Lưu ý: Trang web đang thử nghiệm nâng cấp, các thông tin chỉ mang tính tham khảo!
Giới Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH PIANO

Trình độ đào tạo: Đại học

(Ban hành kèm theo Quyết định số:  19/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Bộ trư­ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
-------------------------------------

1.MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

1.1. Mục tiêu chung:

Chương trình khung giáo dục đại học ngành Piano trình độ đại học nhằm đào tạo cử nhân Âm nhạc chuyên nghiệp ngành Piano có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo.

1.2 Mục tiêu cụ thể: Sau khi tốt nghiệp, cử nhân ngành Piano phải đạt được các yêu cầu sau:

1.2.1 Phẩm chất đạo đức:

              Có lập trường tư tưởng vững vàng, có đạo đức và nếp sống lành mạnh, say mê nghề nghiệp. Nắm vững chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

1.2.2. Kiến thức:

Nắm vững những kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn, nắm vững hệ thống kiến thức về lĩnh vực âm nhạc nói chung và biểu diễn nhạc cụ Piano nói riêng.

1.2.3. Kỹ năng:

Nắm vững kỹ thuật biểu diễn Piano ở trình độ đại học. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên sẽ trở thành các nghệ sĩ chuyên nghiệp tại các đơn vị nghệ thuật và tham gia giảng dạy Piano ở các trường Cao đẳng và Trung cấp Âm nhạc chuyên nghiệp .

2. KHUNG CH­ƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO:

2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế:

            - Khối lượng kiến thức tối thiểu: 205 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung Giáo dục Thể chất (5 đvht) và Giáo dục quốc phòng - an ninh (165 tiết)

- Thời gian đào tạo : 4 năm

2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo (đvht)

2.2.1

 Kiến thức giáo dục đại c­ương tối thiểu

(Chưa kể phần nội dung Giáo dục Thể chất và Giáo dục quốc phòng - an ninh)

75

2.2.2

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu

130

 

Kiến thức cơ sở của nhóm ngành và ngành     

 26

Kiến thức ngành                                                    

  84

Thực tập nghề nghiệp                   

  10

Chương trình biểu diễn tốt nghiệp

  10

3. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC BẮT BUỘC:

3.1. Danh mục các học phần bắt buộc:

 3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương (54 đvht*)

1

Triết học Mác-Lênin                                               

6

2

Kinh tế Chính trị Mác-Lênin

5

3

Chủ nghĩa Xã hội Khoa học        

4

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam          

4

5

T­ư  tưởng  Hồ Chí Minh                                        

3

6

Đ­ường lối Văn hóa - Văn nghệ của Đảng

2

7

Đại cương Mỹ học

3

8

Tin học cơ bản                                                        

3

9

Ngoại ngữ (Tiếng Anh)                                         

       10

10

Cơ sở Văn hóa Việt Nam

4

11

Lịch sử nghệ thuật  đại cương                            

3

12

Giáo dục học đại cương                                         

3

13

Phương pháp nghiên cứu khoa học                 

4

14

Giáo dục Thể chất                                                  

5

15

Giáo dục quốc phòng - an ninh                                       

  165 tiết

   * Chưa tính các học phần 14 và 15.

3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (92 đvht)

- Kiến thức cơ sở của nhóm ngành Âm nhạc (26 đvht)

1

Lịch sử Âm nhạc thế giới   I                                    

5

2

Lịch sử Âm nhạc thế giới   II                                   

5

3

Phân tích Âm nhạc  I                                             

4

4

Phân tích Âm nhạc  II                                            

4

5

Lịch sử Âm  nhạc phư­ơng Đông                        

4

6

Âm nhạc Việt Nam                                     

4

  - Kiến thức  ngành (46 đvht)

1

Chuyên môn Piano I

5

2

Chuyên môn Piano II                     

5

3

Chuyên môn Piano III        

5

4

Chuyên môn Piano IV                               

5

5

Hòa thanh    

4

6

Phức điệu                                        

2

7

Kỹ năng nghe         

2

8

Phương pháp sư­ phạm Piano     

4

9

Hòa tấu đệm

4

10

Hòa tấu thính phòng

6

11

Lịch sử nghệ thuật đàn Piano                 

4

- Thực tập nghề nghiệp: 10 đvht

- Chương trình biểu diễn tốt nghiệp : 10 đvht

3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc:

1. Triết học Mác-Lênin (6 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29 tháng 10 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình môn Triết học Mác - Lênin dùng cho các khối ngành Khoa học xã hội, Nhân văn, Tự nhiên, Kỹ thuật; Chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác - Lênin dùng cho khối ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh; Chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác - Lênin dùng cho các ngành không chuyên Kinh tế - Quản trị kinh doanh trong các trường đại học.

