến thức chung của ngành.

4.4. Một chương trình đào tạo cũng có thể xây dựng theo kiểu song ngành, ngành chính-ngành phụ hay 2 văn bằng trên cơ sở phối hợp chương trình khung của hai ngành đào tạo.

4.5. Phần kiến thức bổ trợ có thể được trường thiết kế theo hướng đưa thêm các kiến thức về quản lý, thị trường, hoặc của các ngành trong khối nông lâm thuỷ sản.

4.6. Chương trình được biên soạn theo hướng giảm số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập. Chương trình cũng được biên soạn theo hướng đổi mới các phương pháp dạy và học đại học.

4.7. Cơ sở đào tạo chưa áp dụng học chế tín chỉ có thể chuyển đổi khối lượng theo đơn vị học trình theo quy định tại Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...