2. Kinh tế Chính trị Mác-Lênin (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 29 tháng 10 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình môn Triết học Mác - Lênin dùng cho các khối ngành Khoa học xã hội, Nhân văn, Tự nhiên, Kỹ thuật; Chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác - Lênin dùng cho khối ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh; Chương trình môn Kinh tế Chính trị Mác - Lênin dùng cho các ngành không chuyên Kinh tế - Quản trị kinh doanh trong các trường đại học.

3. Chủ nghĩa Xã hội Khoa học (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Đề cương môn học Chủ nghĩa xã hội khoa học trình độ Đại học.

4. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (4 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 27 tháng 8 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Đề cương chi tiết học phần Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam trình độ đại học dùng cho các đại học, học viện và các trường đại học.

5. Tư tưởng Hồ Chí Minh (3 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 31 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Đề cương môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh trình độ đại học, cao đẳng.

6. Đường lối Văn hóa - Văn nghệ của Đảng (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Tư tưởng Hồ Chí Minh.

- Nội dung:

+ Những quan điểm và nội dung cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin về Văn hóa.

+ Vai trò của Văn hóa trong sự nghiệp cách mạng của giai cấp công nhân.

+ Quá trình hình thành, phát triển và hoàn thiện những nội dung cơ bản trong Đường lối Văn hoá của Đảng Cộng sản Việt Nam: phân tích những nội dung có liên quan trong các văn kiện của Đảng (chú ý đến bối cảnh lịch sử, xã hội trong từng thời kỳ, từng giai đoạn).

+ Vai trò của Đảng Cộng sảnViệt Nam trong lãnh đạo Văn hóa.

+ Những thành tựu trong xây dựng Văn hóa từ trước tới nay.

+ Những khó khăn, tồn tại cần khắc phục.

+ Phương hướng cụ thể cho việc xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

7. Đại cương Mỹ học (3 đvht)

- Điền kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản, hiện đại, hệ thống và tương đối toàn diện về mỹ học nhằm tạo cho người học ý thức, khả năng cảm thụ, đánh giá và sáng tạo cái đẹp cho cuộc sống, cho bản thân và cho nghệ thuật

8. Tin học cơ bản (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tin học, gồm: một số khái niệm về tin học và máy tính; sử dụng hệ điều hành MS DOS và Windows; soạn thảo văn bản trên máy tính; sử dụng bảng tính EXCEL; khai thác các dịch vụ cơ bản của mạng toàn cầu INTERNET. Ngoài ra, còn giúp sinh viên hình thành và phát triển các kỹ năng sử dụng máy vi tính và các phần mềm thông dụng nhất.

9. Ngoại ngữ (tiếng Anh) (10 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất về tiếng Anh làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tiếp thu dễ dàng những bài học ở cấp độ cao hơn. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp (Intermediate Level) đối với những sinh viên đã hoàn thành chương trình ngoại ngữ 7 năm ở bậc Trung học phổ thông.

10. Cơ sở Văn hóa Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Văn hóa học và văn hóa Việt Nam và tiến trình phát triển của văn hóa Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử; trình bày biểu hiện của văn hóa Việt Nam thông qua các thành tố văn hóa: văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức đời sống cá nhân, văn hóa tổ chức đời sống cộng đồng, văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, văn hóa ứng xử với môi trường xã hội của tộc người Việt giữ vai trò chủ thể và xác định rõ những đặc điểm của vùng văn hóa ở Việt Nam

11. Lịch sử Nghệ thuật đại cương (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức về nguồn gốc và quá trình phát triển nghệ thuật; những đặc thù của các loại hình nghệ thuật; những kiến thức cơ bản về nghệ thuật của nhân loại... tạo điều kiện để sinh viên có những kiến thức toàn diện, có thể ứng dụng vào học tập cũng như trong cuộc sống.

12. Giáo dục học đại cương (3 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức chung về giáo dục học: chức năng giáo dục, đối tượng, nhiệm vụ, mục đích, phương pháp nghiên cứu giáo dục; hệ thống giáo dục quốc dân; những vấn đề cơ bản của lý luận dạy học, nguyên tắc dạy học, nội dung và phương pháp quản lý; vai trò của hiệu trưởng, vai trò của giáo viên, vai trò của sinh viên.

13. Phương pháp nghiên cứu khoa học (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Không.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học, gồm:

+ Những khái niệm cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học.

+ Chức năng cơ bản của nghiên cứu khoa học; các đặc điểm của nghiên cứu khoa học và các loại hình nghiên cứu khoa học.

+ Khái niệm đề tài; nhiệm vụ nghiên cứu; đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

+ Khái niệm chung về giả thuyết nghiên cứu.

+ Phương pháp thu thập và xử lý thông tin, bao gồm: phương pháp nghiên cứu lý thuyết; phương pháp nghiên cứu thực nghiệm; phương pháp nghiên cứu phi thực nghiệm; quan hệ giữa các loại hình nghiên cứu và các phương pháp nghiên cứu.

+ Trình tự nghiên cứu khoa học: Lựa chọn đề tài, xây dựng đề cương, kế hoạch nghiên cứu, các phương tiện và điều kiện nghiên cứu; việc tiến hành nghiên cứu.

14. Giáo dục Thể chất (5 đvht)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/QĐ-GD&ĐT ngày 12 tháng 9 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học đại cương (giai đoạn I) dùng cho các trường đại học và các trường cao đẳng Sư phạm và Quyết định số 1262/QĐ - GD&ĐT ngày 12 tháng 4 năm 1997  của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc  ban

hành Chương trình Giáo dục Thể chất giai đoạn II các trường đại học và cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).

15. Giáo dục quốc phòng - an ninh (165 tiết)

   Nội dung ban hành tại Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh trình độ đại học, cao đẳng.

16. Lịch sử Âm nhạc thế giới I (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Sinh viên có trình độ Trung cấp Âm nhạc chuyên nghiệp.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về quá trình phát triển của nền âm nhạc thế giới, trong đó chủ yếu là âm nhạc châu Âu từ thời cổ đại cho đến ngày nay. Sinh viên tốt nghiệp môn Lịch sử Âm nhạc thế giới I sẽ nắm được những đặc điểm chính về phong cách, quan điểm thẩm mỹ cũng như bút pháp sáng tác trong từng thời kỳ âm nhạc, từng trường phái âm nhạc: âm nhạc thời kỳ Cổ đại, âm nhạc thời Trung cổ, âm  nhạc thời Phục hưng, âm nhạc châu Âu thế kỷ XVIII, âm nhạc châu Âu nửa đầu thế kỷ XIX.

17. Lịch sử Âm nhạc thế giới II (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Lịch sử Âm nhạc thế giới I.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về quá trình phát triển của âm nhạc châu Âu nửa cuối thế kỷ XIX; âm nhạc châu Âu nửa đầu thế kỷ XX, khái quát âm nhạc châu Âu và Bắc Mỹ nửa sau thế kỷ XX.

18. Phân tích Âm nhạc I (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Sinh viên có trình độ Trung cấp Âm nhạc chuyên nghiệp.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về hình thức âm nhạc, những đặc điểm về thể loại, cấu trúc, phong cách sáng tác của từng thời kỳ và của từng tác giả. Thông qua chủ yếu các tác phẩm viết cho Piano, viết cho các nhạc cụ khác và thanh nhạc có phần đệm Piano của các tác giả châu Âu và Việt Nam,  sinh viên nắm đ­ược những  nguyên tắc chung trong  ph­ương

pháp phân tích tác phẩm, những đặc điểm cơ bản phân biệt hình thức và thể loại, cách xây dựng chủ đề và xác định chức năng từng phần trong cấu trúc Âm nhạc ở các thời kỳ: Ba Rôc, Cổ điển (classique), Lãng mạn.

19. Phân tích Âm nhạc II (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Phân tích Âm nhạc I.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về hình thức Âm nhạc,;những đặc điểm về thể loại, cấu trúc, phong cách sáng tác của từng thời kỳ và của từng tác giả. Thông qua chủ yếu các tác phẩm viết cho Piano, viết cho các nhạc cụ khác và thanh nhạc có phần đệm Piano của các tác giả Châu Âu và Việt Nam, sinh viên nắm đ­ược những nguyên tắc chung trong ph­ương pháp phân tích tác phẩm, những đặc điểm cơ bản phân biệt hình thức và thể loại, cách xây dựng chủ đề và xác định chức năng từng phần trong cấu trúc âm nhạc ở các thời kỳ: Sau lãng mạn, Âm nhạc Việt Nam đư­ơng đại.

20. Lịch sử Âm nhạc phương Đông (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Sinh viên có trình độ Trung cấp Âm nhạc chuyên nghiệp.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về lịch sử hình thành và phát triển âm nhạc phư­ơng Đông từ thời nguyên thuỷ, cổ đại đến th­ời kỳ cận đại; về thể loại và những đặc trư­ng cơ bản trong âm nhạc các nư­ớc, các dân tộc, các khu vực thuộc phạm vi phư­ơng Đông (bao gồm toàn bộ châu Á và một phần Bắc Phi). Sinh viên sẽ có khả năng nhận biết về những mối quan hệ giao lưu, ảnh h­ưởng qua lại giữa âm nhạc phương Đông và âm nhạc phương Tây và với âm nhạc Đông Nam Á. Học phần Lịch sử âm nhạc phương Đông sẽ trình bày đại cương về  âm nhạc Trung Quốc, âm nhạc bán đảo Triều Tiên, âm nhạc Nhật Bản, âm nhạc khu vực Đông Nam Á, âm nhạc khu vực Nam Á - Ấn Độ, âm nhạc khu vực Tây Á, âm nhạc khu vực Trung Á và Bắc Á .

21. Âm nhạc Việt Nam (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Sinh viên có trình độ Trung cấp Âm nhạc chuyên nghiệp.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về âm nhạc Việt Nam qua các thời kỳ từ thời đại Hùng Vương đến thế kỷ 20. Sinh viên tốt nghiệp học phần âm nhạc Việt Nam sẽ nắm được những đặc điểm cơ bản trong các thể loại, bài bản cổ cũng như tác phẩm mới, phương thức tổ chức dàn nhạc, hòa tấu các nhạc cụ qua các thời kỳ. Học phần bao gồm các nội dung: Khái quát về âm nhạc Việt Nam và lịch sử âm nhạc Việt Nam; Âm nhạc Việt Nam thời đại Hùng Vương và thời Bắc thuộc (từ cuối thế kỷ thứ III trư­ớc công nguyên đến sau thế kỷ X sau công nguyên); Âm nhạc Việt Nam thời phong kiến (từ thế kỷ thứ X đến thế kỷ XIX ); Âm nhạc Việt Nam thời Pháp thuộc (từ giữa thế kỷ XIX  đến Cách mạng tháng 8 năm 1945); Âm nhạc Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ Cách mạng tháng 8 năm 1945 đến nay).

22. Chuyên môn Piano I (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Sinh viên có trình độ Trung cấp Âm nhạc chuyên nghiệp.

- Nội dung: Đối với năm học đầu tiên ở bậc đại học, sinh viên cần đ­ược củng cố, nâng cao và hoàn thiện các vấn đề cơ bản, kỹ thuật trong nghệ thuật biễu diễn Piano, nhưng yêu cầu ở một mức độ cao hơn, mang tính chuyên nghiệp trong việc thể hiện nội dung, phong cách và tính nghệ thuật của các tác phẩm. Trong chương trình cần tăng cường các bài kỹ thuật (trong đó phải đạt đ­ược tốc độ theo đúng yêu cầu), bài phức điệu và các tác phẩm cổ điển.

23. Chuyên môn Piano II (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Chuyên môn Piano I.

- Nội dung: Tiếp tục giúp sinh viên củng cố, nâng cao và hoàn thiện các kỹ thuật cơ bản, sau đó nâng cao khả năng xử lý tác phẩm và thể hiện phong cách của từng tác giả. Trên cơ sở đó, bư­ớc đầu nâng cao khả năng nắm bắt các trư­ờng phái về nghệ thuật biểu diễn khác nhau cho sinh viên.

24. Chuyên môn Piano III (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Chuyên môn Piano I và II.

- Nội dung: Tiếp tục giúp sinh viên củng cố, nâng cao và hoàn thiện các vấn đề cơ bản về kỹ thuật đàn Piano và chất lượng hoàn chỉnh trong việc trình bầy tác phẩm. Chú ý:

+ Đi sâu vào việc xử lý tác phẩm và thể hiện phong cách của từng tác giả.

+ Cho sinh viên đư­ợc tiếp xúc với nhiều trường phái khác nhau, đặc biệt tăng cường tiếp cận với trường phái âm nhạc cận đại, hiện đại thế kỷ XX.

+ Thực hiện kiểm tra bài kỹ thuật bắt buộc cho học phần này và giao bài cho sinh viên tự học, tự dựng bài.

25. Chuyên môn Piano IV (5 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Chuyên môn Piano I, II và III.

- Nội dung:

+ Tiếp tục có yêu cầu cao hơn đối với sinh viên trong việc xử lý tác phẩm, đảm bảo hoàn chỉnh phần kỹ thuật và thể hiện nội dung phong cách của từng tác giả.

+ Rèn luyện cho sinh viên sự quán xuyến, đảm bảo những tác phẩm có quy mô lớn cũng như  đảm bảo một chương trình lớn, đa dạng về phong cách.

+ Bên cạnh yêu cầu chung, giảng viên cần có hướng đi sâu cho từng sinh viên tốt nghiệp (hư­ớng biểu diễn hoặc hướng sư ­ phạm) như­ cơ sở đã định hướng từ năm thứ III.

+ Cần bồi d­ưỡng cho sinh viên phương pháp tổng kết kiến thức toàn diện về nghệ thuật biểu diễn Piano.

+ Chú trọng rèn luyện cho sinh viên khả năng làm việc tự lập, tự nghiên cứu (trong cả biểu diễn và sư phạm).

+ Hoàn chỉnh chư­ơng trình biểu diễn tốt nghiệp có độ dài không dưới  45 phút.

26. Hòa thanh (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Sinh viên có trình độ Trung cấp Âm nhạc chuyên nghiệp.

 - Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về hòa thanh và nắm vững những kiến thức cơ bản về việc sử dụng hợp âm trong âm nhạc cổ điển cũng như  những hiểu biết về những thủ pháp hòa âm trong các tác  phẩm

của từng giai đoạn phát triển âm nhạc. Nội dung học phần bao gồm: giới thiệu về hệ thống công năng đầy đủ của điệu trưởng và điệu thứ; hợp âm át kép, chuyển giọng tạm, chuyển giọng cấp 1, chuyển giọng cấp 2, chuyển giọng cấp 3, chuyển giọng đẳng âm bẩy giảm và bẩy át.

27. Phức điệu (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Sinh viên có trình độ Trung cấp Âm nhạc chuyên nghiệp và hoàn thành học phần Hòa thanh của chương trình đại học.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về phức điệu trong các tác phẩm của từng giai đoạn phát triển âm nhạc. Nội dung học phần bao gồm: giới thiệu về đặc điểm và một số thủ pháp phức điệu chính của đối vị nghiêm khắc như: phức điệu tương phản, phức điệu mô phỏng, phức điệu nghiêm khắc, đối vị tương phản, một số hình thức mô phỏng, phức điệu tự do: Invention, Fuga, Fughetta, Fugato, các thủ pháp phức điệu trong các tác phẩm cho thanh nhạc và khí nhạc; sự kết hợp giữa âm nhạc phức điệu và âm nhạc chủ điệu.

28. Kỹ năng nghe (2 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Sinh viên có trình độ Trung cấp Âm nhạc chuyên nghiệp.

- Nội dung: Giúp sinh viên tăng c­ường khả năng thực hành, khả năng nhận biết âm sắc nhạc cụ, công năng hòa thanh, nối tiếp hòa thanh, phân tích cấu trúc tác phẩm thông qua việc nghe tác phẩm trực tiếp.

29. Phương pháp sư  phạm Piano (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Sinh viên có trình độ Trung cấp Âm nhạc chuyên nghiệp.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên những nguyên lý, lý thuyết cơ bản trong lĩnh vực sư phạm chuyên ngành, đồng thời nắm vững nghiệp vụ sư  phạm cần thiết của một giảng viên.

30. Hòa tấu đệm (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Sinh viên có trình độ Trung cấp Âm nhạc chuyên nghiệp.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức về kỹ năng ứng dụng trong việc đệm cho các nhạc cụ ở các thể loại concerto, nhạc thính phòng và các thể loại thanh nhạc như:  romance, cantate.

31. Hòa tấu thính phòng (6 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Hòa tấu đệm .

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về hòa tấu thính phòng, kỹ năng hòa tấu với các loại nhạc cụ cơ bản; những hiểu biết về nghệ thuật hòa tấu thính phòng, các tác phẩm thính phòng, phong cách tác giả của từng thời kỳ âm nhạc từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XX. Học phần này giúp sinh viên củng cố và phát triển khả năng thị tấu, tai nghe, bản lĩnh chủ động, quán xuyến tác phẩm trong thể hiện nội dung tác phẩm. Các thể loại chủ yếu trong học phần bao gồm: sonate viết cho đàn dây (violon, viola, cello); Piano và các loại kèn, các bản tam tấu, tứ tấu trong đó có Piano.

32. Lịch sử nghệ thuật đàn Piano (4 đvht)

- Điều kiện tiên quyết: Sinh viên có trình độ Trung cấp Âm nhạc chuyên nghiệp.

- Nội dung: Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về lịch sử nghệ thuật Piano; lịch sử phát triển sáng tác, nghệ thuật biểu diễn, và nghệ thuật sư phạm Piano. Trong quá trình học tập, sinh viên cũng được phân tích, tìm hiểu sự nghiệp sáng tác cho đàn Piano của những nhà soạn nhạc,  nghệ sỹ biểu diễn, những nhà sư ­ phạm Piano tiêu biểu và những lý luận cơ bản qua các giai

đoạn phát triển từ đàn clavecin qua thời kỳ Phục Hưng; nghệ thuật Piano Tây Âu của trường phái lãng mạn, trường phái ấn tượng; Âm nhạc cận đại cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX; trường phái Piano Nga trong thế kỷ XVIII-XIX và đầu thế kỷ XX; quá trình phát triển nghệ thuật Piano ở Việt Nam.

4. H­ƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG NGÀNH PIANO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CH­ƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỤ THỂ:

4.1. Điều kiện thực hiện:

4.1.1. Sinh viên có trình độ Trung cấp Âm nhạc chuyên nghiệp, hệ chính quy đúng với chuyên ngành đư­ợc đào tạo.

4.1.2. Các học phần được thiết kế theo đơn vị học trình, mỗi đơn vị học trình bằng 15 tiết lý thuyết, mỗi tiết lý thuyết bằng 2 tiết thực hành.

4.2. H­ướng dẫn tổ chức đào tạo:

4.2.1. Chư­ơng trình đư­ợc thực hiện kết hợp niên chế và học phần. Các học phần  được thiết kế phù hợp với đặc điểm của từng cơ sở đào tạo, trên nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống từ thấp lên cao.

4.2.2.Trên cơ sở bảo đảm số đơn vị học trình (đvht) theo quy định tại điểm 2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình, ngoài các học phần bắt buộc, các đvht còn lại thuộc phần kiến thức tự chọn gồm:

            + Kiến thức đại cương: 21  đvht

            + Kiến thức ngành: 38 đvht

Hiệu trưởng các trường quyết định các học phần tự chọn để xây dựng chương trình đào tạo cho phù hợp với điều kiện và đặc điểm ngành nghề đào tạo của trường mình.

4.2.3. Thang điểm đánh giá kết quả học tập đư­ợc tính theo thang điểm: 10 .

- Điểm trực tiếp của cán bộ giảng dạy được làm tròn đến một con số thập phân.

- Điểm trung bình của Hội đồng chấm thi đư­ợc làm tròn đến hai chữ số thập phân.

4.2.4. Điểm của các học phần sẽ được tích lũy thành điểm trung bình chung của từng năm để xếp loại học tập, xét học bổng hàng năm và đư­ợc tích lũy trong toàn khóa để xếp loại tốt nghiệp.

4.2.5. Hình thức thi tốt nghiệp: Biểu diễn trực tiếp trước Hội đồng giám khảo.  Chương trình biểu diễn tốt nghiệp có thời gian từ 45 phút trở lên.      

 

Giấy phép Thông Tin Điện Tử: Số 58/GP-STTTT - Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tiếp Thị Việt Nam

Trụ sở: Số 32 đường số 7 KDC Hai Thành, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân, TP.HCM - Email: hotro@edunet.com.vn

Loading...